Tài liệu Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông cửu long

  • Số trang: 227 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 264 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ VÀNH KHUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ VÀNH KHUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS.TS Lê Chi Mai 2. TS. Hà Quang Thanh HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân. Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trình bày trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô Học viện Hành chính quốc gia. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học Hành chính và Tổ chức nhân sự cùng tất cả thầy cô Học viện Hành chính quốc gia. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 3 2.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 3 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 4 3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 4 3.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 4 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................... 5 4.1. Phương pháp luận ................................................................................ 5 4.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 5 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .......................................... 7 5.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 7 5.2. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................... 7 6. Những đóng góp mới của luận án............................................................ 7 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 9 7.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................. 9 7.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................ 10 8. Cấu trúc của luận án .............................................................................. 10 PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................... 12 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.......................... 12 1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách công .. 12 1.1.1. Các công trình trên thế giới ................................................................ 12 1.1.2. Các công trình trong nước ............................................................... 14 1.2. Các công trình liên quan đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ......................................................................................... 18 1.2.1. Các công trình trên thế giới ............................................................. 18 1.2.2. Các công trình trong nước ............................................................... 20 1.3. Nhận xét............................................................................................. 27 1.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................. 27 1.3.2. Những nội dung chưa làm rõ ........................................................... 28 1.3.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ............................................. 29 Tiểu kết chương 1 ..................................................................................... 32 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ....................................... 33 2.1. Lao động nông thôn và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........................................................................................................... 33 2.1.1. Lao động nông thôn ........................................................................ 33 2.1.2. Đào tạo nghề ................................................................................... 35 2.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................................. 36 2.1.4. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................ 41 2.2. Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............... 45 2.2.1. Khái niệm thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................................................................. 45 2.2.2. Vai trò của thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................................................................. 46 2.2.3. Quy trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................................................................. 48 2.2.4. Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................................................. 55 2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................................................. 57 2.3.1. Chính sách hiện hành ...................................................................... 58 2.3.2. Năng lực của đội ngũ thực hiện chính sách ..................................... 59 2.3.3. Công tác phối hợp thực hiện chính sách .......................................... 60 2.3.4. Sự tham gia của người dân .............................................................. 61 2.3.5. Nguồn lực vật chất thực hiện chính sách ......................................... 63 2.4. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................... 64 2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế ....................................................................... 64 2.4.2. Kinh nghiệm các địa phương khác .................................................. 67 2.4.3. Giá trị tham khảo............................................................................. 69 Tiểu kết chương 2 ..................................................................................... 71 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................................................................................................ 72 3.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................... 72 3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ................................ 72 3.1.2. Tổng quan về lực lượng lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................................................................................. 74 3.2. Tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn .. 76 3.2.1. Xây dựng văn bản và kế hoạch thực hiện chính sách ....................... 77 3.2.2. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách ........ 79 3.2.3. Phổ biến, tuyên truyền chính sách ................................................... 83 3.2.4. Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chính sách ..................... 87 3.2.5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ................................... 91 3.3. Kết quả thực hiện các chính sách hợp phần ........................................ 95 3.3.1. Kết quả thực hiện chính sách đối với lao động nông thôn tham gia học nghề ................................................................................................... 95 3.3.2. Kết quả thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp ... 98 3.3.3. Kết quả thực hiện chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp ...................................................................................... 100 3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ......................................................................................................... 102 3.4.1. Mặt đạt được ................................................................................. 102 3.4.2. Tồn hại, hạn chế ............................................................................ 104 3.4.3. Nguyên nhân ................................................................................. 107 Tiểu kết chương 3 ................................................................................... 118 Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.................................................................... 119 4.1. Định hướng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ....................... 119 4.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...... 119 4.1.2. Yêu cầu đối với công tác thực hiện chính sách .............................. 123 4.2. Giải pháp.......................................................................................... 126 4.2.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn......... 126 4.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai chính sách ..................... 131 4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách ..................... 132 4.2.4. Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề ..................................... 135 4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách........... 136 4.2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chính sách.... 138 4.2.7. Đảm bảo kinh phí và sử dụng hiệu quả kinh phí ............................ 139 4.2.8. Tăng cường sự tham gia của người dân ......................................... 141 4.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện .......... 144 4.3. Một số kiến nghị .............................................................................. 146 4.3.1. Đối với Trung ương ...................................................................... 146 4.3.2. Đối với cơ sở đào tạo nghề ............................................................ 150 Tiểu kết chương 4 ................................................................................... 152 KẾT LUẬN ............................................................................................... 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTN Đào tạo nghề ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long LĐNT Lao động nông thôn LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo ............................ 75 Bảng 3.2. Cơ cấu phân bổ ngân sách hỗ trợ ĐTN tại Trà Vinh ................. 88 Bảng 3.3. Cơ cấu phân bổ ngân sách thực hiện Đề án 1956 tại Trà Vinh .. 89 Bảng 3.4. Các đối tượng tham gia học nghề tại Trà Vinh (2010-2014) ..... 96 Bảng 3.5. Nhận thức của người dân về các chính sách hiện hành ........... 111 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Chu trình chính sách công ....................................................... 45 Sơ đồ 2.2. Quy trình thực hiện chính ĐTN cho LĐNT ............................. 49 Sơ đồ 2.3. Khung đánh giá chính sách ...................................................... 55 Sơ đồ 2.4. Quy trình thực thi chính sách................................................... 58 Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT ........... 80 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tính phù hợp của văn bản, kế hoạch triển khai chính sách ... 78 Biểu đồ 3.2. Tính phù hợp của chương trình đào tạo, hình thức đào tạo ... 79 Biểu đồ 3.3. Chất lượng công tác phân công, phối hợp............................. 83 Biểu đồ 3.4. Mức độ tuyên truyền chính sách ........................................... 85 Biểu đồ 3.5. Chất lượng công tác tuyên truyền chính sách ....................... 86 Biểu đồ 3.6. Mức độ công tác theo dõi, kiểm tra (Khảo sát công chức) .... 94 Biểu đồ 3.7. Mức độ công tác theo dõi, kiểm tra (Khảo sát người dân) .... 94 Biểu đồ 3.8. Sự tham gia học nghề của người dân .................................... 97 Biểu đồ 3.9. Hệ thống cơ sở ĐTN tại vùng ĐBSCL ................................. 98 Biểu đồ 3.10. Chủ thể trực tiếp triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát công chức).............................................................................................. 110 Biểu đồ 3.11. Chủ thể trực tiếp triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát người dân) .............................................................................................. 110 Biểu đồ 3.12: Chất lượng đội ngũ triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát công chức) ........................................................................................ 113 Biểu đồ 3.13: Chất lượng đội ngũ triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát người dân)......................................................................................... 113 Biểu đồ 3.14: Nguồn kinh phí dành cho thực hiện chính sách ................ 116 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam vẫn còn là một nước đang phát triển với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Bằng chứng là trong số trên 47 triệu lao động thì có đến gần 70% lao động làm việc ở nông thôn và tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm đến 51%. Tuy nhiên, chất lượng lao động nói chung, lao động nông thôn nói riêng hiện rất thấp. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3.79 điểm (thang điểm 10) xếp thứ 11 trên 12 nước châu Á được xếp hạng. Việt Nam còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề, chỉ số kinh tế tri thức (KEI) của nước ta còn thấp (đạt 3.02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia xếp hạng) [56]. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại cần phải nâng cao chất lượng lao động và dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu lao động ở nông thôn. Do vậy, công tác đào tạo nghề mang sứ mệnh vô cùng lớn. Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta từ lâu đã dành những sự quan tâm sâu sắc không chỉ đối với công tác phát triển nguồn nhân lực mà còn công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã khẳng định: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước” [102]. Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ đã ban hành chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn với quan điểm: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có 1 chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn” [69]. Chính sách này hiện đang được triển khai trên phạm vi cả nước. Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là “vùng trũng” về chất lượng nguồn nhân lực so với mặt bằng cả nước, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn lại càng cần thiết hơn bất kỳ nơi nào khác. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã nhận được sự đồng thuận rất cao của người dân, của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng. Nếu tính từ thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, đến nay, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được triển khai gần 10 năm và đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Số lao động nông thôn được hỗ trợ đào tạo nghề đã hơn 1 triệu người. Trong đó, tỷ lệ lao động nông thôn sau học nghề có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ nhưng có năng suất chất lượng cao hơn đạt khoảng 80% [89], [90]. Kết quả đó đã góp phần tạo nên sự chuyển biến trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo của các địa phương trong Vùng. Những thành công kể trên là nhờ chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được triển khai một cách có kế hoạch; bộ máy tổ chức thực hiện chính sách được thành lập và đang dần hoàn thiện; chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan được phân công rõ ràng; các đơn vị có sự phối hợp chặt chẽ; công tác vận động, tuyên truyền nhận được sự hưởng ứng của người dân; hoạt động kiểm tra, giám sát duy trì thường xuyên nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu chính sách. Bên cạnh đó, nhiều hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách ở các địa phương này bởi nhiều lí do khác nhau khiến cho 2 chính sách vẫn chưa thành công như mong đợi. Theo nghiên cứu của tổ chức Oxfam và Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã chỉ ra các bất cập như: 1/3 số lớp đào tạo nghề được đánh giá là hiệu quả thấp, khoảng gần 1/3 số người học nghề có việc làm mới, số còn lại vẫn làm nghề cũ sau khi học nghề, tỷ lệ lao động nông thôn sau học nghề thuộc hộ thoát nghèo chỉ chiếm 4-5%, có địa phương như Trà Vinh chỉ 0,5%… Những hạn chế này không chỉ diễn ra trên phạm vi cả nước mà tại vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng thể hiện rất rõ nét. Vì vậy, luận án “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” với mong muốn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính sách này ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách trong thời gian tới. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn (LĐNT) ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ đó đề xuất giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách này góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực LĐNT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam hiện nay. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận án đặt ra các nhiệm vụ sau: Một là, nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến luận án. Hai là, nghiên cứu cơ sở khoa học về thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT trong đó tập trung nghiên cứu khung lý thuyết về quy trình thực hiện chính sách. Nhận diện, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ 3 chức thực hiện chính sách ở vùng ĐBSCL và những kinh nghiệm trong và ngoài nước về ĐTN cho LĐNT có thể học tập, áp dụng trong thực hiện chính sách. Ba là, khảo sát, thu thập và tổng hợp thông tin để phục vụ cho việc phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách ở ĐBSCL từ đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế và xác định các nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện chính sách. Bốn là, xây dựng các giải pháp khoa học nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT vùng ĐBSCL trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận án có đối tượng nghiên cứu là việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT ở các địa phương vùng ĐBSCL. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Theo từ điển Tiếng Việt (1994), vùng là phần đất đai, hoặc là khoảng không gian tương đối rộng có những đặc điểm nhất định về tự nhiên và xã hội, phân biệt với các phần khác ở xung quanh. Do vậy, vùng được hiểu là tập hợp các địa phương có đặc điểm tương đồng nhau. Theo đó, vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh (Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) mang những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Trong luận án, tác giả tập trung nghiên cứu một vài tỉnh đại diện của Vùng để phân tích và đánh giá chi tiết về thực tiễn thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Kết quả nghiên cứu của luận án phản ánh tính đại diện của vùng ĐBSCL và có giá trị tham khảo cho các tỉnh thành trên cả nước. 4 Phạm vi về thời gian: Luận án đi sâu nghiên cứu công tác thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT từ năm 2009 đến nay tức là từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “ĐTN cho LĐNT đến năm 2020”. Phạm vi về nội dung: Với tính chất của luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công, luận án không nghiên cứu chi tiết hoạt động ĐTN cho LĐNT mà tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện chính sách với các bước cơ bản sau đây: Xây dựng văn bản và kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; Phổ biến, tuyên truyền chính sách; Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách; Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chính sách; Kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách. 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp luận Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác ĐTN cho LĐNT làm phương pháp luận. 4.2. Phương pháp nghiên cứu Dựa trên mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sẽ được thực hiện theo các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp Luận án phân tích các tài liệu là các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành phân tích các báo cáo chính thống và hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp của các cơ quan nhà nước liên quan đến việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Từ những tài liệu này tác giả đưa ra những đánh giá tổng quan phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 5 Mục đích chính của phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là thu thập thông tin sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Tác giả đã tiến hành khảo sát đối với hai nhóm đối tượng là cán bộ, công chức và LĐNT đã tham gia hoặc chưa tham gia học nghề ở một số địa phương của vùng ĐBSCL. Để kết quả khảo sát không mang tính phiến diện, luận án chọn 4 tỉnh đại diện (chiếm 25% tỉnh của địa bàn khảo sát) đó là các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng và Cà Mau. Trong đó, Tiền Giang là một địa phương có kinh tế - xã hội tương đối phát triển, đặc biệt, có nhiều khu công nghiệp với nhu cầu lao động có tay nghề khá cao. Sóc Trăng là địa phương với nhiều đồng bào Khmer, người Hoa và người Chăm bản địa và hầu hết người LĐNT có trình độ thấp. Bến Tre là tỉnh kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với LĐNT chiếm đa số. Cà Mau là địa phương có kinh tế biển khá phát triển. Như vậy, với việc chọn địa bàn nghiên cứu là 4 tỉnh trên mang đầy đủ những nét riêng của Vùng, hơn nữa từ việc nghiên cứu các tỉnh đại diện này cho phép giá trị nghiên cứu của luận án có thể áp dụng phổ quát cho tất cả các địa phương trên phạm vi cả nước. Trong mỗi tỉnh, đề tài khảo sát 100 phiếu cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã – nơi trực tiếp thực hiện chính sách (tổng cộng 400 phiếu công chức) và 190 phiếu LĐNT (tổng cổng 760 phiếu người LĐNT). Tổng số phiếu thu về và sau khi xử lý: phiếu cán bộ, công chức là 374 phiếu; phiếu người LĐNT là 714 phiếu. Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm xử lý dữ liệu SPSS. Các phương pháp khác Bên cạnh việc sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, luận án cũng sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp so sánh và phương pháp mô hình hóa. Trong đó, phương 6 pháp so sánh được sử dụng khi phân tích thực trạng lực lượng LĐNT của vùng ĐBSCL so với các vùng khác từ đó cho thấy yêu cầu của công tác ĐTN cho LĐNT. Ngoài ra, để có cơ sở đánh giá việc thực hiện chính sách, luận án còn so sánh về mạng lưới các cơ sở ĐTN, đội ngũ giáo viên ĐTN, chương trình ĐTN của Vùng so với các vùng khác trên cả nước. Đối với phương pháp mô hình hóa, luận án sử dụng nhằm khái quát hóa và mô phỏng hóa thực trạng thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT tại chương 3 bao gồm công tác lập kế hoạch thực hiện chính sách, công tác tuyên truyền chính sách, đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách, nguồn kinh phí dành cho việc thực hiện chính sách, công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách. 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 5.1. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu đặt ra khi nghiên cứu đề tài là: Tại sao việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT hiện nay ở vùng ĐBSCL chưa đạt mục tiêu như mong đợi? Cần làm gì để nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT ở vùng ĐBSCL trong thời gian tới? 5.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận án được tiến hành để chứng minh những giả thuyết khoa học sau đây: Giả thuyết 1: Việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT tại ĐBSCL hiện nay chưa đạt kết quả như mong đợi. Giả thuyết 2: Triển khai tốt các bước trong quy trình thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT sẽ góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả chính sách này ở vùng ĐBSCL. 6. Những đóng góp mới của luận án Một là, luận án làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT trong đó tập trung vào quy trình thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT ở địa phương với nhiều công việc, nhiều hoạt động khác nhau nhưng tựu trung bao gồm 7 các hoạt động: (1) Ban hành văn bản và kế hoạch triển khai chính sách; (2) Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (3) Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách; (4) Huy động và sử dụng nguồn lực cho thực hiện chính sách; (5) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách. Luận án khẳng định quy trình thực hiện chính sách không phải là một quy trình tuyến tính, bất di bất dịch mà các bước, các khâu này đan xen, lồng ghép vào nhau, tiến hành đồng thời với nhau để đưa chính sách vào thực tiễn. Hai là, đánh giá thực hiện chính sách là một nội dung rất cần thiết tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ đánh giá yếu tố đầu vào, quá trình thực hiện và các đầu ra của việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT với các chỉ số cụ thể. Mặc dù những tiêu chí đó có thể chưa được lượng hóa đầy đủ nhưng trong chừng mực nhất định đã hình thành cơ sở cho việc đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT ở vùng ĐBSCL. Ba là, quá trình thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau có thể chủ quan hoặc khách quan, có thể bên trong hoặc bên ngoài nhưng cơ bản gồm năm nhóm yếu tố sau: (1) Yếu tố thuộc về bản thân chính sách ĐTN cho LĐNT do nhà nước ban hành và các chính sách liên quan khác; (2) Yếu tố thuộc về cơ quan thực hiện chính sách; (3) Yếu tố thuộc về cơ quan phối hợp thực hiện chính sách; (4) Yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng chính sách; (5) Yếu tố thuộc về nguồn lực thực hiện chính sách. Bốn là, trên cơ sở tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế và các địa phương thực hiện thành công chính sách ĐTN cho LĐNT, luận án rút ra các bài học về vai trò của nhà lãnh đạo chính quyền, tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường sự tham gia của người dân đặc biệt là các doanh nghiệp trong ĐTN để áp dụng cho các tỉnh vùng ĐBSCL. Năm là, luận án dựa trên các tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách để đo lường kết quả của các chính sách hợp phần chính sách ĐTN cho LĐNT 8 đồng thời phân tích các kết quả đạt được và mặt hạn chế của công tác thực hiện chính sách này ở các địa phương vùng ĐBSCL. Những hạn chế được phân tích trong luận án gồm: hạn chế trong lập kế hoạch triển khai chính sách; hạn chế trong công tác tuyên truyền, vận động chính sách; hạn chế trong tổ chức bộ máy quản lý và phân công, phối hợp thực hiện chính sách; hạn chế trong huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính; hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách. Luận án cũng đã xác định nguyên nhân của các hạn chế này xuất phát chủ yếu từ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách. Sáu là, dựa trên cơ sở lý luận, thực trạng thực hiện chính sách cũng như các quan điểm, định hướng của Đảng đối với quá trình thực hiện chính sách, luận án đề xuất các giải pháp mang tính khoa học nhằm hoàn thiện công tác này bao gồm: (1) hoàn thiện chính sách ĐTN cho LĐNT; (2) đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai chính sách; (3) nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách; (4) sắp xếp, kiện toàn các cơ sở ĐTN; (5) nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách; (6) tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chính sách; (7) đảm bảo kinh phí và sử dụng hiệu quả kinh phí; (8) tăng cường sự tham gia của người dân; (9) tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách. Trong các giải pháp này, tác giả mạnh dạn đề xuất đã đến lúc nhà nước cần xem xét lại vai trò của mình đối với công tác ĐTN và trong tương lai, nhà nước cần “trả” dịch vụ ĐTN cho LĐNT cho thị trường cung ứng để đảm bảo tính hiệu quả của công tác này. Đây được xem là yếu tố đầu vào tiên quyết để thực hiện chính sách đạt thành công như mong đợi. 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7.1. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu góp phần tổng kết và phát triển lý luận về thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT trong đó xây dựng các khái niệm về chính sách ĐTN 9
- Xem thêm -