Tài liệu Quan hệ campuchia - việt nam (1993 - 2010)

  • Số trang: 243 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1002 |
  • Lượt tải: 9
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRẦN XUÂN HIỆP QUAN HỆ CAMPUCHIA - VIỆT NAM (1993 - 2010) Chuyên ngành : LỊCH SỬ THẾ GIỚI Mã số : 62 22 03 11 Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Thị Minh Hoa PGS.TS Hoàng Văn Hiển LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HUẾ, NĂM 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Huế, tháng 12 năm 2013 Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới PGS.TS Hoàng Thị Minh Hoa và PGS.TS Hoàng Văn Hiển. Người Cô và người Thầy không chỉ trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và sẻ chia cùng tôi mọi khó khăn trong thời gian học tập, mà còn là chỗ dựa tinh thần quan trọng để tôi có thể hoàn thành bản luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy Cô giáo của Khoa Lịch sử trường Đại học Khoa học và Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã dành sự quan tâm trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và có những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Khoa học, Ban Đào tạo Sau đại học - Đại học Huế, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Thông tấn xã Việt Nam, Học viện Ngoại giao, Đại học Sư phạm I Hà Nội… Đặc biệt, tôi xin được dành lời cảm ơn chân thành tới các Phòng ban, các Vụ trực thuộc các Bộ ngành Trung ương đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi có thể tiếp cận và tham khảo những tài liệu quý giúp tôi viết luận án tốt hơn. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu nặng tới Gia Đình cùng những người thân, đặc biệt là Cha và Mẹ của tôi đã luôn động viên, ân cần và chăm lo để tôi có được ngày hôm nay. Huế, tháng 12 năm 2013 Tác giả luận án Trần Xuân Hiệp iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ................................................................................................................. i Lời cam đoan ................................................................................................................ii Lời cảm ơn .................................................................................................................. iii Mục lục ........................................................................................................................ iv Những chữ viết tắt trong luận án .................................................................................. v Danh mục bảng ............................................................................................................ vi MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................................3 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................12 4. Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu ..................................................................13 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..................................................14 6. Đóng góp của đề tài ............................................................................................. 14 7. Bố cục luận án .....................................................................................................15 Chương 1. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUAN HỆ CAMPUCHIA VIỆT NAM (1993 - 2010) ......................................................................................... 16 1.1. Nhân tố lịch sử, văn hóa và địa chiến lược ......................................................16 1.1.1. Khái quát quan hệ Campuchia - Việt Nam trước năm 1993 .....................16 1.1.2. Nhân tố địa văn hóa và địa chiến lược ......................................................25 1.2. Bối cảnh quốc tế và khu vực ............................................................................35 1.3. Nhu cầu và chính sách đối ngoại của Campuchia và Việt Nam ......................39 1.3.1. Nhu cầu hợp tác của hai nước ...................................................................39 1.3.2. Chính sách đối ngoại của Campuchia .......................................................42 1.3.3. Chính sách đối ngoại của Việt Nam .......................................................... 47 Chương 2. QUAN HỆ CAMPUCHIA - VIỆT NAM TRÊN CÁC LĨNH VỰC (1993 - 2010)...............................................................................................................53 2.1. Trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao ...................................................................53 2.2. Trên lĩnh vực an ninh .......................................................................................63 iv 2.2.1. Vấn đề biên giới lãnh thổ ..........................................................................63 2.2.2. Hợp tác đối phó với những thách thức an ninh phi truyền thống ..............71 2.3. Vấn đề người Việt tại Campuchia ....................................................................76 2.4. Trên lĩnh vực kinh tế ........................................................................................ 81 2.4.1. Quan hệ thương mại ..................................................................................81 2.4.2. Hợp tác đầu tư ........................................................................................... 93 2.4.3. Hợp tác giao thông vận tải .......................................................................108 2.5. Trên một số lĩnh vực khác ..............................................................................117 2.5.1. Hợp tác về giáo dục và đào tạo ...............................................................117 2.5.2. Hợp tác về du lịch ....................................................................................125 2.5.3. Hợp tác về y tế .........................................................................................135 2.6. Trong khuôn khổ hợp tác đa phương .............................................................143 2.6.1. Trong tổ chức ASEAN ............................................................................143 2.6.2. Trong sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tam giác Việt Nam Lào - Campuchia ..............................................................................................150 2.6.3. Trong sự phát triển Tiểu vùng sông Mekong ..........................................160 Chương 3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ QUAN HỆ CAMPUCHIA - VIỆT NAM (1993 - 2010)...............................................................................................................168 3.1. Tổng quan về thành tựu và hạn chế trong quan hệ hai nước .........................168 3.2. Một vài đặc điểm trong quan hệ Campuchia - Việt Nam giai đoạn 1993 - 2010 ......172 3.3. Những tác động của quan hệ Campuchia - Việt Nam đến chủ thể hai nước và khu vực ..................................................................................................................176 3.3.1. Đối với Campuchia ..................................................................................176 3.3.2 Đối với Việt Nam .....................................................................................182 3.3.3 Đối với khu vực ........................................................................................187 3.4. Triển vọng của quan hệ Campuchia - Việt Nam ............................................191 3.4.1. Những thuận lợi .......................................................................................191 3.4.2 Những khó khăn, thách thức ...................................................................198 3.4.3. Dự báo triển vọng quan hệ ......................................................................200 KẾT LUẬN ..............................................................................................................207 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................211 PHỤ LỤC v NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt tiếng Anh Ayeyarwady - Chao Praya - Mekong Economic Cooperation Strategy: ACMECS Tổ chức Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady - Chao Phraya Mekong ADB AFTA AIA APEC ARF Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển châu Á ASEAN Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á ASEAN ASEAN Investment Area: Khu vực đầu tư ASEAN Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Regional Forum: Diễn đàn an ninh khu vực ASEAN Ayeyarwady - Chao Praya - Mekong Economic Cooperation Strategy: ACMECS Tổ chức Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady - Chao Phraya Mekong ADB AFTA AIA APEC ARF ASEAN Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển châu Á ASEAN Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á ASEAN ASEAN Investment Area: Khu vực đầu tư ASEAN Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Regional Forum: Diễn đàn khu vực ASEAN Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEM The Asia-Europe Meeting: Diễn đàn hợp tác Á - Âu BRICS Nhóm các nước Barazin - Nga - Ấn Độ - Trung Quốc - Nam Phi CDC CEPT The Council for Development of Cambodia: Hội đồng Phát triển Campuchia Common Effective Preferential Tariff: Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung vi Cambodian Investment Board: Ủy ban Đầu tư Campuchia CIB Cambodia - Laos - Myanmar - Vietnam Summit: Hợp tác Campuchia - CLVM Lào - Myanmar - Việt Nam Đảng Cứu quốc Campuchia CNRP Cambodia People’s Party: Đảng Nhân dân Campuchia CPP FUNCINPEC Đảng Mặt trận thống nhất dân tộc vì một nước Campuchia Độc lập, Trung lập, Hòa bình và Thống nhất GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội GMS Greater Mekong Subregion: Hợp tác tiểu vùng sông Mekong mở rộng The North American Free Trade Agreement: Hiệp định thương mại tự NAFTA do Bắc Mỹ Non-Aligned Movement: Phong trào Không liên kết NAM United Nations: Liên Hợp Quốc UN UNTAC United Nations Transitional Authority in Cambodia: Cơ quan quyền lực lâm thời Liên Hợp Quốc ở Campuchia. USD United States dollar: Đồng đô la Mỹ WTO World Trade Organization: Tổ chức Thương mại thế giới Chữ viết tắt tiếng Việt CA-TBD Châu Á - Thái Bình Dương CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân CHND Cộng hòa nhân dân CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội ĐBTQ Đại biểu toàn quốc LHS Lưu học sinh NDCM Nhân dân cách mạng TBCN Tư bản chủ nghĩa XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Xuất khẩu của Campuchia .............................................................................30 Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam qua biên giới với Campuchia giai đoạn 1993 - 2000 ........................................................................86 Bảng 2.2. Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2006 - 2010 .......................... 88 Bảng 2.3. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia (2000 - 2006) ...91 Bảng 2.4. Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Campuchia (2000 - 2006) ......92 Bảng 2.5. Xuất khẩu của Campuchia ..........................................................................93 Bảng 2.6. Nhập khẩu của Campuchia .........................................................................93 Bảng 2.7. Đầu tư của Việt Nam sang Campuchia tính đến năm 2010 .......................95 Bảng 2.8. Đầu tư của Việt Nam sang Campuchia tính đến 23/2/2011 theo lĩnh vực...... 99 Bảng 2.9. Đầu tư trực tiếp của Campuchia vào Việt Nam tính đến 14/3/2011 phân theo ngành .......................................................................................................104 Bảng 2.10. Đầu tư trực tiếp của Campuchia vào Việt Nam tính đến 14/3/2011 phân theo hình thức..................................................................................................105 Bảng 2.11. Đầu tư trực tiếp của Campuchia vào Việt Nam tính đến 14/3/2011 phân theo địa phương ..............................................................................................105 Bảng 2.12. Thống kê số lượng lưu học sinh Campuchia giai đoạn 1980 - 1992......118 Bảng 2.13. Học bổng đào tạo lưu học sinh Campuchia ............................................120 Bảng 2.14. Thống kê lưu học sinh Campuchia giai đoạn 1994 - 2003.....................121 Bảng 2.15. Tổng lượng khách trong năm của Campuchia - Việt Nam (2003 - 2007).......127 Bảng 2.16. Lượng khách từ các nước ASEAN sang Campuchia .............................134 Bảng 2.17. Lượng khách từ các nước ASEAN sang Việt Nam ................................134 Bảng 2.18. Lưu học sinh Campuchia đào tạo tại Trường Đại học Y Thái Bình ......141 Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Campuchia giai đoạn 1995 - 2004 ............180 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1 Campuchia và Việt Nam là hai nước có mối quan hệ lâu đời. Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, vận mệnh của hai quốc gia luôn gắn kết với nhau chặt chẽ, điều này đã được thực tế chứng minh: Nếu một giai đoạn nào đó, quan hệ hai nước trục trặc thì đều tổn hại đến lợi ích của cả Campuchia và Việt Nam. Ngược lại, nếu quan hệ giữa hai nước tốt đẹp thì tạo cơ hội và sự ổn định cho sự phát triển của hai bên. Mặt khác, sự gần gũi về mặt địa lý và sự gắn bó, tương đồng về lịch sử khiến cho nhân dân hai nước luôn có sự hiểu biết, thông cảm và chia sẻ, đồng thời là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy quan hệ hai nước trong tình hình mới. Trong suốt quá trình phát triển của quốc gia, dân tộc, đặc biệt trong thời kỳ hiện đại, Campuchia và Việt Nam luôn nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển ở khu vực Đông Nam Á. Khu vực này có ý nghĩa chiến lược đối với cả hai nước xét trên nhiều phương diện, là một bộ phận quan trọng trong chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại và “láng giềng hữu nghị” của mỗi nước. Vì vậy, việc củng cố, thúc đẩy các mối quan hệ song phương, nhất là quan hệ với các nước láng giềng, khu vực cũng như giữa hai nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế của cả Campuchia và Việt Nam. 1.2 Từ khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối thoại, hợp tác trở thành dòng mạch chủ đạo trong quan hệ quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới. Điều này đã tạo ra cơ hội rất lớn cho hợp tác khu vực Đông Nam Á nói chung và quan hệ giữa ba nước Đông Dương nói riêng có bước phát triển tốt đẹp hơn. Trong bối cảnh mới đó, quan hệ Campuchia - Việt Nam cũng được tăng cường và thúc đẩy theo hướng hợp tác tích cực. Năm 1993, tình hình đất nước Campuchia dần đi vào ổn định đã tạo điều kiện cho quan hệ hai nước ngày càng được củng cố và phát triển trên mọi lĩnh vực: chính trị, ngoại giao, kinh tế, an ninh, khoa học - kỹ thuật, hợp tác trong đa phương. Trong những năm gần đây, đứng trước những biến đổi sâu sắc, khó lường của tình hình thế giới và khu vực, vì nhu cầu phát triển của mỗi nước, của Tiểu vùng Mekong và cả khu vực Đông Nam Á, Campuchia và Việt Nam đều phải xác định một chiến lược phát triển quốc gia thích hợp. Trong đó, từng mối quan hệ song 1 phương hay đa phương đều có một vị trí, vai trò riêng và cần được xem trọng trong chính sách đối ngoại của mỗi nước. Quan hệ hợp tác hai nước hiện nay đang đứng trước những thuận lợi cơ bản cũng như những thách thức, khó khăn mới, nhưng nếu biết khai thác tốt thuận lợi và hạn chế một cách hiệu quả những thách thức, khó khăn, hợp tác Campuchia - Việt Nam sẽ có những bước phát triển có lợi cho mỗi nước, góp phần vì hòa bình, ổn định, hợp tác ở khu vực. Do đó, việc nghiên cứu quan hệ Campuchia - Việt Nam ngày càng có ý nghĩa quan trọng. 1.3 Quan hệ Campuchia - Việt Nam không chỉ tồn tại và phát triển một cách thuận chiều mà còn trải qua nhiều biến động, thăng trầm của lịch sử. Những mâu thuẫn, tồn tại trong quan hệ hai nước cũng như sự tác động sâu sắc của nhân tố bên ngoài, nhất là sức ép từ phía các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc đã có ảnh hưởng rất lớn đến mối quan hệ này. Tính thiếu ổn định trong hệ thống chính trị và những mặt trái trong chính sách đối ngoại của Campuchia, hay nói cách khác tính đa diện trong chính sách đối ngoại và sự tranh giành ảnh hưởng, đấu tranh phe phái trong nội bộ Campuchia đã không ít lần gây tác động xấu đến quan hệ giữa hai nước. Đồng thời, những tác động trái chiều của các nhân tố bên ngoài, nhất là từ phía Trung Quốc đã ảnh hưởng trực tiếp lên đường lối đối ngoại của Campuchia và tác động sâu sắc tới mối quan hệ Campuchia - Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài còn nhằm góp phần hiểu thêm những biến động về chính trị, kinh tế và đường lối ngoại giao của Campuchia, qua đó có thể gợi mở cho Việt Nam những đối sách phù hợp trong quan hệ với nước láng giềng ở vùng biên giới Tây Nam của đất nước. 1.4. Đề tài quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010) là đề tài mới chưa từng được công bố trước đó. Vì thế, qua nghiên cứu đề tài, chúng tôi mong muốn đóng góp một tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác giảng dạy và nghiên cứu lịch sử (kể cả giảng dạy lịch sử quan hệ quốc tế) trong các trường đại học, cho các nhà hoạt động chính trị, ngoại giao, nhất là những người hiện nay đang trực tiếp quan hệ, giao dịch, tiếp xúc với Campuchia. Từ thực tế nói trên, chúng tôi quyết định chọn vấn đề: “Quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010)” làm đề tài luận án tiến sĩ với hy vọng góp phần nghiên cứu quan hệ quốc tế của nội bộ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) nói chung và quan hệ Campuchia - Việt Nam nói riêng. 2 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2.1. Việc nghiên cứu của các học giả Việt Nam Campuchia là một nước láng giềng thân thuộc đối với nhân dân Việt Nam, do vậy, từ lâu quan hệ hai nước đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả, cơ quan nghiên cứu của Việt Nam. Đặc biệt, trong những năm gần đây, việc đẩy mạnh nghiên cứu về đất nước Campuchia và mối quan hệ Campuchia - Việt Nam được nhiều nhà nghiên cứu, nhà lãnh đạo, quản lý Việt Nam nhìn nhận, đánh giá trên nhiều phương diện, phản ánh sự phát triển không ngừng mối quan hệ giữa hai quốc gia, dân tộc. 2.1.1. Những công trình viết chung về lịch sử quan hệ giữa ba nước Đông Dương Công trình “Về lịch sử văn hóa ba nước Đông Dương” (1983) do Phạm Nguyên Long, Đặng Bích Hà chủ biên là một tác phẩm được xuất bản khá sớm. Đây là công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, trong đó, tác giả Nguyễn Hào Hùng với bài viết “Lịch sử một thế kỷ liên minh đoàn kết chiến đấu và toàn thắng của nhân dân ba nước Đông Dương” đã dựng lại bức tranh toàn cảnh về mối quan hệ giữa Việt Nam - Campuchia - Lào từ trong lịch sử đấu tranh cho đến đầu thập niên 80 của thế kỷ XX. Tác giả nhìn nhận mối quan hệ khăng khít của ba nước Đông Dương dựa trên nền tảng về văn hóa, lịch sử, xã hội từ thời kỳ thực dân Pháp xâm lược cho đến kết thúc thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Tác giả đã đi sâu phân tích cơ sở hình thành mối quan hệ thiết thân giữa nhân dân ba nước Đông Dương, khẳng định đây không chỉ là mối quan hệ láng giềng truyền thống mà còn là mối quan hệ của các quốc gia cùng chung nguồn cội văn hóa, lịch sử và điều kiện phát triển trong một khu vực “thống nhất nhưng đa dạng”. Tuy không đề cập riêng về quan hệ Campuchia - Việt Nam, nhưng qua đó vẫn thấy được rất nhiều điểm tương đồng tạo nên nền tảng của mối quan hệ này. Nguyễn Văn Cường trong luận văn thạc sĩ “Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với Lào và Campuchia (1991 - 2006)” (2007) trên cơ sở trình bày và phân tích những nhân tố tác động đến quan hệ ba nước đã đề cập đến quan hệ hợp tác Campuchia - Việt Nam trên các lĩnh vực đầu tư, thương mại và giao thông vận tải cũng như dự báo triển vọng hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới. Tuy nhiên, do đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là ba chủ thể Việt Nam - Lào - 3 Campuchia trong hợp tác kinh tế, nên công trình chưa đi sâu tìm hiểu, khai thác và phân tích cụ thể mối quan hệ Campuchia - Việt Nam trên các lĩnh vực khác và chỉ dừng lại năm 2006. Phạm Đức Thành và Vũ Công Quý trong công trình “Những khía cạnh dân tộc, tôn giáo, văn hóa trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia” (2009) đã đi vào nghiên cứu những điểm tương đồng nổi bật trên những khía cạnh dân tộc, tôn giáo và văn hóa. Các tác giả đã chỉ ra rằng Việt Nam với Campuchia và Lào đều có những điểm chung, tạo nền tảng vững chắc cho mối quan hệ trong lịch sử. Những điểm chung đó không chỉ giúp ba nước Đông Dương đoàn kết đánh thắng kẻ thù chung mà còn tạo lập vị thế để cả ba quốc gia cùng vươn lên phát triển trong giai đoạn hiện nay. Trong luận văn thạc sĩ “Hợp tác Việt Nam - Lào - Campuchia ở khu vực Tam giác Phát triển (1999 - 2009)” (2011), Nguyễn Duy Hùng đã bước đầu nêu bật được những thành tựu hợp tác giữa Việt Nam, Campuchia và Lào ở vùng giáp ranh biên giới phía Tây. Tuy nhiên, do đối tượng và phạm vi nghiên cứu khá rộng nên tác giả chưa đi sâu phân tích quan hệ Campuchia - Việt Nam. 2.1.2. Những công trình nghiên cứu về Campuchia hoặc Việt Nam Phạm Đức Thành là người có nhiều công trình nghiên cứu về đất nước và con người Campuchia, cũng như mối quan hệ giữa Campuchia với Việt Nam trong nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau. Tác phẩm “Lịch sử Campuchia” (1995) của tác giả là một công trình biên soạn công phu, có tính khái quát về đất nước Khmer. Tuy nhiên, do phạm vi và đối tượng nghiên cứu quá rộng nên tác giả ít đề cập đến mối quan hệ Campuchia - Việt Nam và nếu có cũng chỉ dừng lại vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX. Mặc dù vậy, công trình này đã mô tả khái quát đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Campuchia từ thời kỳ khởi nguyên đến trước năm 1995, qua đó cho thấy được những điểm tương đồng giữa hai quốc gia, dân tộc là cơ sở cho mối quan hệ Campuchia - Việt Nam ngày nay. Lê Thị Ái Lâm trong đề tài nghiên cứu “Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Campuchia từ thập kỷ 90 đến nay” (2006) đã trình bày thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của Campuchia trong giai đoạn đầu cải cách và xây dựng kinh tế thị trường (1994 - 2004), với các nội dung liên quan đến tăng trưởng kinh tế, vấn đề dân số, 4 nguồn nhân lực, thị trường lao động, các vấn đề xã hội… ít nhiều có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài. Vũ Dương Huân (chủ biên) trong “Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp đổi mới (1975 - 2000)” (2002) đã khái quát chính sách đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội với bối cảnh mới trong nước và thế giới. Do đối tượng nghiên cứu khá rộng, cho nên tác giả chỉ mới đề cập một vài nét cơ bản nhất của quan hệ Việt Nam - Campuchia về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa - khoa học - kỹ thuật và một số vấn đề còn tồn tại trong quan hệ hai nước như vấn đề biên giới lãnh thổ, vấn đề người Việt tại Campuchia. 2.1.3. Những công trình đề cập chung đến quan hệ Campuchia - Việt Nam Viện Nghiên cứu Đông Nam Á thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam là cơ quan chuyên trách nghiên cứu về các nước Đông Nam Á, cũng như quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực. Viện đã cho xuất bản nhiều tài liệu liên quan đến quan hệ Campuchia - Việt Nam, trong đó có nhiều bài nghiên cứu chuyên sâu đi vào phân tích, lý giải thực trạng cũng như xu hướng của mối quan hệ hai nước. Có thể dẫn ra một số công trình tiêu biểu như: Báo cáo chuyên đề “Quan hệ Việt Nam - Campuchia: thực trạng và triển vọng”; Đề tài cấp Viện “Quan hệ Việt Nam Campuchia: Hiện trạng và giải pháp” (2006); Hội thảo Khoa học “Quan hệ Việt Nam - Campuchia trong bối cảnh mới: Hợp tác toàn diện cùng phát triển” (2007) quy tụ các nhà khoa học, các chuyên gia có thâm niên nghiên cứu về quan hệ Campuchia - Việt Nam trong rất nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, giáo dục và đào tạo, du lịch, y tế… Mặc dù góc độ nhìn nhận khác nhau, thể hiện trên nhiều lĩnh vực, song các học giả đều cho rằng quan hệ Campuchia - Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu lớn lao, ngày càng phát triển đi lên phù hợp với tình hình chung của khu vực và thế giới, cũng như nguyện vọng chính đáng của nhân dân hai nước. Tuy nhiên, nhiều tác giả cũng chỉ ra do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, quan hệ Campuchia - Việt Nam trên nhiều lĩnh vực chưa tương xứng với tiềm năng của hai nước, còn gặp nhiều khó khăn cần phải giải quyết, đồng thời cũng đưa ra một số dự báo khá lạc quan về xu hướng phát triển giữa hai quốc gia trong vài năm. Công trình “Những vấn đề chính trị, kinh tế nổi bật của Campuchia giai đoạn 2011 - 2020 và tác động chủ yếu đến Việt Nam”, Đề tài cấp Bộ - Viện Nghiên cứu 5 Đông Nam Á (2010) của Nguyễn Thế Hà và cộng sự đã có những phân tích sâu sắc về những biến động của nội tình đất nước Campuchia trên phương diện kinh tế, chính trị. Qua việc biện giải một số vấn đề liên quan đến thể chế chính trị, tình hình kinh tế của Campuchia cũng như sự gia tăng ảnh hưởng của các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc và Mỹ đối với Campuchia, các tác giả đã cho thấy tính hai mặt (thuận và trái chiều) trong mối quan hệ Campuchia - Việt Nam và bước đầu đưa ra những giải pháp mang tính gợi mở cho mối quan hệ này. Tuy nhiên, do xuất phát từ đối tượng nghiên cứu nên các tác giả chưa chú trọng đến phân tích, đánh giá những thành tựu của mối quan hệ Campuchia - Việt Nam cũng như những tác động của vấn đề này đến hai chủ thể và khu vực. Công trình “Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại hàng hóa Việt Nam - Campuchia qua biên giới trên bộ thời kỳ đến năm 2005” (2002) do Doãn Kế Bôn làm chủ nhiệm cho rằng hoạt động thương mại hàng hóa qua biên giới trên bộ giữa Việt Nam với Campuchia đã có những diễn biến rất phức tạp và tuy đạt được những thành tựu nhất định, song trên thực tế còn nhiều điều bất cập, từ quản lý đến tổ chức vận hành… Trên cơ sở phân tích, đánh giá những số liệu, sự kiện, các tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển tình hình thương mại giữa hai nước đến năm 2005. Nguyễn Thanh Đức trong luận văn thạc sĩ “Nhân tố kinh tế trong phát triển quan hệ đối tác chiến lược với Campuchia” (2008) đã trình bày tổng quan về quan hệ kinh tế Việt Nam - Campuchia giai đoạn 1991 - 2008, trong đó tác giả đánh giá cao nhân tố kinh tế trong mối quan hệ hai nước, khẳng định đây là nhân tố góp phần rất lớn trong sự hình thành và phát triển đối tác chiến lược Việt Nam - Campuchia. Tác giả cũng nêu lên những triển vọng và kiến nghị phương hướng, giải pháp trong việc phát triển quan hệ hai nước dựa trên cơ sở thực tế đã phân tích, trong đó thấy được tiềm năng và quá trình phát triển đi lên của quan hệ Việt Nam - Campuchia là một tất yếu, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Lâm Ngọc Uyên Trân trong luận văn thạc sĩ “Hợp tác du lịch giữa Việt Nam và Campuchia: Thực trạng và giải pháp” (2008) nghiên cứu hợp tác du lịch giữa hai nước trong giai đoạn hiện nay, trên cơ sở đó tập trung đề xuất các giải pháp phát triển hợp tác du lịch giữa hai bên. 6 Nguyễn Sĩ Tuấn trong đề tài cấp Nhà nước “Cơ sở lịch sử, chính trị, xã hội và pháp lý của vùng biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia và đề xuất giải pháp ổn định, phát triển vùng biên giới hai nước” (2006) đã nhìn nhận vấn đề từ khía cạnh lịch sử, chính trị, xã hội và pháp luật trong quan hệ biên giới lãnh thổ Campuchia Việt Nam. Trên cơ sở phân tích và biện dẫn những tài liệu khoa học, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển vùng biên giới đất liền giữa hai nước. Lê Thị Trường An trong luận văn thạc sĩ “Quan hệ Việt Nam - Campuchia trong giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ” (2006) khẳng định việc giải quyết biên giới Việt Nam - Campuchia đã có những bước tiến tốt đẹp trong xu thế quan hệ hai nước trên nhiều lĩnh vực ngày càng phát triển mạnh mẽ. Mặc dù còn nhiều khó khăn, phức tạp do lịch sử để lại cùng với những biến động về chính trị, nội bộ của Campuchia, nhưng tác giả vẫn tin tưởng vào triển vọng tốt đẹp của việc giải quyết vấn đề này trong tương lai. Dưới góc độ Luật quốc tế, tác giả đã nhìn nhận, đánh giá quan hệ biên giới Việt Nam - Campuchia trên góc độ pháp lý, với những dẫn chứng cụ thể và xác thực để từ đó đi vào phân tích bản chất, triển vọng giải quyết vần đề này trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên, do giới hạn nghiên cứu, tác giả chỉ mới đề cập đến hoạch định biên giới trên đất liền. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Vùng biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia: Cơ sở lịch sử, chính trị, xã hội, pháp lý và các giải pháp phát triển bền vững, hài hòa” (2009) của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á đã quy tụ nhiều bài nghiên cứu của các học giả uy tín trong nước. Nhìn chung, các tác giả đều đánh giá cao vai trò, vị thế của vùng biên giới Việt Nam - Campuchia. Trên cơ sở phân tích, lý giải những khía cạnh hợp tác, các tác giả tại hội thảo đã đề ra nhiều giải pháp phát triển bền vững khu vực biên giới hai nước dưới nhiều góc độ khác nhau. Công trình tập thể “Thực trạng việc phân định vùng biển giữa Việt Nam Campuchia” của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á (Mã TL1586) đã góp phần bổ sung cho những nghiên cứu đi trước. Các tác giả đã chỉ rõ, hiện nay vấn đề biên giới trên biển giữa hai nước còn gặp nhiều vướng mắc, chưa thể giải quyết, quan điểm hai bên còn trái chiều nhau. Các tác giả chỉ rõ “diện tích chồng lấn trong vùng biển giữa hai nước Việt Nam và Campuchia là không lớn nhưng do vị trí của vùng biển, yếu tố lịch sử và nguồn lợi hải sản nên đây là vấn đề mà hai bên rất khó giải quyết” [176; 22]. 7 Ngoài ra, một số tạp chí chuyên ngành như Nghiên cứu Đông Nam Á, Nghiên cứu quốc tế, Nghiên cứu lịch sử, Tạp chí Cộng sản… có những bài viết đề cập đến quan hệ Campuchia - Việt Nam. Có thể kể đến như: Bùi Thị Thu Hà có bài “Cuộc khởi nghĩa N’Trang Lơng - một biểu tượng liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân Việt Nam và Campuchia”, Phạm Đức Thành có bài “Campuchia với Hành lang kinh tế Đông Tây”, Nguyễn Minh Ngọc có bài “Quan hệ Việt Nam - Campuchia và vấn đề phân định biên giới biển tại Vịnh Thái Lan”, Trần Văn Tùng có bài “Quan hệ kinh tế biên giới Việt Nam - Campuchia”… đã đề cập đến một vài khía cạnh nào đó trong một giai đoạn lịch sử của quan hệ hai nước. 2.2. Việc nghiên cứu của các học giả Campuchia Các học giả người Campuchia luôn quan tâm, xem xét quan hệ Campuchia Việt Nam trên nhiều lĩnh vực và đánh giá dưới nhiều góc độ. Quốc vụ khanh Bộ Ngoại giao Campuchia Kao Kim Hourn là một trong những người có nhiều công trình nghiên cứu về Campuchia trong giai đoạn hiện nay trên nhiều lĩnh vực, nhất là quan hệ quốc tế của Campuchia với khu vực, thế giới, trong đó có Việt Nam, ông chú ý nêu lên những thách thức, triển vọng quan hệ Campuchia với các nước khác trong tương lai không xa. Có thể kể đến một số công trình như: Kao Kim Hourn (1998), “Cambodia - From Crisis to Promise: Building the future”. Kao Kim Hourn (2004), “Cambodia's ASEAN policy: Cambodia's contribution to Peace and Stability in region”… Những công trình của Kao Kim Hourn tuy chủ yếu đề cập quan hệ của Campuchia trong cộng đồng ASEAN, quá trình Campuchia trở thành thành viên chính thức của ASEAN vào năm 1999 và sự thay đổi chính sách đối ngoại trong quá trình thực thi quan hệ quốc tế của Campuchia nhưng đã góp phần phân tích những vấn đề liên quan đến quan hệ của Campuchia với các nước khác, trong đó có Việt Nam. Việc nhìn nhận lại con đường đi đầy gian khó của đất nước để tiến lên xây dựng một quốc gia phồn thịnh của các nhà lãnh đạo và nhân dân Campuchia, từ bỏ “khủng hoảng” để “xây dựng tương lai” chính là điều quan trọng nhất khi Campuchia trở thành thực thể mới trong cộng đồng Đông Nam Á. Tác giả Camaphon trong “Cambodia - Vietnam Political Relations 1979 1989” (2003) đã cho thấy một giai đoạn khá phức tạp trong quan hệ hai nước. Đề tài 8 tập trung vào “các mối quan hệ giữa hai nước vào thời điểm đó chỉ để phục hồi của nền kinh tế Campuchia, chính trị và tái thiết lập quan hệ Campuchia và Việt Nam một lần nữa, sau khi mối quan hệ này bị cắt đứt, trong năm 1975 - 1979” cũng như những vấn đề liên quan đến cuộc nội chiến tại Campuchia. Roy Rasmey trong luận văn thạc sĩ “Mâu thuẫn giữa các đảng phái chính trị ở Campuchia: Tác động đối với quan hệ Campuchia - Việt Nam” (2005) đã trình bày một số vấn đề khó khăn, phức tạp do lịch sử để lại trong quan hệ hai nước như vấn đề biên giới lãnh thổ, vấn đề người Việt tại Campuchia… Roy Rasmey cũng nói rõ thực chất quan hệ Campuchia - Việt Nam theo xu hướng tốt đẹp hay xấu đi, một phần là do sự tranh giành nắm quyền lãnh đạo tại Campuchia, chính mâu thuẫn giữa các đảng phái, lực lượng chính trị trong nội bộ đất nước Campuchia đã gây ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình biên giới giữa hai nước. Tuy nhiên, trên bình diện sâu rộng của mối quan hệ Campuchia - Việt Nam, tác giả khẳng định “những mâu thuẫn và những tác động đó về lâu dài không thể làm thay đổi mối quan hệ truyền thống anh em giữa hai dân tộc Việt Nam - Campuchia được. Đó ngoài là một quy luật ra thì nó cũng có những hệ quả tích cực mà tất cả chúng ta cùng có thể cảm nhận được” [109;76]. Sok Dareth trong luận văn thạc sĩ “Chính sách của Vương quốc Campuchia đối với Việt Nam từ 1993 đến nay” (2008) đã cho thấy được chính sách đối ngoại của Campuchia đối với Việt Nam là nhằm đảm bảo quan hệ hòa bình, ổn định tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, hợp tác đôi bên cùng có lợi, đảm bảo an ninh và lợi ích của hai dân tộc. Do nhận thức được tầm quan trọng về vai trò của Việt Nam đối với môi trường hòa bình, thịnh vượng của đất nước cũng như của khu vực nên Campuchia đã luôn đặt Việt Nam trong ưu tiên chính sách đối ngoại của mình. Tác giả cũng đã nêu ra bốn nguyên tắc và ba phương châm trong quan hệ của Campuchia đối với Việt Nam. Trong đó, Sok Dareth khẳng định Việt Nam là một nước láng giềng vô cùng quan trọng, trải qua nhiều thăng trầm lịch sử nhưng phương châm của Campuchia đối với Việt Nam vẫn là “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” Sun Sothiarat trong luận văn thạc sĩ “Đường lối phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống Campuchia - Việt Nam từ 1998 đến nay” (2010) đã khái quát quan hệ Campuchia - Việt Nam (1991 - 1998) và phân tích sự phát triển của mối quan hệ hai 9 nước từ năm 1998 đến nay. Qua đó đưa ra triển vọng hợp tác và kiến nghị, những định hướng, mục tiêu cụ thể của Campuchia và Việt Nam trong quan hệ song phương. Bên cạnh đó, Sun Sothiarat cũng chỉ ra quan hệ Campuchia - Việt Nam còn những khó khăn thách thức cần phải vượt qua để thúc đẩy quan hệ hai nước ngày càng phát triển vững chắc hơn trong tương lai. Trên bình diện rộng hơn, Kong Sokea trong phân tích, đánh giá “Chính sách đối ngoại Campuchia với ASEAN từ năm 1967 đến nay” (2005) đã cho thấy được chính sách ngoại giao tổng thể của Campuchia đối với khu vực Đông Nam Á, bao gồm cả Việt Nam. Theo tác giả, chính sách ngoại giao của Campuchia đã có nhiều tác động sâu sắc tới hòa bình, ổn định, hợp tác của khu vực cũng như quan hệ song phương Campuchia với mỗi nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam vì Campuchia và Việt Nam là hai thực thể không tách rời của Đông Nam Á và đều là thành viên của ASEAN. IM.Reachany trong luận văn thạc sĩ “Quan hệ Mỹ - Campuchia sau Chiến tranh lạnh” (2005) đã phân tích, đánh giá mối quan hệ Campuchia với các nước lớn, qua đó cho thấy sự tác động của Mỹ đối với Campuchia trong hầu hết các lĩnh vực, kể cả chính sách ngoại giao của Campuchia trong khoảng thời gian nói trên. Với góc nhìn này, tác giả đã cho thấy được sự phức tạp trong quan hệ quốc tế liên quan đến chính sách ngoại giao của Campuchia. Suy cho cùng, sự phụ thuộc vào kinh tế và viện trợ nước ngoài đã làm cho Chính phủ Campuchia phải có những đường hướng đối ngoại phù hợp, nhất là đối với các nước lớn như Mỹ, Trung Quốc... Bên cạnh đó, mâu thuẫn nội bộ, tranh giành quyền lực giữa các phe phái ở Campuchia đã làm sự lệ thuộc vào bên ngoài càng tăng lên, do nhiều lực lượng chính trị muốn dựa vào sức mạnh bên ngoài gia tăng sức ép lên chính phủ đối lập hiện thời. Điều này đã tác động không nhỏ đến quan hệ Campuchia với các nước khác, kể cả Việt Nam. 2.3. Nghiên cứu quan hệ Campuchia - Việt Nam ở các nước khác Quan hệ giữa Campuchia và Việt Nam được nhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu từ rất sớm với nhiều đánh giá nhìn nhận vấn đề khác nhau. Mối quan hệ này đã một thời là tâm điểm chú ý khai thác của những nhà nghiên cứu quan tâm đến cuộc chiến tại Đông Dương và quá trình hòa giải dân tộc ở Campuchia những năm 50 đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. 10 Leiglton Marian Kirsh (1978) trong “Perspectives on the Vietnam - Cambodia border conflict”, Asian Survey Vol XVIII, No 5 (p.448 - 457). Lau Teik Soon (1982) “Asian and the Cambodia Problem”, Asian Survey Vol XXII, No 6 (p.548-561) và “Cambodia - Vietnamese Relations” (1986), Asian Survey Vol XXII, No 6 (p.440 451)… Những bài viết này đã tập trung đi sâu vào các sự kiện, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá tình hình Campuchia từ thập niên 70 đến giữa thập niên 80 của thế kỷ XX. Các tác giả nhận định Vấn đề Campuchia là một vấn đề phức tạp khó khăn trong quan hệ quốc tế giai đoạn này. Đó là sự căng thẳng trong quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương về Vấn đề Campuchia, cũng như sự can thiệp của các thế lực bên ngoài. Các tác giả cũng đề cập đến quan hệ Campuchia - Việt Nam những năm cuối thập niên 70 đến giữa thập niên 80 với những thăng trầm trong từng thời kỳ lịch sử nhất định. Năm 1989, Dike & Douglas trong bài “The Cambodia Peace Process: Summer of 1989”, Asian Survey, 1989, Vol XXIX, No 9 (p.842 - 852) khẳng định việc rút quân tình nguyện Việt Nam ra khỏi Campuchia đã mở đường cho bước ngoặt quan hệ trong khu vực, giữa ASEAN với ba nước Đông Dương, mở ra trang mới trong quan hệ Việt Nam - Campuchia. Tuy nhiên, do bị chi phối bởi hoàn cảnh lịch sử nên quan điểm đánh giá Vấn đề Campuchia và quan hệ Việt Nam Campuchia, ASEAN - Đông Dương của tác giả có những điểm cần phải trao đổi, bàn luận thêm. Bên cạnh đó, có thể kể đến Hal Kosut trong “Cambodia and the Vietnam war”, New York, 1971. Area Handbook Series, “Cambodia, A Country Study”, DA pam 550-50, Washington, 1987… Những công trình này chủ yếu tập trung xem xét mối quan hệ Campuchia - Việt Nam trong bối cảnh cuộc chiến tranh Đông Dương và nội chiến ở Campuchia. Một số học giả lại tiếp cận về mối quan hệ Campuchia - Việt Nam trong bối cảnh lịch sử khu vực. Chang Pao Min trong công trình“Kampuchea between China and Viet Nam”, Singapore University Presses, 1987 đã đề cập đến một thời điểm nhạy cảm của lịch sử Campuchia và khu vực, qua đó cho thấy Campuchia trong quan hệ quốc tế luôn chịu sự tác động từ bên ngoài, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Trung Quốc đối với chính sách ngoại giao của Campuchia. 11 Trên bình diện rộng hơn, tác giả Cunha, Derk da (ed) trong “Southeast Asian Perspectives on Security”, Insititute of Southeast Asian Studies, Singapore, 2000. Tan, Andrew T.H and Boutin, J.D KenNeth (ed) trong “Non - Traditional Security Issues in Southeast Asia”, Institute of Defence and Strategic Studies, Singapore, 2001… chủ yếu đề cập đến sự hợp tác đa phương của các nước trong khu vực Đông Nam Á và ít nhiều có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài. Qua việc trình bày tình hình nghiên cứu về mối quan hệ Campuchia - Việt Nam, có thể rút ra một số nhận xét sau: - Thứ nhất, số lượng công trình, bài viết nghiên cứu về mối quan hệ hai nước khá phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, do mục đích, góc độ và thời điểm nghiên cứu nên có thể thấy cho đến nay trong phạm vi Việt Nam vẫn chưa có một công trình chuyên sâu nghiên cứu hệ thống và toàn diện về quan hệ Campuchia - Việt Nam trong giai đoạn 1993 - 2010 dưới góc độ sử học. - Thứ hai, do bối cảnh khu vực Đông Nam Á và Campuchia trong hai thập niên cuối thế kỷ XX rất phức tạp nên có khá nhiều công trình, bài viết tập trung nghiên cứu về quan hệ chính trị, ngoại giao Campuchia - Việt Nam; các lĩnh vực quan hệ khác tuy có đề cập, nhất là trong những năm gần đây nhưng nhìn chung vẫn chưa nhiều, chưa tương xứng với thực tiễn quan hệ giữa hai nước. - Thứ ba, do bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cả trong và sau Chiến tranh lạnh nên các công trình nghiên cứu về quan hệ Campuchia - Việt Nam thể hiện rất nhiều quan điểm khác nhau, thậm chí có phần khác biệt nên cần có sự phân tích, đánh giá thêm để đưa ra những kết luận khách quan, khoa học và toàn diện hơn. Trên cơ sở tham khảo, kế thừa có chọn lọc những công trình, bài viết đi trước, trong việc thực hiện đề tài Quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010) chúng tôi mong muốn góp phần làm rõ hơn vấn đề này. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài sẽ tái hiện bức tranh toàn cảnh về quan hệ Campuchia - Việt Nam trong những năm 1993 - 2010 đi từ cơ sở hình thành, thực trạng quan hệ đến tác động của mối quan hệ này đối với hai chủ thể, khu vực và bước đầu dự báo xu hướng vận động của quan hệ Campuchia - Việt Nam trong thời gian tới. 12
- Xem thêm -