Tài liệu Tăng cường công tác kiểm tra thuế gtgt đối với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố hà nội

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 5 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................5 LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................6 CHƯƠNG 1.......................................................................................................9 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC...........................................9 1.1.Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT..........................................................9 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT.........................................................9 1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT............................................................9 1.1.3. Căn cứ tính thuế GTGT.........................................................................10 1.1.4. Phương pháp tính thuế...........................................................................10 1.2. Công tác kiểm tra thuế GTGT..................................................................12 1.2.1. Những vấn đề chung về kiểm tra thuế...................................................12 1.2.2. Kiểm tra thuế GTGT.............................................................................15 1.3. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhà nước....................................18 1.4. Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT....................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT TẠI PHÒNG KIỂM TRA 3 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI................22 2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy cục thuế thành phố Hà Nội và phòng kiểm tra 3..................................................................................22 2.1.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội........................................................................22 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của cục thuế thành phố Hà Nội và phòng kiểm tra 3..................................................................................................................23 2.1.3. Tình hình thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách của phòng kiểm tra 3.........25 2.2 Kết quả thu thuế GTGT tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội .........................................................................................................................27 1 2.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN nhà nước ở phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian qua..................28 2.3.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước do phòng kiểm tra 3 quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.........................................................28 2.3.2. Kết quả kiểm tra thuế GTGT và những sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm tra...................................................................................................29 2.3.3. Những thuận lợi của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội...............................................................38 2.3.4.Những khó khăn, hạn chế trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DN nhà nước tại phòng kiểm tra 3cục thuế thành phố Hà Nội.......................39 2.3.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN ở phòng kiểm tra 3 hiện nay..................................................43 CHƯƠNG 3.....................................................................................................48 3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm tra thuế GTGT trên địa bàn thành phố Hà Nội......................................................................................48 3.2. Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN tại phòng kiểm tra 3..................................................................................50 3.2.1. Tăng cường quản lý Doanh nghiệp.......................................................50 3.2.2. Áp dụng các kỹ năng kiểm tra...............................................................51 3.2.3. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu..........................................................65 3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo lực lượng cán bộ có liên quan đến công tác kiểm tra......................................................................................................66 3.2.5. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kiểm tra thuế và các bộ phận có liên quan khác....................................................................................67 3.2.6. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục đối với đối tượng nộp thuế...........67 3.2.7. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng ban ngành để áp dụng các biện pháp cưỡng chế có hiệu quả....................................................................68 2 3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN................................................................69 3.3.1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra.......69 3.3.2. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giảm bớt thủ tục rườm rà, cản trở sản xuất kinh doanh...................................................................................69 KẾT LUẬN.....................................................................................................71 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................72 3 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Sinh viên Võ Thùy Nga 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CQT : Cơ quan thuế. DN : Doanh nghiệp. ĐVT : Đơn vị tính. GTGT : Giá trị gia tăng MST : Mã số thuế NSNN : Ngân sách nhà nước. NNT : Người nộp thuế TNCN : Thu nhập cá nhân. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn. TT-BTC : Thông tư-BộTài Chính. UBND : Uỷ ban nhân dân. 5 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nhà nước với chức năng ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điều tiết, điều phối nền kinh tế - xã hội. Nhưng để thực hiện được các chức năng này, Nhà nước phải có nguồn thu để duy trì các hoạt động đó. Và quan trọng chủ yếu nhất chính là nguồn thu từ thuế. Thuế GTGT giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách, là sắc thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại thuế. Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , giảm bớt thuế XNK thì thuế GTGT càng chiếm tỷ trọng cao hơn nữa. Ở Việt Nam, thuế GTGT được bắt đầu nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước 1 ( năm ). Tính hiệu quả của kiểm tra thuế ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế. Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng |cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế theo luật quản lý thuế, công tác kiểm tra thuế càng ngày càng quan trọng, bỏi vì để nộp thuế tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn đề mấu chốt là phải làm cho đối tượng nộp thuế thấy được hậu quả của trốn thuế, tức là, chỉ ra rằng các hanh vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện( thể hiện tính hiệu quả của kiểm tra) và hậu quả do trốn lậu thuế đem lại( xử lý kết quả sau kiểm tra). Trong bối cảnh chung của cả nước, cục thuế Hà Nội đã và đang triển khai công tác kiểm tra thuế, đặc biệt là công tác kiểm tra thuế GTGT . Thấy được tầm quan trọng của công tác kiểm tra trong thời gian qua.Cục thuế Hà Nội nói chung và phòng kiểm tra 3 nói riêng đã tập trung mọi biện pháp nâng cao hiệu quả công tác như: tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đối với hoạt động, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng kiểm tra viên… Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác kiểm tra thuế thời gian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra thuế cũng có những hạn chế, nội dung và quy 6 trình kiểm tra trực tiếp còn nhiều bất cập… không đáp ứng được những yêu cầu của công tác kiểm tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế .Xuất phát từ thực tế trên nên em đã chọn đề tài “Tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3 Cục thuế thành phố Hà Nội” làm để tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng công tác kiể m tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước và nguyên nhân của các thực trạng đó để tìm kiếm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTG từ đó chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế GTGT tại phòng kiểm tra 3 nói riêng và cục thuế thành phố Hà Nội nói chung. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp nhà nước - Phạm vi nghiên cứu: Phòng kiểm tra 3 cục thuế TP Hà Nội - Thời gian nghiên cứu: 2013-2015 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, đánh giá, quy nạp, diễn dịch trên cơ sở vận dụng các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm tra thuế GTGT, nêu lên thực trạng của hoạt động kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3,cục thuế thành phố Hà Nội, đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này. 7 Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu số liệu. Nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương Chương 1. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước Chương 2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội. 8 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Đặc điểm: Thứ nhất Thuế GTGT là thuế gián thu: Thuế GTGT không phải là chi phí của người bán mà nó chỉ là giá trị tăng thêm của hàng hóa qua các khâu được trả bởi người mua. Thứ hai Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Khi thu nhập tăng thì tỷ lệ điều tiết của thuế GTGT so với thu nhập giảm. Thứ ba Thuế GTGT đánh trên nhiều giai đoạn: Chỉ tính trên giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng thuế GTGT thu được ở các giai đoạn đúng bằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dung cuối cùng. Thứ tư Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế. Không bị ảnh hưởng bởi sự tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Thứ năm Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu dung hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. 1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT: Toàn bộ hàng hóa dịch vụ dung cho sản xuất kinh doanh và tiêu dung ở Việt Nam( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế. Đối tượng không chịu thuế: 26 nhóm hàng hóa dịch vụ mang tính chất: 9 Hàng hóa, dịch vụ mang tính thiết yếu. Hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, không mang tính chất kinh doanh. Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích. Hàng hóa nhập khẩu thực chất không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm. Đối tượng nộp thuế: các tổ chức, cá nhân. Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (gọi là cơ sở kinh doanh). Nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu). 1.1.3. Căn cứ tính thuế GTGT Giá tính thuế: Giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn của người bán, người cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu. Thuế suất thuế GTGT Thuế suất 0% : áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dich vụ là nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất, nông nghiệp… Thuế suất 10%: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường. 1.1.4. Phương pháp tính thuế a) Phương pháp khấu trừ:  Đối tượng áp dụng: - Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác định theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên) từ một tỷ đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm 2014. 10 - Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác định theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên) dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ và có Thông báo gửi cơ quan thuế trước ngày 31/12/2013 về việc đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT (Thông báo theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) thì doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm 2014. Xác định thuế GTGT phải nộp : Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào - Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Thông tư 219/2013/TT- BTC. b) Phương pháp trực tiếp:  Đối tượng áp dụng: Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác định theo hướng dẫn tại điểm 2 nêu trên) dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp không đăng ký tự nguyện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì chuyển sang áp dụng phương pháp trực tiếp và sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ ngày 01/01/2014 (không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng). Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế phải có phương án đặt in hóa đơn bán hàng để sử dụng từ ngày 01/01/2014.  Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp GTGT của hàng = hóa, dịch vụ chịu thuế đầu ra Thuế suất áp dụng x cho hàng hóa, dịch vụ đó 1.2. Công tác kiểm tra thuế GTGT 11 1.2.1. Những vấn đề chung về kiểm tra thuế 1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra. Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, kiểm tra thuế có phạm vi rộng. Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân trong ngành thuế, là đối tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế. Thứ hai, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế. Thứ ba, kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này. Cán bộ thuế không chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra, phải có sự am hiểu sâu rộng về kinh tế, giỏi kế toán, sâu sắc trong tư duy, lôgic….và cần có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất. 1.2.1.2. Vai trò của kiểm tra thuế - Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách thuế, cải cách thủ tục hành chính.Thông qua kiểm tra thuế mà có thể tìm thấy được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế; đồng thời phát hiê ̣n ra những thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cần thiết không phù hợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiê ̣n chính sách, thủ tục cho phù hợp, hiê ̣u quả hơn. 12 - Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra tại chỗ làm của các tổ chức, DN và cơ quan, cá nhân xem có làm đúng quy định của pháp luật hay không? Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế tài nhằm ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, truy thu thuế cho NSNN. 1.2.1.3. Nguyên tắc của kiểm tra thuế Thứ nhất nguyên tắc tuân thủ pháp luật tức là các cơ quan và cán bộ kiểm tra thuế phải thực hiện chức năng, trách nhiệm, quyền hạn pháp luật quy định; xem xét đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật, kết luận kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan Nguyên tắc trung thực, chính xác đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn, quy chụp một cách chủ quan và phải tiến hành công việc một cách thận trọng. Nguyên tắc trung thực đòi hỏi phải phản ánh, đánh giá đúng bản chất của sự vật hiện tượng, vô tư, không thiên lệch; không vì quyền lợi cá nhân, phải tỷ mỷ, cẩn thận và có chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn. Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ Tính công khai tức cụ thể như: công khai quyết định kiểm tra, tiếp xúc công khai với các đối tượng liên quan và công bố công khai kết quả kiểm tra… Dân chủ là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Phải coi trọng việc tiếp nhận thu thập ý kiến của mọi đối tượng liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày các ý kiến của mình. 13 Thứ tư, nguyên tắc bảo vệ bí mật: Cần quán triệt nguyên tắc này vì trong quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của DN, bí mật quốc gia. Do vậy, chỉ được báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết. Thứ năm, nguyên tắc hiệu quả: công tác kiểm tra thuế phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế. 1.2.1.4. Phương pháp kiểm tra thuế - Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro: Bản chất của việc vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế là việc phân loại, đánh giá NNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực kiểm tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất. Theo chuẩn mực 3100 của Tổ chức chuẩn mực quốc tế, quy trình quản lý rủi ro gồm 7 bước sau: (i) Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro; (ii) Nhận diện rủi ro; (iii) Đánh giá rủi ro; (iv) Xử lý rủi ro tiềm tàng; (v) Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro; (vi) Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro; (vii) Rà soát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro. - Phương pháp đối chiếu, so sánh: Là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc kiểm tra thuế. Nội dung của phương pháp này là việc tiến hành đối chiếu, so sánh các nội dung cần kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dung kiểm tra. - Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết: Trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau đó mới kiểm tra số chi tiết hay còn gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều. 14 - Các phương pháp sử dụng để kiểm tra chứng từ gốc: kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian; kiểm tra theo loại nghiệp vụ; kiểm tra điển hình. - Các phương pháp kiểm tra bổ trợ : phương pháp quan sát; phương pháp phỏng vấn; phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần; các phương pháp toán học. Thông thường khi tiến hành một cuộc kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải áp dụng nhiều phương pháp, các phương pháp này bổ sung, hỗ trợ nhau làm cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao. 1.2.2. Kiểm tra thuế GTGT 1.2.2.1 Nội dung kiểm tra thuế GTGT - Kiểm tra đăng ký thuế: xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế, kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh…nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế. - Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn Thứ nhất, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật Kế toán của các DN: kiểm tra việc mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định, hình thức hạch toán… Thứ hai, kiểm tra việc lập và sử dụng các hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu,.. - Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT Thứ nhất, kiểm tra căn cứ tính thuế. Mà cụ thể là giá bán của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất áp dụng. Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu có liên quan. Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê đầu vào, đầu ra,… 15 Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế GTGT của các DN: đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của luật thuế GTGT với thời gian nộp thuế của DN thông qua các chứng từ nộp thuế như Giấy nộp tiền vào Kho bạc, biên lai thuế. 1.2.2.2. Quy trình kiểm tra thuế Việc kiểm tra thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại quyết định 528/QĐ-TCT ngày 29/05/ 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế. Theo đó, việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của ĐTNT. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Bước 1: Kiểm tra, phân loại hồ sơ khai thuế: Cán bộ thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT cùng ngành nghề và tài liệu có liên quan. Căn cứ kết quả kiểm tra, cán bộ thuế xác nhận kết quả kiểm tra vào hồ sơ thuế theo một trong các trường hợp sau: Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, không có dấu hiệu vi phạm thì chấp nhận. Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đủ tài liệu quy định hoặc chưa khai đầy đủ các chỉ tiêu thì thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với hồ sơ cần được làm rõ thì ghi rõ nội dung để kiểm tra tiếp. Bước 2: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế: - Đối với các hồ sơ khai thuế đầy đủ nội dung, đảm bảo tính hợp lý chính xác của các thông tin, tài liệu, không có dấu hiệu vi phạm thì bảng nhận xét kết quả kiểm tra thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế. - Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh thì ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. 16 - Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc. Bước 3: Xử lý sau khi NNT đã giải trình - Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ theo yêu cầu, chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. - Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu NNT khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là 5 ngày kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo. - Trường hợp hết thời hạn theo thông báo mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin tài liệu, hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế: ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho NNT hoặc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT nếu không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp. - Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở của ĐTNT Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra - Soạn thảo và ban hành quyết định kiểm tra - Thu thập thêm thông tin về ĐTNT phục vụ cho công tác kiểm tra. - Chuẩn bị nhân sự và các tài liệu cần thiết để tiến hành kiểm tra Bước 2: Tiến hành kiểm tra Gồm các công việc sau: - Thông báo quyết định kiểm tra: chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày ký quyết định kiểm tra, quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được gửi cho NNT. - Tiến hành kiểm tra thực tế các tài liệu liên quan đến tính thuế (trong phạm vi của quyết định kiểm tra) 17 - Đề nghị và công bố quyết định gia hạn kiểm tra nếu cần thiết. Bước 3: Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT: Bao gồm việc lập biên bản kiểm tra và công bố kết luận kiểm tra. Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra thuế Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra với NNT, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kết quả kiểm tra; trình thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính nếu có và thông báo cho NNT. Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế. 1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT - Cơ chế chính sách: Hiện nay luật thuế GTGT còn phụ thuộc nhiều vào các văn bản dưới luật, lại thường xuyên thay đổi làm cho các DN gặp nhiều khó khăn trong việc chấp hành luật. - Phía cơ quan thuế: Nội dung của quy trình kiểm tra, chất lượng của đội ngũ cán bộ thuế, phương pháp kiểm tra: nếu xây dựng được quy trình tốt, áp dụng phương pháp khoa học, chất lượng đội ngũ cán bộ thuế cao thì đảm bảo công tác kiểm tra đạt kết quả tốt. - Hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về đối tượng nộp thuế: nếu đầy đủ, chính xác và thường xuyên cập nhật thì góp phần làm tăng hiệu quả, rút ngắn thời gian và chi phí cho công tác kiểm tra. - Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các DN: hiện nay việc tuân thủ, ý thức của DN về kê khai thuế còn nhiều hạn chế, sử dụng nhiều thủ thuật nhằm che giấu những hành vi vi phạm khiến cho công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn. 18 1.3. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. (Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước) Chủ sở hữu Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư vốn nên nó thuộc sở hữu Nhà nước. Sau khi được thành lập, doanh nghiệp nhà nước là một chủ thể kinh doanh nhưng không có quyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý, kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước. Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển số vốn mà Nhà nước giao cho để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp nhà nước đều chịu sự quản lý trực tiếp của một cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ. Vấn đề vốn và việc sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nướcVốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanh nghiệp nhà nước tự tích luỹ Trong doanh nghiệp cổ phần nhà nước ngoài nguồn vốn do Nhà nước cung cấp còn có sự góp vốn của cá nhân. Có hai loại :  Cổ phần chi phối của Nhà nước , bao gồm các loại: + Cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần của doanh nghiệp; + Cổ phần của Nhà nước ít nhất gấp hai lần cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp. 19  Cổ phần đặc biệt của Nhà nước là cổ phần của Nhà nước trong một số doanh nghiệp mà Nhà nước không có cổ phần chi phối, nhưng có quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuận trong Điều lệ doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh: được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả; doanh nghiệp nhà nước có thể tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưng không thay đổi hình thức sở hữu; được phát hành trái phiếu teho quy định của pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn 1.4. Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT Bất cứ nhà nước nào cũng phải thu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Trong tất cả các loại thuế thì thuế GTGT là sắc thuế phổ biến nhất, chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng số thu vào NSNN. Việt Nam đã và đang thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, người nộp thuế tự kê khai, tự nộp thuế với chủ trương tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân. Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau và việc động viên thuế vào NSNN từ thuế GTGT còn gặp nhiều khó khăn gây thất thoát khá nhiều so với khả năng có thể động viên được. Bên cạnh đó, việc không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ pháp luật về thuế GTGT của các doanh nghiệp còn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không công bằng giữa các DN với nhau ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển chung của nền kinh tế, xã hội. Xác định công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng là một trong những mắt xích quan trọng, góp phần vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách, 20
- Xem thêm -