Tài liệu Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 144 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ -------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Hà Lớp : Anh 3 Khóa : 45A Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đình Thọ Hà Nội, tháng 05 năm 2010 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 CHƢƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................... 4 1.1. Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM............................... 4 1.1.1 Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM .......... 4 1.1.2 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất ........................................... 6 1.1.3 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM........................ 8 1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất ............................................ 8 1.1.3.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM .................. 8 1.2. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM .......................... 10 1.2.1 Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM ... 10 1.2.2 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất ..... 11 1.2.3 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở kỳ hạn ...................... 13 1.2.4 Các nghiệp vụ nhằm phòng vệ rủi ro lãi suất.............................. 15 1.2.4.1 Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement - FRA) .. 15 1.2.4.2 Hợp đồng tài chính tương lai ............................................... 17 1.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn lãi suất .............................................. 20 1.2.4.4 Hợp đồng trao đổi lãi suất ................................................... 23 1.2.4.5 Lãi suất trần, sàn và sự kết hợp ............................................ 25 1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất trên thế giới .............................. 28 1.3.1 Bài học quản trị rủi ro lãi suất của Quận Cam, bang California (1994) .................................................................................................. 28 1.3.2 Một số nguyên tắc tham khảo nhằm quản trị rủi ro lãi suất ....... 31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................ 35 CHƢƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ............................ 35 2. 1. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam .................... 35 2.1.1 Lịch sử hình thành ...................................................................... 35 2.1.2 Quy mô hoạt động ...................................................................... 36 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn 2006-2009 ..................................... 37 2.2 Diễn biến lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam .... 41 2.2.1 Chính sách điều hành tiền tệ của NHNN từ năm 2007 đến cuối năm 2009 ............................................................................................ 41 2.2.2 Tình hình lãi suất huy động và lãi suất cho vay tại Vietcombank 43 2.3. Thực trạng hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam ............................................................................. 45 2.3.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất tại Vietcombank ............ 45 2.3.2 Phương pháp quản lý TSN-TSC để phòng tránh rủi ro lãi suất tại Vietcombank ........................................................................................ 47 2.3.2.1 Phương pháp sử dụng biểu đồ độ lệch .................................. 48 2.3.2.2. Phương pháp quản lý khe hở kỳ hạn .................................... 52 2.3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Vietcombank ..... 57 2.3.3.1 Kết quả đạt được ................................................................. 57 2.3.3.2 Những khó khăn tồn tại ........................................................ 58 2.3.3.3.Nguyên nhân hạn chế hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Vietcombank .................................................................................... 61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................ 69 CHƢƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ................................................................. 70 3.1. Định hƣớng hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại NH TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam ........................................................................................ 70 3.1.1 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng Việt Nam ............................................ 70 3.1.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam ................................................................................ 72 3.1.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank ........... 72 3.1.2.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam ............................................................................ 72 3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam ....................................................... 74 3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức quản lý hoạt động quản trị rủi ro lãi suất74 3.2.1.1 Hình thành chính sách quản trị rủi ro lãi suất ....................... 74 3.2.1.2 Thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất................... 75 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện điều kiện đo lường rủi ro lãi suất .................................................................................................... 76 3.2.2.1 Áp dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suất một cách thích hợp77 3.2.2.2. Cải tiến phương pháp thống kê nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho việc đo lường, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro lãi suất ....................................................................... 80 3.2.3. Nhóm giải pháp thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất .................................................................................................... 82 3.3.3.1 Biện pháp phòng ngừa nội bảng .......................................... 82 3.2.3.2. Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng ...................................... 84 3.2.4. Nhóm các giải pháp khác.......................................................... 85 3.3. Một số kiến nghị ................................................................................... 88 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................ 88 3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN............................................................. 91 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................ 95 KẾT LUẬN .................................................................................................. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALCO : Hội đồng quản lý Tài sản nợ - Tài sản có BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CD : Chứng chỉ tiền gửi CK : Chứng khoán DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DPRR : Dự phòng rủi ro DTBB : Dự trữ bắt buộc FED : Quỹ dự trữ Liên bang Mỹ FRA : Hợp đồng kỳ hạn lãi suất GTCG : Giấy tờ có giá HĐKT : Hoạt động kinh tế LNH : Liên ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà Nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần TCTD : Tổ chức tín dụng TSC : Tài sản có TSN : Tài sản nợ UB QLRR : Ủy ban Quản lý rủi ro VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2009 ............................... 37 Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ................................................ 39 Bảng 2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản ............................................................ 40 Bảng 2.4 Thay đổi lãi suất cơ bản từ năm 2007 đến năm 2009 ..................... 42 Bảng 2.5 Tình hình lãi suất huy động ........................................................... 44 Bảng 2.6 Tình hình lãi suất cho vay ............................................................. 45 Bảng 2.7. Giá trị TSN-TSC theo từng thời kỳ định giá 2008 ........................ 50 Bảng 2.8 Kỳ hạn trung bình của các khoản mục TSN-TSC 2008 ................. 52 Bảng 2.9. Kỳ hạn trung bình của các khoản mục TSN-TSC 2009 ................ 53 Bảng 2.10 Lãi suất thị trường liên ngân hàng từ ........................................... 61 Bảng 3.1 Giá trị TSN-TSC theo các kỳ hạn định giá .................................... 81 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ độ lệch ......................................................................... 50 Biểu đồ 3.1. Mô hình quản lý rủi ro .............................................................. 76 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế không còn là vấn đề xa lạ mà đã và đang trở thành một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tế của một quốc gia. Chính thức gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) cùng với các tổ chức hợp tác khu vực, Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đang từng bước nỗ lực làm mới mình, đón đầu hội nhập. Tuy nhiên, bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường cũng có nhiều khó khăn, tồn tại, những rủi ro tiềm ẩn gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh và uy tín của ngân hàng. Vì vậy để cho hoạt động của ngân hàng phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả, các ngân hàng cần phải kiểm soát và hạn chế rủi ro thông qua công tác quản trị rủi ro. Trong những năm gần đây, quản trị rủi ro đã giành được sự quan tâm chú ý của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên chưa được xem xét một cách toàn diện. Hầu hết các NHTM chỉ chú trọng tới quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu, nghiên cứu các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối… và vận dụng các biện pháp quản lý những loại rủi ro này trong hoạt động kinh doanh. Thực tế cho thấy việc duy trì lãi suất ổn định trong một thời gian dài của NHNN đã làm cho Nhà quản trị các NHTMCP lơ là công tác quản trị rủi ro lãi suất. Cho đến cuối năm 2007 đầu năm 2008, tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều diễn biến bất lợi do lạm phát gia tăng cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN đã đẩy các NHTMCP vào cuộc khủng hoảng thanh khoản, bắt buộc các ngân hàng bước vào cuộc đua lãi suất làm lãi suất liên tục tăng cao. Điều này đã bộc lộ mặt yếu kém trong công tác quản trị rủi ro của các NHTMCP, đặc biệt là rủi ro lãi suất. Qua việc nghiên cứu về hoạt động của Vietcombank, em mong muốn các NHTM nói chung và Vietcombank nói riêng có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác Quản trị rủi ro 1 lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTMCP. Xuất phát từ thực tế này, em xin chọn đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” với nỗ lực đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động này tại Vietcombank nói riêng và hệ thống NHTMCP nói chung. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giải quyết ba vấn đề cơ bản sau: - Làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân hạn chế công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. - Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong thời gian từ cuối 2007 đến cuối năm 2009. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp định lượng, phương pháp định tính, phương pháp phân tích, phương pháp đánh giá… để xử lý các thông tin thu thập được từ lý thuyết đến thực tiễn, qua đó rút ra nhận xét tổng quát và tìm giải pháp tối ưu. 6. Khó khăn của luận văn Do Vietcombank chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc Quản trị rủi ro lãi suất nên các mô hình quản lý hoặc không được xây dựng, hoặc chỉ được xây dựng một cách khái quát nên em không thể nêu chi tiết mô hình tham khảo, đánh giá chi tiết những mô hình đã được áp dụng. 2 7. Kết cấu của đề tài Luận văn được chia làm 3 chương: - Chương I: Khái quát chung về hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM - Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, do vốn kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế hầu như chưa có, khóa luận tốt nghiệp vẫn cón tồn tại những thiếu sót. Em xin kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô nhằm hoàn thiện hơn nữa vấn đề nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Hà Lớp Anh 3- TCQT- K45 3 CHƢƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 1.1.1 Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Nó là một yếu tố khách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những thiệt hại do chúng gây ra. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các NHTM luôn phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, rủi ro lãi suất…Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng song song với việc đạt được những mục tiêu trong kinh doanh, các Ngân hàng tiến hành cho vay, mua bán chứng khoán, nhận các khoản tiền gửi huy động từ các tổ chức, cá nhân với kỳ hạn và lãi suất khác nhau. Những hoạt động này luôn đặt thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất thị trường. Do vậy, dù chấp nhận mức độ rủi ro nào hay theo đuổi chiến lược quản trị rủi ro nào, các Ngân hàng cũng khó có thể loại bỏ được hoàn toàn một trong những loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhất: Rủi ro lãi suất. Rủi ro lãi suất được định nghĩa là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Căn cứ vào văn bản của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, rủi ro lãi suất có thể được xem xét để phân loại thành 4 loại rủi ro: Rủi ro định giá lại, rủi ro cơ bản, rủi ro lựa chọn và rủi ro đường cong thu nhập. 4 - Rủi ro định giá lại là loại rủi ro phát sinh khi có sự không cân xứng về thời hạn còn lại của các khoản mục tài sản áp dụng theo chế độ lãi suất cố định và khi xảy ra việc định giá lại TSN, TSC của ngân hàng theo chế độ lãi suất thả nổi. Ví dụ, một ngân hàng tài trợ một khoản cho vay dài hạn với lãi suất cố định bằng việc huy động vốn với lãi suất ngắn hạn sẽ phải đối mặt với sự giảm giá trị của cả thu nhập và vốn chủ sở hữu khi lãi suất thị trường tăng. Sự sụt giảm này xảy ra là do dòng tiền vào của ngân hàng đối với khoản cho vay là cố định trong suốt thời hạn của khoản vay trong khi lãi ngân hàng phải trả cho việc huy động vốn là thay đổi. Trong trường hợp lãi suất tăng, lãi phải trả tăng khi khoản huy động vốn ngắn hạn này đáo hạn. - Rủi ro cơ bản là rủi ro phát sinh khi việc định giá lại không hoàn hảo hoặc giống nhau giữa các khoản mục tài sản khác nhau, nghĩa là xuất hiện sự khác nhau về mức độ thay đổi lãi suất giữa khoản thu nhập từ tài sản có và chi phái trả lãi từ tài sản nợ mặc dù hai loại tài sản này có cùng thời hạn định giá lại. Ví dụ, Ngân hàng có một khoản cho vay một năm được định giá lại hàng tháng theo lãi suất Tín phiếu Kho Bạc một tháng. Giả sử, Ngân hàng sử dụng một khoản huy động vốn tương xứng có thời hạn một năm và cũng được định giá lại hàng tháng theo lãi suất Libor một tháng để tài trợ cho khoản vay này. Nếu xét trên phương diện định giá lại, Ngân hàng không có rủi ro nhưng nếu hai mức lãi suất được chọn làm cơ sở (Lãi suất Tín phiếu Kho Bạc một tháng và lãi suất Libor một tháng) lại biến động với mức độ khác nhau ngoài dự kiến của Ngân hàng, chẳng hạn, lãi suất Libor một tháng tăng nhanh hơn lãi suất Tín phiếu Kho Bạc một tháng thì Ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất. - Rủi ro lựa chọn là rủi ro đối với việc thay đổi phương thức thanh toán đối với TSC hoặc TSN khi lãi suất thay đổi. Ví dụ, khách hàng có thể thanh toán trước hạn đối với những khoản vay dài hạn như vay mua nhà ở khi nhận thấy lãi suất tái tài trợ giảm xuống trở nên hấp dẫn hơn. Ngược lại, khách hàng cũng có thể rút tiền trước hạn từ các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để gửi 5 sang tài khoản có kỳ hạn khác với mức lãi suất cao hơn khi lãi suất thị trường biến động tăng. - Rủi ro đường cong thu nhập là rủi ro của thu nhập Ngân hàng trước sự thay đổi độ dốc và hình dạng của đường cong lãi suất. Rủi ro này xuất hiện khi những thay đổi không dự đoán trước được của đường cong lãi suất có tác động làm giảm giá trị tài sản ròng của Ngân hàng do lãi suất của những thời hạn khác nhau thay đổi khác nhau. Ví dụ, đường cong lãi suất dốc hơn so với dự kiến ban đầu; khi đó lãi suất các khoản cho vay có kỳ hạn ba năm có thể tăng lên 2%/ năm, trong khi dó, lãi suất huy động lại chỉ có thể tăng lên 0,5%/ năm. Khi đó, giá trị TSC của Ngân hàng sẽ giảm mạnh hơn so với sự giảm giá trị TSN, dẫn đến rủi ro rất lớn đến việc giảm giảm giá trị tài sản ròng của Ngân hàng. 1.1.2 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất  Phương pháp phân tích khoảng cách Phân tích khoảng cách là chênh lệch giữa tổng số tài sản có loại nhạy cảm với lãi suất và tổng số tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất. Ví dụ: Một ngân hàng thương mại A với số dư bình quân kỳ (Đơn vị: triệu USD), lãi suất bình quân kỳ (%) như sau: Tài sản có Tài sản có nhạy cảm Số dƣ 30 Tài sản nợ Tài sản nợ nhạy cảm Trong đó: -Chứng khoán ngắn hạn Trong đó: -Tiền gửi thanh toán -Tiền gửi tại các ngân -Tiền gửi có kì hạn ngắn hàng -Tiết kiệm ngắn -Cho vay ngắn hạn Tài sản có kém nhạy cảm 70 Tài sản nợ kém nhạy cảm Số dƣ 50 50 Nhìn vào bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại trên, ta có khoảng cách là - 20=30-50. Bằng cách nhân khoảng với thay đổi lãi suất, 6 chúng ta có kết quả đối với lợi nhuận của ngân hàng : khi lãi suất tăng 5% lợi nhuận ngân hàng thay đổi 5% x(-20)=-1 triệu đồng; khi lãi suất giảm 5% , lợi nhuận ngân hàng thay đổi -5% x (-20)=+1 triệu đồng. Thuận lợi của phương pháp này là rất đơn giản, chúng ta dễ dàng thấy được mức độ rủi ro của ngân hàng trước rủi ro lãi suất. Tuy nhiên trên thực tế ta thấy không phải tất cả TSC và TSN của ngân hàng có cùng một kỳ hạn thanh toán. Bởi vì tính chất hoạt động của ngân hàng là gặp nhiều rủi ro nên ngân hàng phải đa dạng hoá những khoản mục TSC, đồng thời cũng do việc huy động vốn của ngân hàng thường mang tính bị động nên những khoản mục TSC và TSN không có cùng kỳ hạn thanh toán. Như vậy để lượng định một cách chính xác hơn rủi ro lãi suất thì ta sử dụng phương pháp gọi là phân tích khoảng thời gian tồn tại.  Phương pháp phân tích khoảng thời gian tồn tại Phân tích khoảng thời gian tồn tại dưạ trên khái niệm về khoảng thời gian tồn tại của Macaulay, nó lượng định khoảng thời gian sống trung bình của đồng tiền thanh toán của một chứng khoán. Về mặt đại số học, khoảng thời gian tồn tại của Macaulay được định nghĩa là : D= Trong đó: = thời gian tính đến lúc việc thanh toán tiền mặt được thực hiện. CP = thanh toán tiền mặt (lãi + gốc ) tại thời điểm i = lãi suất N = thời gian đến khi mãn hạn của chứng khoán này Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trường của chứng khoán bằng xấp xỉ thay đổi phần trăm về lãi suất nhân khoảng thời gian tồn tại trong năm. Sự phân tích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc so sánh khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tài sản, nợ của ngân hàng đó. Quay lại với 7 bảng cân đối tàì sản của ngân hàng thương mại A, giả sử khoảng thời gian tồn tại trung bình của những TSC của ngân hàng là 6 năm (tức là thời gian sống trung bình của dòng thanh toán là 6 năm) và khoảng thời gian tồn tại trung bình của những TSN của nó là 3 năm. Khi lãi suất tăng 5%, giá trị thị trường của những TSC của nó giảm đi 5%* 6=30%, trong khi đó giá trị thị trường của những TSN của nó giảm đi 5%*3=15%. Kết quả là giá trị ròng (giá trị thị trường của những tài sản có trừ đi tài sản nợ) đã giảm (30%-15%=15%) của tổng giá trị tài sản có ban đầu. 1.1.3 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro. Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức các bộ phận nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ xảy ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc hoạch định các chính sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. 1.1.3.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Thứ nhất: Quản lý lãi suất giúp các NHTM chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động và sử dụng vốn phù hợp nhằm hạn chế tổn thất. Môi trường kinh doanh ngân hàng ngày nay có quá nhiều sự bấp bênh. Bất cứ biến động lãi suất hay các nhân tố thị trường khác đều ảnh hưởng đến thu nhập và giá trị tài sản ròng của ngân hàng. Quản lý rủi ro giúp các ngân hàng có cái nhìn chính xác hơn về triển vọng kinh doanh trong tương lai, từ đó có khả năng hoạch định chính sách phù hợp. So với các chỉ tiêu phản ánh tình 8 hình kinh doanh thực tế như: quy mô hoạt động, mức sinh lời, lãi, chi phí… thì rủi ro là chỉ tiêu có phần mang tính “dự đoán”. Nói đến rủi ro là nói đến những sự cố có thể xảy ra một cách không chắc chắn. Việc coi nhẹ rủi ro hôm nay có thể sẽ dẫn đến những tổn thất nặng nề trong tương lai. Tầm quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất bắt nguồn từ thực tế là nếu thiếu nó thì việc thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng sẽ bị giới hạn bởi chỉ tiêu lợi nhuận mà không hề cân nhắc mối quan hệ đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong điều kiện biến động của thị trường, Chính việc quan tâm hơn đến biến động của lãi suất thị trường đã buộc các NHTM phải chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn, giảm tối thiểu sự chênh lệch giá trị TSC-TSN. Thứ hai: Quản trị rủi ro lãi suất tạo lợi thế cạnh tranh cho các NHTM. Một lý do cơ bản cho việc thực hiện quản lý rủi ro lãi suất là những rủi ro này sẽ làm phát sinh chi phí trong tương lai. Hiện tại, những tồn thất này mới chỉ là xác xuất nhưng trong tương lai sẽ trở thành tổn thất thực sự. Vì vậy, việc kiểm soát các chi phí trong tương lai cũng như hiện tại sẽ giúp NHTM tăng thu nhập cả trong hiện tại và tương lai. Trong điều kiện cạnh tranh cho phép, ngân hàng nên coi rủi ro là một yếu tố chi phí phải tính đối với khách hàng. Do đó, quản lý rủi ro có liên quan mật thiết tới việc định giá hoạt động cho vay của ngân hàng. Sự nhận biết các loại rủi ro là một yếu tố quan trọng để đưa ra mức giá phù hợp với khách hàng. Nếu không thực hiện tốt việc quản lý rủi ro lãi suất làm cơ sở cho việc định giá chính xác, một ngân hàng sẽ mất lợi thế canh tranh với các NHTM khác và làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của mình. Thứ ba: Quản lý rủi ro lãi suất góp phần giúp các NHTM xác định mức vốn tự có cần thiết nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng. Việc đề cập đến các tổn thất trong tương lai làm nảy sinh vấn đề là phải xác định mức độ tổn thất đó và trích dự phòng cho những tổn thất tiềm tàng 9 đó. Khả năng thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi kết qua kinh doanh. Để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán, ngân hàng cần có đủ số vốn tự có cần thiết để bù đắp cho những thiệt hại này.Tất nhiên trong thực tế không phải số vốn tự có cần thiết của ngân hàng không phải lúc nào cũng đủ để bù đắp mọi tổn thất, nhưng để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi các NHTM phải xác định được xác suất rủi ro tối đa và tính toán được vốn tự có đủ để bù đắp những rủi ro trên mức trung bình. 1.2. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 1.2.1 Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất là bảo vệ thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) tương đối cố định. Đây là hệ số giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn. Ta có công thức tính hệ số chênh lệch lãi thuần (NIM- Net Interer Margin) Trong đó: - Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán,… - Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,... - Tổng TSC sinh lời = Tổng TSC – (Tiền mặt + Tài sản cố định) 10 Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chúng ta thấy rằng, việc phối hợp giữa quản trị TSN và TSC phải luôn luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất. Để có thể thấy rõ hơn quan hệ giữa quản trị TSN và quản trị TSC, chúng ta xem xét cách phòng chống rủi ro lãi suất thông qua việc xác định kiểm soát khe hở nhạy cảm lãi suất và việc quản lý khe hở kỳ hạn của các ngân hàng. 1.2.2 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần tiến hành phân tích kỳ hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường. Tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau: Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất Trong đó: - Tài sản nhạy cảm lãi suất là những TSC thể được định giá lại khi lãi suất thay đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay và chứng khoán có lãi suất thả nổi,… - Nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnh theo điều kiện thị trường: tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi mang lãi suất thả nổi,… Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và giá trị nợ nhạy cảm lãi suất không cân bằng, khe hở nhạy cảm lãi suất được hình thành: Khe hở nhạy cảm lãi = Giá trị tài sản nhạy - Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất (R) cảm lãi suất suất Mức thay đổi lợi nhuận =Quy mô khe hở nhạy cảm lãi suất * Mức thay đổi lãi suất. 11 Trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng,…), nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất, ta có khe hở nhạy cảm lãi suất dương hay khe hở nhạy cảm tài sản. Và ngược lại, nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất, ta có khe hở nhạy cảm lãi suất âm hay khe hở nhạy cảm nợ.  Trường hợp R = 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất bằng giá trị nợ nhạy cảm lãi suất: khi lãi suất tăng hay giảm cũng không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.  Trường hợp R > 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất: Khi lãi suất thị trường tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng. Và ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, thu nhập từ lãi giảm nhanh hơn chi phí lãi phải trả, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.  Trường hợp R < 0: Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất. Khi lãi suất thị trường giảm, lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng. Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, thu lãi tăng chậm hơn chi phí lãi, rủi ro lãi suất xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Như vậy:  Khi R = 0: Rủi ro lãi suất không xuất hiện  Khi R > 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm vì NIM giảm. Lúc đó, ngân hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ tăng lại hoặc ổn định; hoặc kéo dài kỳ hạn của TSC hoặc thu hẹp kỳ hạn của danh mục TSN; hoặc tăng TSN nhạy cảm lãi suất hoặc giảm TSC nhạy cảm lãi suất  Khi R < 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng vì NIM giảm. Ngân hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm hoặc ổn định; hoặc thu hẹp kỳ hạn của TSC hoặc kéo dài kỳ hạn của danh mục 12 TSN; hoặc giảm TSN nhạy cảm lãi suất hoặc tăng TSC nhạy cảm lãi suất. Các ngân hàng lớn ngày nay thường xác định giá trị TSC nhạy cảm lãi suất và giá trị TSN nhạy cảm lãi suất trong những khoảng thời gian khác nhau và quản lý mức độ nhạy cảm lãi suất dựa trên quan điểm quản lý rủi ro và dựa trên sự nhạy cảm về rủi ro của những người quản lý ngân hàng. Tuy nhiên, kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế. Sự lựa chọn thời gian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng. Đồng thời, lãi suất trong hoạt động ngân hàng và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khác nhau. Và cuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mục đích bảo vệ giá trị TSC và đặc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của ngân hàng. Để làm được việc đó, chúng ta phải đi vào phân tích khe hở kỳ hạn. 1.2.3 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở kỳ hạn Phương pháp này được sử dụng để khắc phục nhược điểm của việc dựa vào khe hở nhạy cảm lãi suất để đánh giá rủi ro lãi suất là chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn mà không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn. Hơn nữa, quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không đưa ra một con số cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng. Để đi vào phân tích khe hở kỳ hạn, trước tiên chúng ta làm quen với khái niệm kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả.  Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai.  Kỳ hạn hoàn trả của TSN là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng. 13 Khe hở = Kỳ hạn hoàn vốn - Kỳ hạn hoàn trả kỳ hạn trung bình của tài sản trung bình của nợ Để phòng chống rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường cố gắng duy trì cân đối giữa tài sản và nguồn vốn vay sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0, lúc đó kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản sẽ gần bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn. Bên cạnh đó, trong một ngân hàng, giá trị TSC luôn luôn phải lớn hơn giá trị TSN để đảm bảo khả năng thanh toán, nên nếu ngân hàng muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải đảm bảo: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá trị tài sản Kỳ hạn hoàn trả trung = bình theo giá trị của * TSN Khi khe hở kỳ hạn dương: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ. Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng bởi vì giá trị TSC giảm nhiều hơn giá trị TSN. Nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng. Khi khe hở kỳ hạn âm: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ hơn Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ. Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng. Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng. Công thức chuẩn để tính kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả của một công cụ tài chính là: Trong đó: YTM là tỷ lệ thu nhập mãn hạn Như ta đã biết: Giá trị ròng của ngân hàng = Giá trị tổng tài sản (NW) (A) 14 - Giá trị tổng vốn huy động (L)
- Xem thêm -