Tài liệu Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng kỹ thương việt nam chi nhánh hoàng quốc việt

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 119 |
  • Lượt tải: 0
doanquan47669

Tham gia: 12/05/2016

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 NỘI DUNG................................................................................................................3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................3 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG :........................................................3 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng.................................................3 1.1.2 Phân loại tín dụng:........................................................................................4 1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường....................5 1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN :...............................................................6 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng cá nhân :...................................................7 1.2.2 Phân loại tín dụng cá nhân : Căn cứ theo phương thức cho vay thì tín dụng cá nhân được chia thành các loại sau:..........................................................8 1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân........................................................................8 1.3 RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............10 1.3.1 Khái niệm, bản chất của rủi ro tín dụng cá nhân.......................................10 1.3.2 Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân.......................11 1.3.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân :......................................................11 1.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân:...................................12 1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân.........................................................14 1.4 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................................................................16 1.4.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân :..............................................16 1.4.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng cá nhân...............................................17 1.4.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng cá nhân..................................................17 1.4.3.1 Phân tích, xác định rủi ro tín dụng cá nhân :......................................17 1.4.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng cá nhân :......................................................18 1.4.3.3 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng cá nhân.............................................19 1.4.4 Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng cá nhân:.............................................25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIÊT NAM - HOÀNG QUỐC VIỆT...........................................................................................................26 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT.........................................................26 Vũ Thu Hiền Lớp: Ngân hàng 48B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT TRONG NĂM 2007-2009...............................................................................................26 2.2.1. Hoạt động huy động vốn...........................................................................27 2.2.2. Hoạt động cho vay.....................................................................................28 2.2.3 Hoạt động ngoại bảng :..............................................................................30 2.2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế :...........................................................30 2.2.3.2 Hoạt động bảo lãnh :...........................................................................31 2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH......31 2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIÊT NAM-HOÀNG QUỐC VIỆT...........33 2.4.1 Hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh:................................................33 2.4.1.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân mà ngân hàng cung cấp...................33 2.4.1.2. Thực trạng hoat động tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân tai chi nhánh.....................................................................................................38 2.4.1.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại chi nhánh..................40 2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT............46 2.5.1. Những kết quả đạt được............................................................................46 2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân................................................................47 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG HÀNG KỸ THƯƠNG VIÊT NAM - HOÀNG QUỐC VIỆT....................................................................49 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIÊT NAM - HOÀNG QUỐC VIỆT.........................49 3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng tai Ngân hàng Kỹ thương Viêt Nam.......49 3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng cá nhân tai Ngân hàng Kỹ thương Viêt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt........................................................................49 3.2 ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIÊT NAM CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT....................................................................................................................50 3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng.............................50 3.2.2 Thực hiện tốt công tác quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay...............................................................................51 3.2.3 Các giải pháp về nhân sự............................................................................52 3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ..............................................53 Vũ Thu Hiền Lớp: Ngân hàng 48B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3.1.5 Mở rộng hợp tác với các ngân hàng...........................................................53 3.2.6 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề :.................................................53 3.3 KIẾN NGHỊ...............................................................................................................54 3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng Kỹ thương Viêt Nam.........................................54 3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam............................................54 KẾT LUẬN.............................................................................................................56 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................57 Vũ Thu Hiền Lớp: Ngân hàng 48B LỜI MỞ ĐẦU Khoảng 20 năm về trước, “cho vay tiêu dùng” chỉ là khái niệm khá mới đối với hoạt động của cá tổ chức tín dụng tai Việt Nam. Khách hàng là cá nhân chỉ tìm đến nguồn vốn ngân hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh chứ ít ai nghĩ đến việc vay tiền ngân hàng để thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng như mua sắm xe hơi, sửa sang nhà cửa, hay đáp ứng những nhu cầu về học tập, nâng cao kiến thức. Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, thu nhập của người dân ngày một tăng và ổn định hơn do đó họ có nhu cầu mong muốn được hưởng thụ nhiều hơn, tiện nghi hơn. Nắm bắt được nhũng nhu cầu đó, ngân hàng đã cung cấp cho người tiêu dùng những phương thức đạt được những mục tiêu đó sớm hơn. Vì vậy, danh mục tín dụng cá nhân của ngân hàng được mở rộng, dư nợ tín dụng cá nhân tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Cho vay đối với khách hàng là cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các ngân hàng thương mại hiện nay. Mảng tín dụng này mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro. Tuy quy mô mỗi khoản vay cá nhân là nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tài chính về khách hàng cá nhân không rõ ràng, minh bạch như các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ, do vậy việc quản lý rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sau thời gian thực tập tai phòng giao dich Mỹ Đình trực thuộc chi nhánh Hoàng Quốc Viêt ngân hàng Kỹ thương Việt Nam, em nhận thấy tín dụng cá nhân là một mảng kinh doanh quan trọng đối với ngân hàng Kỹ thương nói chung và chi nhánh nói riêng. Do đó, nghiên cứu về các giải pháp tăng cường quản lý tín dụng cá nhân sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng. Vì vậy nên em chọn đề tài “ Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt” làm đề tài nghiên cứu của mình. Đề tài này gồm 3 chương : Chương I : Những vấn đề cơ bản về quản lý rui ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Vũ Thu Hiền 1 Lớp: Ngân hàng 48B Chương II : Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Chương III : Đề xuất nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Hệ thống hóa lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân và hoat động quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng Kỹ thương - Hoàng Quốc Việt ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu : Chi nhánh Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam tại Hoàng Quốc Việt. -Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng: từ 15/01/2010 đến 15/04/2010. Số liệu được thu thập qua 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009. Nên đề tài tập nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân và tình hình quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt qua 3 năm 2007,2008,2009. Từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp thu thập số liệu : các số liệu về tình hình huy động vốn, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, lợi nhuận …được lấy từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 và định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2010. Ngoài ra, còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan đến Ngân Hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tín dụng tại đơi vị thực tập. - Phương pháp phân tích số liệu : Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm; phương pháp so sánh; hương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối. Các phương pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu qua các năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá được tình hình thực tế là tốt hay xấu từ đó có thể dự báo cho năm tiếp theo. Vũ Thu Hiền 2 Lớp: Ngân hàng 48B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG : 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại hình tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo ủy thác của khách hàng. Hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng là hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xét trên phương diện: Quy mô sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận. Xét về quy mô sử dụng vốn, thông thường ở các ngân hàng thương mại tín dụng thường chiếm khoảng 70% tổng số tài sản có và do vậy cũng là khoản mục tạo lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng thương mại. Vậy tín dụng là gì ? Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một giá trị bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những điều kiện rảng buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức cho vay mượn và thu hồi. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, trong đó ngân hàng là người cho vay. Hiện nay, vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt là đối với nền kinh tế nước ta hiện nay. Từ khái niệm trên cho thấy tín dụng có những đặc điểm sau : - Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho vay, cho thuê, bảo lãnh và chiết khấu. Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản Vũ Thu Hiền 3 Lớp: Ngân hàng 48B trong cho thuê là bất động sản và động sản. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện - Lòng tin : Quan hệ tín dụng được hình thành trên cơ sở niềm tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn - Về mặt pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… đá là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những trách nhiệm , nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay. - Tính hoàn trả : người vay thông thường phải thanh toán phần lãi ngoài vốn gốc, vì vậy người vay phải thanh toán nhiều hơn so với lúc vay. - Tính thời hạn : là khoảng thời gian mà người đi vay phải hoàn trả theo đúng như hợp đồng tín dụng. 1.1.2 Phân loại tín dụng: Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng. *Phân loại theo thời hạn của tín dụng: cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân chia thành: + Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống; + Tín dụng trung hạn từ 1 năm đến 5 năm; + Tín dụng dài hạn: trên 5 năm Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại thường cao hơn tín dụng trung và dài hạn do tín dụng trung và dài hạn có rủi ro cao hơn và nguồn vốn tài trợ dắt hơn, khan hiếm hơn. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như kì hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn… * Phân loại theo hình thức được chia thành chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê. * Phân loại theo tài sản đảm bảo: không có đảm bảo; có đảm bảo bằng tài sản thế chấp cầm cố. Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng đều phải có tài sản đảm bảo để đảm bảo rằng ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai từ việc bán tài sản đảm bảo nếu khách hàng không trả nợ. Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng có Vũ Thu Hiền 4 Lớp: Ngân hàng 48B uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên, có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, lịch sử tín dụng tốt; các khoản vay của Chính phủ; các món vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng… * Phân loại tín dụng theo rủi ro: tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình, và thấp. Việc phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá khoản mục tín dụng, dự trữ quỹ cho các khoản tín dụng rủi ro cao, đánh giá chất lượng tín dụng. 1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Mọi thành phần kinh tế đều có khả năng được ngân hàng tài trợ vốn khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của ngân hàng. Thông qua việc tài trợ vốn cho nền kinh tế, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nưóc. Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng cần có sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng. Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác... ngân hàng cung cấp vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm, bù đắp các chi phí sản xuất ... đảm bảo sản xuất ổn định. Hơn nữa, tín dụng ngân hàng còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất, đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay. Với các ngành thuộc lĩnh vực lưu thông, tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vốn lưu động để dự trữ khối lượng hàng hóa cần thiết, chi phí lưu thông để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sản xuất đến ngưòi tiêu dùng. Như vậy, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chương trình, dự án mang tính xã hội khác. Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người,giải quyết việc làm không chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài. Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội để giải quyết những vấn đề như vậy . Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế . Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập Vũ Thu Hiền 5 Lớp: Ngân hàng 48B trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ .Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới. Thứ tư, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi về lãi xuất và các điều kiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của nhà nước . 1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN : Trong lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thì hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng của các thợ vàng hoặc ngân hàng của những kê cho vay nặng lãi – thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là những người giàu như quan lại, địa chủ… nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng. Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi – tức là cho phép khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một hình thức cho vay nhiều rủi ro. Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để cho vay. Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản. Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hưởng xấu tới hoạt động buôn bán. Hơn nữa, lãi suất cao nên những nhà buôn không thể sử dụng nguồn vay này. Để giải quyết vấn đề này thì ngân hàng của những nhà buôn ra đời. Ban đầu ngân hàng này không cho vay đối với người tiêu dùng, không cho vay trung dài hạn, không cho vay đối với nhà nước, chỉ cho vay ngắn hạn dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hóa. Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ cùng với sự gia tăng vai trò quản lý của Nhà nước đối với các ngân hàng thì hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh. Cùng với sự gia tăng về số lượng, loại hình ngân hàng thì những nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng cũng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng. Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được giữ vững bên cạnh các nghiệp vụ các nghiệp vụ mới đang ngày càng phát triển. nhiều ngân hàng đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu tư bất động sản, chứng khoán và cho vay tiêu dùng. Từ chỗ cho vay đối với khách hàng cá nhân bị hạn chế thì hiện nay khách Vũ Thu Hiền 6 Lớp: Ngân hàng 48B hàng cá nhân là một trong những khách hàng chính của ngân hàng và mang lại cho ngân hàng lợi nhuận kinh doanh lớn. Tín dụng cá nhân không những là một khoản mục có mức sinh lời cao đối với ngân hàng thương mại mà nó còn đóng góp vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người dân và thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng cá nhân : .Tín dụng cá nhân là một hình thức tín dụng mà đối tượng vay vốn là cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm tín dụng cá nhân:  Thường là các khoản vay vốn trung và dài hạn, đặc biệt là các khoản vay mua bất động sản thời hạn có thể lên tới 15-20 năm.  Quy mô khoản vay: Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn, mỗi cán bộ tín dụng quản lý một lượng khách hàng khá lớn: 50-70 khách hàng.  Lãi suất cho vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái.  Đối tượng cho vay là khách hàng cá nhân có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ,người sản xuất nhỏ…hoặc là đại diện của hộ gia đình người mà được các thành viên có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng. Hiện nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có thu nhập thấp, và họ thường vay với nhu cầu cao hơn thu nhập hàng năm của mình để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.  Nguồn trả nợ: thường được lấy từ lương, các khoản thu nhập định kỳ hàng tháng hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh cá nhân khác.  Chi phí quản lý khoản vay cá nhân lớn do ngân hàng thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để diều tra, thu thập các thông tin người vay trước khi đưa ra quyết định cho vay. Hơn nữa việc quản lý những khoản tín dụng có giá tri thường nhỏ, số lượng các khoản tín dụng thì lớn không hề đơn giản đối với ngân hàng. Do đó chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cá nhân thường cao hơn so với việc cho vay theo loại hình khác.  Rủi ro : các khoản tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng do : thông tin cá nhân thường không được cung cấp đầy đủ gây khó Vũ Thu Hiền 7 Lớp: Ngân hàng 48B khăn cho việc thẩm định và quyết định cho vay đối với khoản tín dụng cá nhân. Mặt khác, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng thùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ. Các thông tin tài chính của cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp.  Lợi nhuận : đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là khoản mục cho vay mang lại lợi nhuân cao do rủi ro và chi phí cho vay cá nhân lớn nên ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối với khoản mục cho vay này. Mức lãi suất này phải đáp ứng được phần lợi nhuân mong đợi dự kiến và phần bù rủi ro. 1.2.2 Phân loại tín dụng cá nhân : Căn cứ theo phương thức cho vay thì tín dụng cá nhân được chia thành các loại sau: Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn (tối đa 1 năm). Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời gian vay. Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồn thu ổn định, thời hạn cho vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở lên). Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do các tổ chức tín dụng khác phát hành đối với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền đó. Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường xuyên. Các loại hình cho vay bán lẻ khác 1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân  Đối với ngân hàng : Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, với hoạt động chính là huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội để thực hiện cho vay đối với nền kinh tế. Hoạt động cho vay của ngân hàng phải đảm bảo bù đắp được tất cả chi phí có liên quan và tạo ra được một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi và tăng trưởng. Đối với tín dụng cá nhân là Vũ Thu Hiền 8 Lớp: Ngân hàng 48B một danh mục cho vay với lãi suất hấp dẫn, đặc biệt là cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cho vay cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh. Hơn nữa, số lượng các món vay cá nhân lớn nên rủi ro sẽ được phân tán do đó thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân là một nguồn thu không nhỏ và có thể bù đắp được chi phí hoạt động. Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại kết hợp với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa như hàng điện tử gia dụng để giúp người tiêu dùng có thể mua hàng trả góp. Việc làm này giúp ngân hàng tăng thêm khách hàng, tránh được rủi ro khách hàng sử dụng vốn sai mục đích Mặt khác, khi thực hiện tài trợ cho khách hàng là cá nhân thì ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư do nhu cầu sản xuất và đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng của khách hàng luôn đa dạng. Do đó ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình và có thể nâng cao thu nhập đồng thời phân tán rủi ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng.  Đối với khách hàng : Đối với khách hàng cá nhân vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh thì ngân hàng cung cấp vốn tài trợ cho sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh Đối với người tiêu dùng : là người hưởng lợi trực tiếp. Khi mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang nhà cửa, mua sắm hay đi du lịch. Song không phải lúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu này. Do khả năng tài chính có hạn, họ không thể có ngay một khoản tiền lớn để thỏa mãn những nhu cầu đó mà phải qua tích lũy. Trong nhiều trường hợp người ta có thể hưởng thụ khi về già. Các khoản vay tiêu dùng đã giúp khách hàng giải quyết vấn đề đó, giúp kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai để nâng cao chất lượng cuộc sống của chính bản thân họ.  Đối với nền kinh tế : Thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng đã trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Bằng việc cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng tái trợ vốn cho khu vực kinh tế tư nhân, hộ gia đình, thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế này. Mặt khác, như chúng ta đã biết, sản xuất, lưu thông và tiêu dùng là một quá trình trong đó có sự gắn kết chặt chẽ. Sản xuất ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, do vậy tiêu Vũ Thu Hiền 9 Lớp: Ngân hàng 48B dùng kích thích sản xuất, là đích mà sản xuất hướng tới. Muốn đẩy mạnh sản xuất thì phải đẩy mạnh tiêu dùng. Thông qua cho vay tiêu dùng, ngân hàng đã góp phần đáng kể vào việc kích cầu nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. Thông qua cấp tín dụng cho người tiêu dùng, ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện tái sản xuất sức lao động, nâng cao khả năng làm việc, hiệu quả công việc mà họ đảm nhận. Ngoài ra, việc kết hợp với các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hàng điện tử... cho khách hàng có thể mua hàng trả góp thì ngân hàng đã giúp những doanh nghiệp này bán được hàng và có vốn để tiếp tục tái sản xuất, mở rộng sản xuất. 1.3 RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Khái niệm, bản chất của rủi ro tín dụng cá nhân Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân: Rủi ro tín dụng cá nhân là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Bản chất của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng cá nhân diễn ra trong quá trình ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ nào thì ngân hàng đều cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn cao nhất. Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng nào tài ba có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra. Khả năng hoàn trả tiền vay của nhiều khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Sau khi phân tích kỹ khả năng có thể xảy ra các rủi ro, ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro, như vậy chấp nhận rủi ro cũng có nghĩa là mạo hiểm nhưng không phải liều lĩnh, thiếu cân nhắc tính toán. Do vậy rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược chung của ngân hàng. 1.3.2 Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân Vũ Thu Hiền 10 Lớp: Ngân hàng 48B 1.3.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân : Rủi ro tín dụng Không thu được lãi đúng hạn Không thu được vốn đúng hạn Không thu đủ lãi Không thu đủ vốn (mất vốn) Lãi treo phát sinh Nợ quá hạn phát sinh 1.Lãi treo đóng băng 2.Miễn giảm lãi 1. Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc. Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ qúa hạn. Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho khách hàng.Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó khách hàng chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biến cho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi. Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học. Vũ Thu Hiền 11 Lớp: Ngân hàng 48B 1.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân: Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng quan hệ tín dụng này tồn tại trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Do đó rủi ro tín dụng xuất phát từ 3 đối tượng tham gia vào quan hệ tín dụng, trong đó thì rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan; rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. * Nguyên nhân khách quan: +) Môi trường kinh tế Hoạt động kinh doanh tiền tệ là một loại hình kinh doanh đặc biệt, rất nhạy cảm, chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế trong nước và thế giới. Trong thời gian qua nền kinh tế nước ta cũng như một số nước trong khu vực có những biến động gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngành ngân hàng. Bất kỳ một biến động nào của nền kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng . Như một cá thể tự nhiên, Ngân hàng "khoẻ mạnh" hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh tế ổn định hay không. . +) Môi trường pháp lý: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại. Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Cơ chế, chính sách, quy hoạch của Nhà nước, của chính quyền các cấp thay đổi cũng có thể dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay của khách hàng. * Nguyên nhân chủ quan: +) Rủi ro do các nguyên nhân đến từ phía khách hàng vay: Thứ nhất, do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Ngân hàng sẽ xem xét phương án kinh doanh đó mới đưa ra quyết định cho vay. Trên thực tế, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ. Ví dụ, khách hàng có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm Vũ Thu Hiền 12 Lớp: Ngân hàng 48B tài sản cố định và bất động sản, có thể dẫn đến việc không trả nợ đúng hạn... Thứ hai, do khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng còn yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn. Ngoài ra, nếu khách hàng bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ đúng hạn. Thứ ba, khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng được thể hiện qua việc cung cấp những thông tin không chính xác, hay cung cấp thông tin không đầy đủ, che dấu thông tin về bản thân như: thu nhập, quyền sở hữu tài sản, có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị. Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho NH +)Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay : Thứ nhất, rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Chính sách cho vay của khách hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngh đó. Một chính sách cho vay thông nhất, rõ ràng, đầy đủ và đúng đắn sẽ giúp cho cán bộ tín dụng xác định được nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng. Ngược lại khi chính sách cho vay không đầy đủ, không phù hợp với thực trạng nền kinh tế và khả năng của ngân hàng thì sẽ làm cho hoạt động tín dụng đi lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Thứ hai, do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng. Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng, sự hạn chế trong khả năng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thị trường, kiến thức xã hội hạn chế có thể dẫn đến khi cho vay mà không đánh giá được liệu dự án hay phương án đó có khả thi không. Thứ ba, do sự thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay. Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay Vũ Thu Hiền 13 Lớp: Ngân hàng 48B mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu. Thứ tư, do sự hợp tác giữa các NHTM nhằm hạn chế rủi ro chưa thực sự hiệu quả. Sự hợp tác này nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng. Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào. Thứ năm, ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao. Thư sáu, do sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn. Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu rằng ngân hàng đã bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng... nhằm lôi kéo khách hàng. Thứ bẩy, rủi ro do ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức để đo lường rủi ro, rủi ro tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các ngành khác nhau. 1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân - Đối với hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng cá nhân nói riêng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân Vũ Thu Hiền 14 Lớp: Ngân hàng 48B hàng. Dù xảy ra ở múc độ nào thì rủi ro tín dụng cũng để lại những thiệt hại cho ngân hàng + Rủi ro tín dụng cá nhân làm cho lợi nhuận suy giảm: khi xảy ra ở mức độ nhẹ là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng hơn là ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Mặt khác ngày nay, hoạt động tín dụng cá nhân chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản có của một ngân hàng thương mại, đó là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng. Do vậy, nếu có rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm sút. + Rủi ro tín dụng cá nhân làm giảm uy tín của ngân hàng: một ngân hàng có rủi ro tín dụng cá nhân lớn thể hiện là một ngân hàng kinh doanh kém, điều này thể hiện nguy cơ bị mất vốn cao, trong khi đó, ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động được từ nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư, do vậy dân chúng sẽ thiếu lòng tin vào khả năng kinh doanh và khả năng hoàn trả của ngân hàng. Kết quả là khả năng huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn. Đồng thời, các ngân hàng nước ngoài cũng vì thế mà xa lánh, không cấp hạn mức tín dụng, không mử quan hệ tín dụng... + Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng : các khoản tín dụng cá nhân có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong khi đó thì ngân hàng phải thanh toán những khoản tiết kiệm, tiền gửi của dân cư khi đến hạn. Khi rủi ro tín dụng ở mức nhẹ thì ngân hàng có đủ khả năng để chi trả, nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, khi đó uy tín của ngân hàng bị giảm sút dẫn đến việc rút tiền của dân cư tăng lên thì khả năng thanh khoản của ngân hàng bị giảm sút nghiêm trọng. + Rủi ro tín dụng cá nhân có thể dẫn đến phá sản : khi rủi ro tín dụng cá nhân xảy ra với tình trạng kéo dài không khắc phục được, với sự tác động trên 3 phương diện trên đến một mức độ nào đó thì sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản. - Đối với nền kinh tế : Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế , nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế , vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn Vũ Thu Hiền 15 Lớp: Ngân hàng 48B cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp song chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp . 1.4 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.4.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân : Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng. Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược quản lý rủi ro thích hợp. Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại. Vậy quản lý rủi ro tín dụng là gì? Quản lý rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình thẩm định, đánh giá trước khi khoản vay được phê duyệt cùng với quá trình giám sát và báo cáo việc tuân thủ những cam kết tín dụng. Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là một bộ phận của quản lý rủi ro tin dụng nằm trong khuôn khổ quản lý rủi ro chung của ngân hàng thương mại. Ban lãnh đạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiên lược, nhiêm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng, để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả, ban lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động tín dụng theo đúng quy đinh, đánh giá mức độ rủi ro của hoạt động tín dụng, đưa ra các biện pháp tổ chức để hạn chế rủi ro, đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là điểm căn bản cho một phương pháp quản lý rủi ro toàn diện và Vũ Thu Hiền 16 Lớp: Ngân hàng 48B thành công của bất kỳ ngân hàng nào. Như vậy có thể hiểu: Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là một quá trình khởi đầu từ khi ngân hàng gặp gỡ khách hàng cá nhân; thẩm định và phê duyệt cho vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ gốc và lãi theo cam kết trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng 1.4.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng cá nhân Dù là tín dụng đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp thì việc quản lý rui ro tín dụng đều dựa trên các nguyên tắc sau :  Nguyên tắc không có rủi ro thì không có lợi nhuận: đây là một nguyên tắc cơ bản khi thực hiện quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rui ro tín dụng cá nhân nói riêng. Trong kinh doanh tín dụng thì rủi ro là không thể tránh khỏi, nhưng nếu sợ rủi ro mà không kinh doanh thì sẽ không có lợi nhuận. Vì vậy mà cần phải chấp nhận rủi ro một cách chủ động, có sự tính toán trước. Việc xác định rủi ro và mức độ của nó, để từ đó đưa ra mức giá (lãi suất) của việc chấp nhận rủi ro đó và bù đắp được các chi phí (đặc biệt là chi phí dự phòng rủi ro) và có lãi.  Nguyên tắc phân tách người chấp nhận rủi ro và người kiểm soát rủi ro công khai : nghĩa là phải phân tách giữa nơi phát sinh rủi ro - đơn vị kinh doanh với đơn vị giám sát và hạn chế rủi ro. Hai bộ phận này có chức năng nhiệm vụ khác nhau, bộ phận knh doanh luôn tìm cách cho vay tăng doanh số và lọi nhuận, bộ phận giám sát và hạn chế rủi ro luôn tìm cách bắt lỗi trong quá trình cho vay để phòng ngừa rủi ro. Vì vậy việc phân tách giữa hai bộ phận này là cần thiết để đảm bảo tính khách quan, chính xác trong việc quản lý rủi ro tín dụng  Nguyên tắc tuyệt đối tuân thủ : việc đảm bảo quy tắc này tạo ra sự thống nhất trong toàn hệ thống, tránh tình trạng duy ý trí trong các quyết định cho vay. Việc làm theo và tuân thủ đúng quy trình tín dụng, chính sách của ngân hàng đảm bảo cho mọi hoạt động của ngân hàng diễn ra trơn chu, đúng hướng. Hơn nữa việc đảm bảo nguyên tắc này còn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro 1.4.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng cá nhân 1.4.3.1 Phân tích, xác định rủi ro tín dụng cá nhân : Khách hàng có nhu cầu tín dụng ngân hàng không những đông đảo về số lượng mà còn rất đa đạng và phức tạp. Việc đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khoản vay được quyết định bởi sự hiểu biết của ngân hàng về khách hàng. Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào lượng thông tin mà ngân hàng thu thập được và khả năng xử lý hiệu quả những thông tin đó. Để đánh giá mức độ rủi ro trong các Vũ Thu Hiền 17 Lớp: Ngân hàng 48B
- Xem thêm -