Tài liệu Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các công trình của văn phòng trung ương đảng

  • Số trang: 40 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 151 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN QUANG HUY QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƢƠNG ĐẢNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN QUANG HUY QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƢƠNG ĐẢNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN TRÚC LÊ XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS. TS. NGUYỄN TRÚC LÊ GS. TS. PHAN HUY ĐƢỜNG Hà Nội – 2017 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sĩ này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế chính trị, Phòng Đào tạo, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và nghiên cứu, thực hiện luận văn. Đặc biệt , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS. TS Nguyễn Trúc Lê, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hƣớng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiều. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng nhƣ kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi đạt đƣợc những thành tựu và kinh nghiệm quý báu. Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vƣợt qua và hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi. Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2016 Học viên Nguyễn Quang Huy MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Về tính cấp thiết của đề tài: ........................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................... 2 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:................................................................ 2 5. Kết cấu của luận văn : ................................................................................... 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ..................................................................................... 4 1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu ............................................................. 4 1.1.1. Tổng quan tài liệu.................................................................................... 4 1.1.2. Đánh giá tổng quan tài liệu ..................................................................... 8 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản ...................................... 9 1.2.1. Đầu tƣ xây dựng cơ bản và vai trò đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với phát triển kinh tế - xã hội .......................................................................................... 9 1.2.2. Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản ........................................................... 13 CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .............. Error! Bookmark not defined. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn ........... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Các phƣơng pháp cụ thể đƣợc sử dụng trong nghiên cứu ............. Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƢƠNG ĐẢNG...... Error! Bookmark not defined. 3.1. Giới thiệu về Văn phòng trung ƣơng Đảng.Error! defined. Bookmark not 3.1.1. Nhiệm vụ của Văn phòng Trung ƣơng Đảng ....... Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Cơ cấu tổ chức và các đơn vị trực thuộcError! Bookmark not defined. 3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý ĐTXDCB các công trình Văn phòng Trung ƣơng Đảng. ...................................................... Error! Bookmark not defined. 3.1.4. Về cơ sở hạ tầng, công trình do Văn phòngTrung ƣơng Đảng quản lý hiện nay ........................................................... Error! Bookmark not defined. 3.2. Thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng những năm qua. ................. Error! Bookmark not defined. 3.2.1. Tình hình thực hiện ĐTXDCB các dự án tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng từ năm 2013 đến nay ............................. Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Thực trạng quản lý ĐTXDCB các công trình ở Văn phòng Trung ƣơng Đảng những năm qua ...................................... Error! Bookmark not defined. 3.3. Nhận xét và đánh giá chung về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng ............ Error! Bookmark not defined. 3.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc trong quản lý ĐTXDCB các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. ........................ Error! Bookmark not defined. 3.3.2. Những hạn chế về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng và nguyên nhân ............................ Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƢƠNG ĐẢNG................................................. Error! Bookmark not defined. 4.1. Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng .......... Error! Bookmark not defined. 4.1.1. Giải pháp đối với nhân tố hạn chế 1: Nâng cao công tác tuân thủ Luật pháp, cơ chế chính sách quản lý kinh tế liên quan đến đầu tƣ XDCB..... Error! Bookmark not defined. 4.1.2. Giải pháp đối với hạn chế 2: Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản có chất lƣợng, nâng cao công tác quản lý đối với các chủ thể tham gia dự án ĐTXDCB tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng Error! Bookmark not defined. 4.1.3. Giải pháp đối với hạn chế 3: Nâng cao năng lực quản lý đầu tƣ xây dựng cho cán bộ làm quản lý. ......................... Error! Bookmark not defined. 4.1.4. Giải pháp đối với hạn chế 4: Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát đầu tƣ xây dựng các công trình cơ bản tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng. ............................................................... Error! Bookmark not defined. 4.1.4 Các giải pháp khác trong công tác quản lý theo nội dung .............. Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN ..................................................... Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 28 I. Tiếng Việt .................................................................................................... 28 II. Một số trang WEB tham khảo .................................................................... 30 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ĐTPT Đầu tƣ phát triển 2 ĐTXD Đầu tƣ xây dựng 3 ĐTXDCB 4 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 5 QLNN Quản lý nhà nƣớc 6 QTTV Quản trị tài vụ 7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8 XD 9 XDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản Xây dựng Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Những yếu tố trở ngại ảnh hƣởng đến quản 21 lý dự án 2 Bảng 3.1 Danh sách các dự án ĐTXDCB của Văn 38 phòng Trung ƣơng 3 Bảng 3.2 Danh mục dự án thẩm định của Cục Tài 43 chính và QL đầu tƣ 4 Bảng 3.3 Tỷ lệ số dự án đầu tƣ phải điều chỉnh ii 47 MỞ ĐẦU 1. Về tính cấp thiết của đề tài: Đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) có tầm quan trọng đặc biệt, là một lĩnh vực giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Hàng năm, Văn phòng Trung ƣơng Đảng dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tƣ xây dựng các công trình. Tuy nhiên, chất lƣợng và hiệu quả quản lý đầu tƣ xây dựng còn hạn chế. Việc áp dụng văn bản pháp luật để quản lý đầu tƣ xây dựng các công trình tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng còn nhiều lúng túng, việc thực thi chƣa nghiêm chỉnh, trình tự thủ tục xây dựng trong thực tế còn bị coi nhẹ. Tổ chức quản lý đầu tƣ các dự án còn nhiều lấn cấn, mối quan hệ công việc và trách nhiệm giữa các bên liên quan có nhiều hạn chế làm chậm tiến độ của dự án; Chất lƣợng cán bộ quản lý chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu do chuyên môn đặt ra; Tổ chức quản lý đầu tƣ còn chƣa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu tƣ và đánh giá hiệu quả dự án. Cơ chế giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tƣ XDCB một cách toàn diện, thƣờng xuyên và có hệ thống chƣa thật rõ ràng. Tất cả dẫn đến lãng phí, thất thoát làm suy giảm chất lƣợng các công trình, dự án có vốn ĐTXDCB của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. Những nhân tố nào ảnh hƣởng ? Nguyên nhân hạn chế do đâu? Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng ? Đó là câu hỏi nghiên cứu đặt ra mà Luận văn thạc sĩ với tiêu đề: “Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng” phải tìm ra câu trả lời thỏa đáng. 2. Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở những lý luận, bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản và thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng 1 công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng, luận văn nhằm hƣớng tới mục đích đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng tốt hơn trong thời gian tới. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề l‎ý luận, thực tiễn về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các dự án. - Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng hiện nay. Chỉ ra những mặt đạt đƣợc những mặt chƣa đạt đƣợc và nguyên nhân của những hạn chế. - Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý đối với ĐTXDCB trong ngành XD tại Văn phòng Trung ƣơng Đảng trong những năm tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu trong luận văn này tập trung nghiên cứu công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình xây dựng. Luận văn phân tích quản lý theo các giai đoạn của quá trình quản lý các khâu ĐTXDCB bao gồm lập kế hoạch đầu tƣ xây dựng; triển khai các dự án ĐTXDCB; kiểm tra, giám sát các hoạt động đầu tƣ XDCB dƣới tác động của các yếu tố về môi trƣờng luật pháp; xây dựng cơ cấu tổ chức và vận hành tổ chức quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và công tác thẩm tra, kiểm tra giám sát. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Hoạt động quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình xây dựng của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. 2 + Về thời gian: Hoạt động đầu tƣ giai đoạn từ 2013 đến nay. Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ĐTXDCB từ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. + Về nội dung: Do giới hạn về năng lực và nguồn tài liệu, luận văn tập trung phân tích về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản chuyên ngành dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng quản lý thông qua khảo sát thực trạng của một số dự án ĐTXDCB đã và đang quản lý đầu tƣ . 5. Kết cấu của luận văn : Luận văn đƣợc bố cục gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau : - Chƣơng 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản. - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn. - Chƣơng 3: Thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. - Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản các công trình của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu 1.1.1. Tổng quan tài liệu Hoàn thiện quản lý đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN đã có một số đề tài, bài viết đƣợc nghiên cứu và đăng tải trên những khía cạnh khác nhau. Có thể nêu lên một số công trình đã ngiên cứu có liên quan trực tiếp đến vấn đề này nhƣ : Thứ nhất, liên quan đến khía cạnh quản lý nhà nƣớc nói chung có Luận án tiến sỹ : « Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước » của Nguyễn Minh Đức tại Trƣờng Đại học Xây dựng, năm 2012. Luận án nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu và khả thi để nâng cao chất lƣợng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nƣớc của Chủ đầu tƣ dự án trong đó tập trung vào 3 loại công trình : Nhà ở, giao thông, thủy lợi. Luận án đề xuất phƣơng pháp định lƣợng đánh giá chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình nhằm giúp Chủ đầu tƣ dự án có thêm công cụ khoa học để đánh giá chất lƣợng quản lý dự án của mình trong từng giai đoạn đầu tƣ và sau khi dự án hoàn thành. Đề xuất 2 nhóm giải pháp khoa học và khả thi nâng cao chất lƣợng quản lý dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nƣớc : (1) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nƣớc của chủ đầu tƣ dự án ; (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nƣớc. Luận án tiến sỹ « Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước » của Trần Văn Hồng tại Học viện Tài chính, năm 2002 đã hệ thống hóa, làm rõ một số lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc. Luận án đã phân tích, đánh 4 giá thực trạng cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định đúng nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Đề xuất đổi mới một số nội dung trong cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay. Luận án tiến sỹ kinh tế : « Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam » của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009 nghiên cứu QLNN đối với các dự dán ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án. Làm rõ và phát triên lý luận về QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, khẳng định các bộ, ngành cần phải xây dựng và thực thi chƣơng trình phát triển dự án ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho công tác kế hoạch hóa hoạt động tại các dự án ĐTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và của cơ quan cấp ngân sách trung ƣơng. Luận án chỉ rõ 9 nhóm kết quả đạt đƣợc, 9 nhóm hạn chế, yếu kém trong QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam và 3 nhóm nguyên nhân. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, đặc biệt là việc đề xuất xây dựng và thực thi chƣơng trình phát triển dự án; đề xuất ứng dụng mô hình hợp tác giữa nhà nƣớc và tƣ nhân, mô hình « mua » công trình theo phƣơng pháp tổng thầu chìa khóa trao tay; phân bổ vốn NSNN theo đời dự án; áp dụng quản lý dự án theo đầu ra và kết quả; kiểm soát thu nhập của cán bộ quản lý; kiểm toán trƣớc khi quyết định đầu tƣ phê duyệt dự án; kiểm toán trách nhiệm kinh tế ngƣời đứng đầu, kiểm toán theo chuyên đề; tăng cƣờng các chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân. Thứ hai, về các khía cạnh cụ thể của quản lý đối với vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản công trình có nhiều học viên đã nghiên cứu và công bố các công trình khoa học. 5 Trong họat động đấu thầu có luận án tiến sỹ kinh tế : « Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở VIệt Nam » của học viên Trần Văn Hùng tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2007. Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận, phƣơng pháp luận cho việc xây dựng và đánh giá chất lƣợng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông đứng trên góc độ chủ đầu tƣ. Đây sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu đánh giá, xem xét và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu, đề xuất các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đấu thầu xây dựng của nƣớc ta. Về quản lý chất lƣợng có luận án tiến sỹ : « Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh » của Lê Mạnh Tƣờng tại Trƣờng Đại học Giao thông vận tải, năm 2010. Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu hệ thống quản lý chất lƣợng các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đô thị tại TP Hồ Chí Minh (chủ yêu là công trình cầu, đƣờng bộ). Luận án tiến sỹ kinh tế : « Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý » của Cấn Quang Tuấn tại Học viện Tài chính, năm 2009 đã đề cập một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT đƣợc tiến hành dƣới góc độ có liên quan đến vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN. Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN nói riêng. Thực trạng sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung do thành phố Hà Nội quản lý. Luận án tiến sỹ kinh tế : « Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam » của Trịnh Thùy Anh, tại Trƣờng đại học Giao thông vận tải, năm 2006 đã nghiên cứu phân 6 tích các rủi ro mang tới thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giao thông. Luận án đã xây dựng danh mục 91 rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông Việt Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dƣới các góc độ của nhà quản lý dự án. Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính chất xâu chuỗi để thấy rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của các rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam. Về nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc có luận án tiến sỹ : « Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước » của Phan Thanh Tâm tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2000. Luận án trình bày rõ luận cứ khoa học về vai trò quyết định của nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội. Đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng trí lực của nguồn nhân lực. Đánh giá chất lƣợng và hạn chế của nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay, phân tích các nguyên nhân, đề xuất hệ thống 4 giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Bài viết « Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế» của TS. Đặng Xuân Hoan, Tổng Thƣ ký Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực Luận văn thạc sĩ kinh tế : « Phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam » của thạc sĩ kinh tế Hoàng Đức Thắng tại Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2007. Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực qua thực tiễn phát triển nguồn nhân lực nhƣ : Đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ giai đoạn đến năm 2005. 7 Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến sỹ kinh tế : « Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành » của Trịnh Văn Vinh, tại Trƣờng Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2000. Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn nhà nƣớc và những công trình chỉ định thầu. Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sỹ kinh tế : « Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam » của Nguyễn Văn Bình tại học viện tài chính, năm 2011. Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn Nhà nƣớc. Đánh giá thực trạng, hiệu lực hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra tài chính. Về hoạt động kiểm toán trong đầu tƣ xây dựng cơ bản có luận án tiến sỹ : « Hoạt động kiểm toán đối với việc chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản » của Hoàng Văn Lƣơng tại Trƣờng Học viện tài chính, năm 2012. Luận án trên cơ sở phân tích lý luận cơ bản về thất thoát, lãng phí và tiêu cực nói chung và trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN. Luận án đi sâu đánh giá vai trò của kiểm toán, thực trạng hoạt động của kiểm toán từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động kiểm toán trong việc phòng, chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tƣ XDCB. 1.1.2. Đánh giá tổng quan tài liệu Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở những mức độ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến quản lý nhà nƣớc đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN. 8 Phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố nghiên cứu sâu về một khía cạnh nhất định của quản lý đầu tƣ xây dựng. Có những công trình đã nghiên cứu khá lâu, cách đây hơn chục năm, có những công trình nội dung quản lý đầu tƣ XDCB đối với tất cả các nguồn vốn nói chung ; hoặc là có công trình nghiên cứu quản lý đối với các giai đoạn của chu trình dự án. Nghiên cứu quản lý đối với dự án ĐTXD cơ bản của học viên tiếp cận theo các giai đoạn của chu trình dự án. Với 4 nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản lý dự án: Nhân tố luật pháp và cơ chế chính sách quản lý kinh tế liên quan đến đầu tƣ XDCB; Nhân tố liên quan đến xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản; Nhân tố gắn với năng lực cán bộ quản lý; Nhân tố kiểm tra, kiểm soát của đối với xây dựng. 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản 1.2.1. Đầu tƣ xây dựng cơ bản và vai trò đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với phát triển kinh tế - xã hội 1.2.1.1. Khái niệm đầu tƣ xây dựng cơ bản a) Khái niệm về Đầu tƣ Đầu tƣ là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, … ), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tƣơng lai. b) Khái niệm Đầu tƣ phát triển Đầu tƣ phát triển là hình thức đầu tƣ có ảnh hƣởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng , là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. c) Khái niệm Xây dựng cơ bản và đầu tƣ Xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản và đầu tƣ Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây 9 dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định. Đầu tƣ Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tƣ phát triển . Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tƣ Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tƣ Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tƣ Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân đƣợc thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định ( khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị ) kết quả của các hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định. 1.2.1.2. Đặc điểm chung của đầu tƣ Xây dựng cơ bản Hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tƣ phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tƣ phát triển . a. Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài Hoạt động đầu tƣ Xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lƣợng vốn lao động, vật tƣ lớn . Nguồn vốn này nằm đọng trong suốt quá trình đầu tƣ. Vì vậy trong quá trình đầu tƣ chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tƣ thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực. b. Thời gian dài với nhiều biến động 10
- Xem thêm -