Tài liệu Phát triển thị trường quất cảnh của huyện văn giang, tỉnh hưng yên

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 74 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN LỘC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUẤT CẢNH CỦA HUYỆN VĂN GIANG – TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : 603405 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñược trích dẫn rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2011. Tác giả Nguyễn Văn Lộc Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. i LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các Thầy, Cô Khoa Quản trị kinh doanh, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là các Thầy, Cô trong Bộ môn Kế toán trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã góp ý, chỉ bảo và quan tâm ñến từng bước trong tiến trình thực hiện luận văn của bản thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS. Nguyễn Mậu Dũng ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Văn Giang, Phòng Thồng kê, Phòng nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang. Lãnh ñạo các xã và các hộ gia ñình trồng quất cảnh của 03 xã Liên Nghĩa, Mễ Sở, Thắng Lợi và các hộ gia ñình mua quất cảnh, buôn quất cảnh trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, những người ñã cung cấp số liệu, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn ./. Hà Nội, ngày tháng năm 2011. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục sơ ñồ viii Danh mục biểu ñồ ix 1 ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển thị trường quất cảnh 4 2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển thị trường quất cảnh 21 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Văn Giang-Tỉnh Hưng Yên 25 3.2 Phương pháp nghiên cứu 38 3.3 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 44 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46 4.1. Thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ quất cảnh huyện Văn 4.1.1. Giang 46 Thực trạng tình hình sản xuất quất cảnh 46 4.1.2. Thực trạng tình hình tiêu thụ 56 4.2. 67 Thực trạng phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 4.2.1. Khái quát tình hình phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 67 4.2.2. Tình hình nhu cầu sử dụng quất cảnh của huyện Văn Giang 69 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii 4.2.3. Các hoạt ñộng phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 4.3. 71 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiêu thụ quất cảnh huyện Văn Giang 80 4.3.1. Thị trường tiêu thụ 80 4.3.2. Giá sản phẩm bán ra 81 4.3.3. Các ñối thủ cạnh tranh 82 4.3.4. Hình thức phân phối và hệ thống kênh phân phối 82 4.3.5. Hành vi của người tiêu dùng 83 4.3.6. Hoạt ñộng quảng cáo, tiếp thị 84 4.4. Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của phát triển thị trường quất cảnh Văn Giang 84 4.4.1. Xây dựng ma trận SWOT 84 4.4.2. Các phương án chiến lược 87 4.5. ðánh giá tình hình phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 90 4.5.1. ðánh giá chung về tình hình tiêu thụ quất cảnh của huyện Văn Giang 90 4.5.2. Ý kiến ñánh giá của người sản xuất và chủ thu gom về tình hình 4.6. phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 91 Các giải pháp chủ yếu phát triển thị trường quất cảnh 94 4.6.1. Cơ sở khoa học và ñịnh hướng của các giải pháp 94 4.6.2. Các giải pháp chủ yếu ñể phát triển thị trường tiêu thụ quất cảnh trên ñịa bàn huyện 95 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105 5.1. Kết luận 105 5.2. Kiến nghị 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 109 iv CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ : Bình quân BVTV : Bảo vệ thực vật CNH-HðH : Công nghiệp hoá-hiện ñại hoá ðVT : ðơn vị tính GPMB : Giải phóng mặt bằng GTSX : Giá trị sản xuất HQKT : Hiệu quả kinh tế HTX : Hợp tác xã KCN : Khu công nghiệp KH TSCð : Khấu hao tài sản cố ñịnh KHKT : Khoa học kỹ thuật NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NXB : Nhà xuất bản QM : Quy mô SL : Số lượng TB : Trung bình TðPT : Tốc ñộ phát triển TTCN-XD-DV : Tiểu thủ công nghiệp-xây dựng-dịch vụ TT : Thứ tự Tr.ñ : Triệu ñồng UBND : Uỷ ban nhân dân V/C : Vận chuyển XHCN : Xã hội chủ nghĩa Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. v DANH MỤC BẢNG 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2008-2010) 3.2 Tình hình Dân số, lao ñộng của huyện Văn Giang qua 3 năm (2008-2010) 3.3 31 34 Kết quả phát triển kinh tế- xã hội của huyện Văn Giang qua 3 năm (2008-2010) 37 3.4 Bảng thu thập tài liệu thứ cấp 39 3.5 Tổng hợp mẫu ñiều tra hộ trồng quất cảnh ñại diện các hộ trồng quất cảnh của huyện năm 2010 41 3.6 Bảng hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng quất cảnh của huyện Văn Giang trong 3 năm (2008-2010) 48 4.2 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra năm 2010 52 4.3 Tình hình diện tích năng suất, sản lượng các loại quất cảnh ở các hộ diều tra, năm 2010 (tính bình quân cho 1 hộ) 4.4 Giá trị sản xuất quất cảnh của các nhóm hộ, năm 2010 (tính bình quân cho 1 sào/năm) 4.5 56 .Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ quất cảnh của huyện Văn Giang qua 3 năm (2008-2010) 4.6 54 58 Sản lượng sản xuất, tiêu thu, tồn ñọng quất cảnh qua 3 năm 20082010 59 4.7 Hạch toán chi phí sản xuất và tiêu thụ của người sản xuất 61 4.8 Thông tin chung về các chủ thu gom/ chủ buôn ñiều tra năm 2010 62 Hạch toán chi phí, lợi nhuận của chủ buôn/chủ thu gom 63 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi 4.9 4.10 Bảng tổng hợp thông tin do người tiêu dùng cung cấp 65 4.11 Giá bán quất cảnh ñiều tra qua các kênh tiêu thụ, năm 2010 66 4.12 Tình hình mở rộng thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang 67 4.13 Ước tính nhu cầu sử dụng quất cảnh năm 2011 69 4.14 Tình hình tiêu thụ các loại quất cảnh của người tiêu dùng, năm 2010 70 4.15 Các hình thức ñiều tra nghiên cứu nhu cầu của các hộ ñiều tra và các tổ chức năm 2010 4.16 72 Các hình thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm của các hộ ñiều tra năm 2010 73 4.17 Các loại quất cảnh của các nông hộ ñiểu tra năm 2010 76 4.18 Phân phối sản phẩm theo các kênh tiêu thụ quất cảnh, năm 2010 78 4.19 ðiều tra các hoạt ñộng chăm sóc khách hàng 79 4.20 Bảng ma trận SWOT 85 4.21 Bảng các phương án chiến lược 86 4.22 Ý kiến của các tác nhân về khó khăn gặp phải trong quá trình buôn bán quất cảnh 4.23 92 Dự kiến tình hình phát triển thị trường và lượng tiêu thụ quất cảnh ñến năm 2015 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 93 vii DANH MỤC SƠ ðỒ STT 2.1 Tên sơ ñồ Các kênh tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm Trang 13 2.2 Hoạt ñộng của quá trình tiêu thụ 16 2.3 Sơ ñồ vị trí ñịa lý huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên 26 4.1 Kênh tiêu thụ quất cảnh huyện Văn Giang 68 4.2 Căn cứ ñề xuất các giải pháp và chiến lược 96 4.3 Dự kiến hệ thống kênh tiêu thụ quất cảnh Văn Giang trong thời gian tới 4.4 101 Mô hình Tổ chức bộ phận nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng nông sản của chính quyền ñịa phương Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 102 viii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT 3.1 Tên sơ ñồ Trang Biểu ñồ nhiệt ñộ, ñộ ẩm các tháng trong năm khu vực ðồng bằng sông Hồng 28 3.2 Cơ cấu diện tích ñất ñai của huyện Văn Giang năm 2010 32 3.3 ản lượng giá trị của các ngành nghề huyện Văn Giang qua 3 năm 2008-2010 38 4.1 Số hộ trồng quất qua 3 năm 2008-2010 49 4.2 Sản lượng quất cảnh huyện Văn Giang qua 3 năm 2008-2010 50 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ix 1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thúc ñẩy quá trình phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. ðến nay, cơ cấu ngành nông nghiệp ñang có những chuyển dịch nhất ñịnh. Trong xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao ngày càng lớn. Nhu cầu ấy không chỉ về những mặt hàng mang lại giá trị vật chất mà còn là nhu cầu về những mặt hàng ñem lại giá trị tinh thần và giá trị thẩm mỹ. Nắm bắt ñược thị hiếu ñó một số hộ nông dân huyện Văn Giang - Hưng Yên, ñã mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng tập trung sản xuất quất cảnh. Nghề trồng quất cảnh là một trong những nghề truyền thống, mang nét văn hoá ñộc ñáo của dân tộc ta. Tuy vậy do ảnh hưởng của chiến tranh, cơ chế quản lý cũ kéo dài ñã làm cho nghề trồng quất cảnh ở nước ta chậm phát triển. Cho ñến nay, chúng ta vẫn giữ ñược những vùng cây cảnh truyền thống như: Quảng Bá - Hà Nội; Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam, Văn Giang - Hưng Yên...Phát triển nghề trồng quất cảnh là một hướng ñi ñúng ñắn và thiết thực ñối với nhiều ñịa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH – HðH, bởi lẽ, cây quất cảnh không chỉ ñem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà nó còn tạo ñiều kiện ñể khai thác triệt ñể tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi ñịa phương. Văn Giang là một huyện nằm phía bắc của tỉnh Hưng Yên gồm 10 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích ñất tự nhiên là 71,79 km2, phía bắc và tây giáp thành phố Hà Nội nên có lợi thế và tiềm năng phát triển hướng tiêu thụ quất cảnh là rất lớn. Tận dụng lợi thế ñó, một số xã của huyện ñã mạnh dạn chuyển ñổi cơ cấu cây trồng như: Liên Nghĩa, Thắng Lợi và Mễ Sở...hầu hết các xã Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 1 này trồng cam, quất cảnh, một số hộ kinh doanh cây cảnh Bonsai... quất cảnh ñược tiêu thụ chủ yếu là thành phố Hà Nội; Hải Phòng; Nghệ An; Hải Dương; Quảng Ninh... và các tỉnh, thành phố lân cận khác. Qua khảo sát thì vào dịp cuối tháng 11 ñầu tháng 12 âm lịch, người buôn quất phục vụ Tết từ Hà Nội và các vùng lân cận lại nườm nượp kéo về Văn Giang tìm tới tận các nhà vườn, ñặt cọc trước tiền ñể mua trọn gói cả vườn. Khoảng từ 19-20/12 âm lịch, các chủ buôn ñã bắt ñầu ñánh xe tải tới ñánh gốc ñi tiêu thụ khắp các tỉnh miền Bắc. Tuy nhiên, những năm gần ñây, số lượng chủ buôn ñổ về Văn Giang khá ít và họ không quá mặn mà tranh mối ñặt tiền như những năm trước. Các chủ vườn trưng biển rao bán quất cảnh trọn gói, kèm theo số ñiện thoại liên lạc (bán cả vườn) ngay tại ñầu vườn nhưng số lượng khách ñến ñặt mối không nhiều và khi thời tiết ủng hộ, nhà nhà cùng ñược mùa, quất Tết nhiều nên các thương lái cũng kén chọn, có nhiều cơ hội lựa chọn nên ép giá. Trong khi ñó, chi phí ñầu vào, tiền thuê nhân công lao ñộng tăng, nhưng giá bán quất lại không ổn ñịnh. Bên cạnh ñó, thị trường quất cảnh còn bị ảnh hưởng bởi những sản phẩm chơi Tết thay thế như: cây ñào, cây mai, các loại hoa truyền thống và nhập khẩu…ngày càng tăng. Vì thế, người nông dân ñang ñứng trước những khó khăn về thị trường tiêu thụ quất cảnh. Trước tình hình thực tế trên ñòi hỏi phải có giải pháp ñể phát triển thị trường quất cảnh trong thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết ñó chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Phát triển thị trường quất cảnh của Huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang, từ ñó ñề xuất những giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm phát triển thị trường tiêu thụ quất cảnh trong thời gian tới. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nói chung và thị trường quất cảnh nói riêng. - ðánh giá thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ quất cảnh của huyện Văn Giang trong những năm vừa qua, từ ñó chỉ ra cơ hội và thách thức trong phát triển thị trường quất cảnh của huyện trong thời gian tới. - ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển thị trường quất cảnh của huyện trong những năm tới. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu những yếu tố có liên quan ñến phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang. - ðối tượng cụ thể nghiên cứu là những hộ sản xuất, chủ thu gom và người tiêu dùng quất cảnh của huyện Văn Giang. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1.Phạm vi nội dung - Nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường quất cảnh của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. 1.3.2.2. Phạm vi không gian - ðề tài ñược nghiên cứu tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. 1.3.2.3. Phạm vi thời gian - Nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường quất cảnh của huyện từ năm 2008 - 2010. - Số liệu khảo sát ở các hộ sản xuất, chủ thu gom và người tiêu dùng quất cảnh năm 2010. - Dự báo chỉ tiêu phương hướng phát triển và giải pháp phát triển thị trường quất cảnh ñến năm 2015. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường quất cảnh 2.1.1. Khái niệm về quất cảnh Hoa, cây cảnh là những loại thực vật ñược trồng ở vườn, ruộng, khay chậu, trong bồn... Cũng như những thực vật khác, chúng có thể sinh trưởng và phát triển nhờ vào các yếu tố tự nhiên (như: ñất, nước, không khí, ánh sáng...) và sự chăm sóc của con người . Cũng ñưa ra khái niệm về cây cảnh, Lê Hữu Cần và Nguyễn Xuân Linh có quan niệm như sau “Các loại thảo mộc ñược con người tuyển chọn nuôi trồng trên ñất vườn hay trong vật chứa ñất trồng (ang, chậu v.v...) dù có hay không có tác ñộng thu nhỏ hoặc tạo hình nghệ thuật nhằm mục ñích trang trí và thưởng ngoạn ñều ñược coi là cây cảnh” . Quất cảnh là một trong nhiều loại cây cảnh ñược người dân ưu chuộng và chơi vào dịp Tết nguyên ñán. Hiện nay, trên thị trường tồn tại hai loại cây quất cảnh chủ yếu là: quất tháp và quất thế. Quất tháp là một loại quất cảnh ñược người trồng quất chăm sóc và tạo dáng hình tháp (chóp nón) nên mọi người gọi theo hình dáng của cây. Quất thế là một loại quất cảnh ñược người trồng quất chăm sóc một cách công phu, sử dụng những kinh nghiệm và bàn tay khéo léo của mình tạo cho cây quất có hình dáng có nhiều tán theo: Ngũ phú; cửu phúc... 2.1.2. Thị trường và vai trò của thị trường 2.1.2.1. Khái niệm thị trường Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4 nhất ñịnh theo các thông lệ hiện hành, từ ñó xác ñịnh rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa ñược ñáp ứng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu ñó. Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau, dẫn ñến khả năng trao ñổi. Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua và bán một thứ hàng hóa nhất ñịnh nào ñó. Với nghĩa này có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn .v.v... Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất ñịnh nào ñó, tại ñó diễn ra các hoạt ñộng mua bán hàng hóa và dịch vụ. Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung... Còn trong kinh tế học, thị trường ñược hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau bất kể là ở ñịa ñiểm nào, thời gian nào. Thị trường trong kinh tế học ñược chia thành ba loại: thị trường hàng hóa dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao ñộng, và thị trường tiền tệ. Nhìn chung, tuỳ theo cách tiếp cận về thời gian, không gian, ñịa lý mà có những ñịnh nghĩa khác nhau. Nhưng dù ñứng ở góc ñộ nào thì ñể tồn tại thị trường luôn cần sự có mặt của 3 yếu tố sau ñây: Một là, khách hàng ñược xem là yếu tố tiên quyết của thị trường, thị trường phải có khách hàng nhưng không nhất thiết phải gắn với ñịa ñiểm cố ñịnh. Hai là, khách hàng phải có nhu cầu chưa ñược thoả mãn. ðây ñược xem là ñộng lực thúc ñẩy khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ. Ba là, ñể việc mua bán hàng hoá và dịch vụ ñược thực hiện thì yếu tố quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 5 2.1.2.2. Vai trò của thị trường Thị trường là khâu tất yếu của quá trình sản xuất. Thị trường có một vị trí trung tâm – là môi trường cho hoạt ñộng kinh doanh. Thị trường có những vai trò sau: - Thị trường là yếu tố sống còn của sản xuất kinh doanh hàng hoá. Vì mục ñích của người sản xuất hàng hoá là bán ñược nhiều hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận. Có thể thấy việc bán hàng là khó hơn việc mua hàng, chính vì vậy ñể có thể bán ñược nhiều hàng hoá cần phải có thị trường, nếu không có thị trường thì việc sản xuất và kinh doanh hàng hoá sẽ bị ñình trệ. - Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc ñể tạo thành tổng thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân. Qua trao ñổi mua bán giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá. - Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh. Bằng việc căn cứ vào cung cầu và giá cả trên thị trường các nhà sản xuất kinh doanh ra quyết ñịnh giải quyết 3 vấn ñề cơ bản của nền kinh tế ñó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? - Thị trường phản ánh tình trạng của nền sản xuất kinh doanh. Thông qua thị trường có thể ñánh giá ñược tốc ñộ phát triển, quy mô và trình ñộ của sản xuất kinh doanh. - Thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con người, là nơi quan trọng ñể ñánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính ñúng ñắn của các chính sách, biện pháp kinh tế của doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước. - Thị trường ñầu vào có vai trò là ñảm bảo cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng tăng. Thúc ñẩy áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. ðảm bảo cho các doanh nghiệp sản xuất Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 6 giảm bớt quy mô dự trữ lớn ở nơi tiêu dùng. - Thị trường ñầu ra cho sản phẩm có vai trò, ñảm bảo cho người tiêu dùng có thể nhận ñược hàng hoá dịch vụ thích hợp với thị hiếu và thu nhập của họ. Giúp người tiêu dùng tối ña hoá lợi ích thông qua việc tự do lựa chọn hàng hoá, dịch vụ trên thị trường. Thúc ñẩy và gợi mở nhu cầu, mang ñến cho người tiêu dùng cuộc sống văn minh hiện ñại. 2.1.3. Các nhân tố tham gia phát triển thị trường quất cảnh 2.1.3.1. Chính quyền ñịa phương ðây là nhân tố quan trọng quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh của ñịa phương thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát triển thị trường. Chính sách của chính quyền ñịa phương về nghiên cứu quy hoạch, ñầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, hoạt ñộng quảng bá những sản phẩm nông sản ñịa phương, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân ñược vay vốn phát triển sản xuất và kinh doanh…sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển thị trường tiêu thụ hàng nông sản của ñịa phương cả trong ngắn hạn và dài hạn. 2.1.3.2. Hộ sản xuất quất cảnh Hộ sản xuất vừa có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phát triển thị trường quất cảnh, vừa phải hội tụ ñầy ñủ những phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp, trình ñộ và kinh nghiệm và óc thẩm mỹ cao ñể tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Bên cạnh ñó họ phải nắm vững ñặc tính sinh trưởng của cây, một mặt phải biết tạo ra sự khác biệt của sản phẩm. Sự năng ñộng, nhạy bén sẽ giúp hộ sản xuất biết hoạt ñộng quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin ñại chúng, phải sản xuất mặt hàng nào, kiểu dáng ra sao, thị trường nào tiêu dùng những sản phẩm nào? ñể từ ñó ñáp ứng ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Trong cơ chế thị trường khách hàng là "thượng ñế", họ có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm ñể mua một sản phẩm tốt nhất. Vì vậy chất Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7 lượng sản phẩm phải luôn ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Hàng hoá chất lượng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu ñược lợi nhuận cao. Hàng hoá chất lượng kém sẽ bị ứ ñọng, ế ẩm làm cho hộ nông dân thua lỗ. Có thể nói: “Chỉ có chất lượng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm”. 2.1.3.3. Người thu gom bán lẻ Người thu gom bán lẻ là mắt xích quan trọng trong quá trình phát triển thị trường. Chính họ là người tìm hiểu nhu cầu thị trường, biết thị hiếu của khách hàng về chủng loại mặt hàng, giá cả mặt hàng nào thì ngưòi tiêu dùng chấp nhận. chính vì thế, Người thu gom bán lẻ có vai trò ñiều tiết mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Người thu gom bán lẻ giúp hộ nông dân tối ưu hóa sản xuất, giảm tối thiểu chi phí và tối tưu hóa lợi nhuận. Nói tóm lại, Người thu gom bán lẻ sẽ làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm quất cảnh nói riêng và cho tất cả những thành phần tham gia hệ thống phân phối quất cảnh. Chính từ những vấn ñề trên, xu hướng tất yếu là phải phát triển hệ thống phân phối ñủ mạnh ñể ñiều tiết mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, ñó là người sản xuất ñơn giản hóa sản xuất, ñầu ra ổn ñịnh, có nguồn hàng dồi dào, ña dạng, ñáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng, chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Cụ thể là người thu gom bán lẻ gom hàng từ người sản xuất ñể bán. Hiện nay, tư tưởng “tự sản tự tiêu”, tự sản xuất và kinh doanh từ A tới Z không còn phù hợp nữa. Nền kinh tế phát triển, thị trường phát triển; ñồng thời nhận thức, nhu cầu và cách mua sắm của người tiêu dùng cũng ñã ñược nâng cao, do vậy việc hình thành những người thu gom bán lẻ ñủ tiềm lực ñể hoàn chỉnh hệ thống kênh phân phối ñối với mặt hàng quất cảnh là vô cùng cần thiết. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 8 2.1.3.4. Hiệp hội và các tổ chức khác Hiệp hội và các tổ chức chính trị xã hội có vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển thị trường, là tổ chức bảo vệ quyền lợi cho các thành viên, giúp các hội viên ñược ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ của mình. Bên cạnh ñó, còn tư vấn hỗ trợ hộ nông dân phát triển hoạt ñộng kinh doanh, từng bước chủ ñộng việc cung ứng, chủ ñộng phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp, tổ chức tập huấn khuyến nông, khuyến công; giới thiệu sản phẩm giao lưu giữa các vùng miền, tạo ñiều kiện và tháo gỡ khó khăn cho nông dân. 2.1.4. Các hoạt ñộng nhằm phát triển thị trường quất cảnh 2.1.4.1. ðiều tra, nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng quất cảnh ðiều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược làm tốt, nó cung cấp ñầy ñủ thông tin chính xác ñể giúp người người sản xuất và người bán ñưa ra một chiến lược phù hợp và từ ñó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh ñúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết ñịnh ñược ñưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn ñến hoạt ñộng tiêu thụ sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực. ðối với các nhà kinh doanh nước ngoài, trước khi quyết ñịnh thâm nhập một thị trường, tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông, hay quyết ñịnh ñiều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thay ñổi bao bì sản phẩm, tái ñịnh vị v.v. họ ñều thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xây dựng kế hoạch chi tiết. ðiều cơ bản nhất quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm là sự chấp nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Làm thế nào biết ñược khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9 hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất là hỏi chính khách hàng người ñược cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác ñộng ñến quyết ñịnh mua sản phẩm. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng ñược phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội ñể thu thập thông tin khách hàng, thị trường. 2.1.4.2. Hoạt ñộng quảng bá, giới thiệu sản phẩm Một trong những nguyên nhân tạo nên thành công của quá trình tiêu thụ sản phẩm phải nhắc ñến là công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm có hiệu quả. Mục ñích của hoạt ñộng quảng bá, giới thiệu sản phẩm là nhằm thúc ñẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng và cung ứng dịch vụ. Hoạt ñộng này hỗ trợ cho người sản xuất và chủ buôn tiêu thụ sản phẩm hiệu quả hơn. Quảng bá và giới thiệu sản phẩm gồm: Phim quảng cáo, những thông tin bằng hình ảnh, hành ñộng, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa ñựng nội dung quảng cáo. Phương tiện quảng cáo là công cụ ñược sử dụng ñể giới thiệu các sản phẩm quảng cáo thương mại, bao gồm: + Các phương tiện thông tin ñại chúng; +Các phương tiện truyền tin; +Các loại xuất bản phẩm; +Các loại bảng, biển, băng zôn, pa-nô, áp-phích, vật thể cố ñịnh, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di ñộng khác; +Các phương tiện quảng cáo khác. 2.1.4.3. ða dạng hoá các hình thức bán hàng và hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm ða dạng hoá các hình thức bán hàng và sự hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm, công tác khuyếch trương sản phẩm ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10
- Xem thêm -