Tài liệu Phát triển nuôi cá ở huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

  • Số trang: 138 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 74 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------  ------- PHÙNG HUY ðẠI PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ Ở HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011 Tác giả luận văn Phùng Huy ðại Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện ñề tài: “Phát triển nuôi cá ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương ” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ñào tạo Sau ñại học Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan ban ngành, các ñồng nghiệp và bạn bè. ðến nay tôi ñã hoàn thành chương trình nghiên cứu ñề tài luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với các thầy cô giáo trong khoa ñã tạo mọi ñiều kiện và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành luận văn. ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã chỉ bảo hướng dẫn tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Tứ Kỳ, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Tài chính, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Uỷ ban và bà con nhân dân các xã: Nguyên Giáp, Quang Trung, An Thanh, Minh ðức ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, các ñồng chí, ñồng nghiệp trong cơ quan và bạn bè ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ, ñộng viên ñồng thời có những ý kiến ñóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn. Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011 Tác giả luận văn Phùng Huy ðại Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục ñồ thị vii 1. MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển nuôi cá 2.2 Vị trí, vai trò, ñặc ñiểm phát triển nuôi cá 5 10 2.3 Nội dung, hình thức và một số yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến phát triển nuôi cá 17 2.4 Cơ sở thực tiễn 24 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 3.2 Phương pháp nghiên cứu 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng phát triển nuôi cá của huyện 4.1.1 Tình hình sử dụng diện tích nuôi cá 4.1.2 Tình hình năng suất và sản lượng 4.2 Hiệu quả nuôi cá Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 35 35 45 49 49 50 56 60 iii 4.2.1 Hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường của nuôi cá 61 4.2.2 Hiệu quả nuôi cá tại hộ 62 4.2.3 So sánh, ñánh giá hiệu quả các mô hình nuôi cá 81 4.3 Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển nuôi cá ở 87 huyện 4.3.1 Tình hình tổ chức và quản lý sản xuất nuôi cá 87 4.3.2 Nhu cầu về vốn 89 4.3.3 Hiểu biết về kỹ thuật nuôi cá 89 4.3.4 ðiều kiện thu hoạch và thị trường tiêu thụ 92 4.3.5 Cơ sở hạ tầng và hậu cần dịch vụ cho nuôi cá 94 4.3.6 Công tác khuyến ngư 96 4.3.7 Các yếu tố môi trường 97 4.3.8 Một số chính sách ảnh hưởng tới sự phát triển nuôi cá 98 4.3.9 Mức tích luỹ của hộ gia ñình nuôi cá 99 4.4 Tiềm năng, thuận lợi và khó khăn phát triển nuôi cá của huyện 100 4.4.1 ðánh giá về tiềm năng phát triển nuôi cá 100 4.4.2 Những lợi thế cho sự phát triển nuôi cá của huyện 100 4.4.3 Những khó khăn cho sự phát triển của huyện 101 4.5 Giải pháp phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñến 2015 101 4.5.1 Quan ñiểm và phương hướng phát triển nuôi cá của huyện Tứ 101 Kỳ 104 4.5.2 Giải pháp phát triển ngành nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñến 2020 104 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115 5.1 Kết luận 115 5.2 Kiến nghị 116 Tài liệu tham khảo 118 Phụ lục 120 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN BQ BTC CC CP DT ðVT EU FAO GDP GTSX KHKT Lð LN QC QCCT SL SS Tr.ñ VSATTP Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á Bình quân Bán thâm canh Cơ cấu Chi phí Diện tích ðơn vị tính Liên minh Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc Tổng giá trị sản phẩm quốc dân Giá trị sản xuất Khoa học kỹ thuật Lao ñộng Lợi nhuận Quảng canh Quảng canh cải tiến Sản lượng So sánh triệu ñồng Vệ sinh an toàn thực phẩm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v DANH MỤC BẢNG STT 2.1 2.2 3.1 3.2 3.3 3.4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 4.8 4.9 4.10 4.11 4.12 4.13 4.14 4.15 4.16 4.17 4.18 4.19 4.20 4.21 4.22 Tên bảng Tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới (2002 – 2007) Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam giai ñoạn (1990-2010) Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện (2008 – 2010) Tình hình dân số và lao ñộng của huyện trong 03 năm (2008 – 2010) Tổng giá trị SX theo khối ngành kinh tế của huyện (2005 – 2010) Cơ cấu kinh tế của huyện giai ñoạn (2006 – 2010) Diện tích nuôi cá của huyện theo loại hình mặt nước giai ñoạn ( 2005 – 2010) Diện tích nuôi cá phân theo xã, thị trấn 2005 – 2010 Sản lượng thuỷ sản của huyện theo ñối tượng nuôi 2008 - 2010 Sản lượng nuôi cá của huyện theo loại hình mặt nước Năng suất nuôi cá theo loại hình mặt nước (2008 – 2010) Tổng hợp kết quả, hiệu quả nuôi cá huyện Tứ Kỳ 2008 – 2010 Hiệu quả mô hình nuôi cá thịt ao hồ nhỏ hộ gia ñình năm 2010 Hiệu quả mô hình nuôi cá thịt ao hồ nhỏ thuộc quyền sở hữu của hợp tác xã ở huyện Tứ Kỳ năm 2010 Hiệu quả mô hình nuôi kết hợp cá trê lai trong các ao hồ nhỏ hộ gia ñình năm 2010 Hiệu quả mô hình nuôi chuyên cá ruộng trũng năm 2010 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi ñơn tính Hiệu quả mô hình nuôi chuyên cá kênh mương năm 2010 Hiệu quả mô hình nuôi ghép các giống cá truyền thống năm 2010 Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá chép lai, cá diêu hồng trong ao hồ nhỏ Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá chép lai, cá diêu hồng trong ao hồ nhỏ thuộc quyền sở hữu của hợp tác xã Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá trê lai trong ao hồ nhỏ thuộc quyền sở hữu của hộ gia ñình Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá chép lai, cá diêu hồng trong khu ruộng trũng Hiệu quả nuôi cá trên kênh với các ñối tượng nuôi là cá truyền thống và cá chép lai, cá diêu hồng Hiệu quả nuôi chuyên cá rô phi ñơn tính Hiệu quả kinh tế nuôi cá theo mức ñộ hiểu biết kỹ thuật Chỉ tiêu phát triển nuôi cá huyện Tứ Kỳ giai ñoạn (2015 - 2020) Nhu cầu giống ñến 2010 và 2020 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… Trang 25 27 38 40 43 44 50 54 56 57 58 60 65 67 69 73 75 78 80 81 82 83 84 85 86 92 104 107 vi 4.23 Nhu cầu thức ăn công nghiệp cho nuôi cá huyện Tứ Kỳ ñến 2020 107 DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên biểu ñồ Trang 4.1 Diện tích nuôi cá theo loại hình mặt nước 2005 – 2010 huyện Tứ Kỳ 52 4.2 Cơ cấu sản lượng theo ñối tượng nuôi của huyện 2010 57 4.3 Năng suất nuôi cá theo loại hình mặt nước huyện Tứ Kỳ 2008- 2010 59 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vii 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong nền kinh tế thế giới hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, sâu rộng, ñòi hỏi mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi quốc gia không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình, phát huy lợi thế so sánh ñể tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, vì vậy cần phải xác ñịnh nông nghiệp là một thế mạnh cần phải khai thác trong ñiều kiện hiện nay. Trong nông nghiệp thì ngành nuôi trồng thuỷ sản ñã và ñang mang lại lợi ích kinh tế lớn và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn ñịnh cho người dân, góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá. Vì vậy, nuôi cá ñược xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. Nuôi cá có thể nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau như nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh. Trong các hình thức nuôi này thì nuôi thâm canh và bán thâm canh ñang ñược ñịa phương tìm cách phát triển vì nó mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tứ Kỳ là một huyện thuần nông có diện tích ñất nông nghiệp là 11.226,94 ha, trong ñó ñất nuôi trồng thuỷ sản là 1.336,3 ha chiếm 11,9 % diện tích ñất nông nghiệp của huyện; ñất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 1.314,13 ha, do vậy Tứ Kỳ ñã trở thành nơi có lợi thế về nuôi cá của tỉnh Hải Dương. Những năm gần ñây, huyện ñã triển khai nhiều chương trình ñề án về nuôi cá năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, góp phần to lớn trong việc giải quyết việc làm, cải thiện ñời sống của người dân. Tuy nhiên nuôi cá của huyện chỉ mới phát triển trong những năm gần ñây khi mà phong trào chuyển ñổi ruộng cấy 1 vụ kém hiệu quả sang hình thức nuôi trồng hiệu quả Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1 kinh tế diễn ra mạnh, do ñó người nuôi trồng chưa có nhiều kinh nghiệm, vốn ñầu tư, qui mô các cơ sở nuôi cá nhỏ, việc áp dụng các công nghệ mới trong nuôi cá còn nhiều bất cập, là những thách thức trước yêu cầu ñòi hỏi càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh của cá ñối với người tiêu dùng. Nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñang chuyển mình theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống của nhân dân. Tuy nhiên, phát triển nuôi cá của huyện gặp nhiều khó khăn như hệ thống thuỷ lợi chưa ñồng bộ, môi trường, vùng nước ở một số vùng nuôi chưa ñược ñảm bảo, ý thức phòng trừ dịch bệnh của người dân chưa mang tính cộng ñồng, do chạy theo lợi nhuận nên diện tích nuôi cá ngày càng ñược mở rộng bằng nhiều hình thức mang tính tự phát, như chuyển ñổi ñất nông nghiệp; tận dụng mặt nước kênh mương, ao hồ. Sự phát triển tới mức các yếu tố kỹ thuật, con giống, cơ sở hạ tầng, vốn sản xuất, kiểm soát dịch bệnh,…chưa ñáp ứng kịp nên ñã có nhiều vùng thua lỗ, hệ sinh thái bị ñảo lộn, môi trường ô nhiễm… ðể ñánh giá tình hình phát triển sản xuất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ ñó có ñịnh hướng và giải pháp cho sự phát triển nuôi cá của huyện trong những năm tới khai thác các tiềm năng của ñịa phương góp phần nâng cao ñời sống người dân, thúc ñẩy kinh tế phát triển chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñể tài “Phát triển nuôi cá ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương thời gian qua ñề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nuôi cá của ñịa phương những năm tới. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá ở nước ta; - Phân tích thực trạng phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2008-2010; - Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển nuôi cá của ñịa phương; - ðề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñến năm 2015. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu - Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá. - Các hộ gia ñình nuôi cá, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cho nuôi cá ở ñịa phương. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung + Nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển nuôi cá của huyện thời gian qua. + Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp ñể phát triển nuôi cá của huyện thời gian tới. - Về không gian: Tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. - Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng trong 3 năm (20082010). Ngoài ra còn nghiên cứu ở một số thời ñiểm khác nhằm minh họa rõ hơn cho kết quả nghiên cứu. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến nuôi cá ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương: 1. Nuôi cá ở huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương thời gian qua phát triển như thế nào, gặp những khó khăn và trở ngại gì? 2. Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất ñến phát triển nuôi cá ở ñịa phương? 3. Có những hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nào trong nuôi cá ở Tứ Kỳ? Ưu nhược ñiểm của các hình thức này trong thời gian qua? 4. Những giải pháp nào cần ñề xuất nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cá ở ñịa phương trong thời gian tới? Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển nuôi cá 2.1.1 Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế Tăng trưởng và phát triển là hai khái niệm ñược dùng trong kinh tế phát triển, ñôi khi ñược coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chắt chẽ với nhau. 2.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng ñược quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. ðó là kết quả của các hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra. Do vậy, ñể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế (tính toàn bộ hay tính bình quân theo ñầu người) của thời kỳ sau so với thời kỳ trước. ðó là mức tăng % hay tuyệt ñối hàng năm, hay bình quân trong một giai ñoạn. Sự tăng trưởng ñược so sánh theo các thời ñiểm liên tục trong một giai ñoan nhất ñịnh, sẽ cho ta khái niệm tốc ñộ tăng trưởng. ðó là sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so với thời ñiểm gốc ( Phan Thúc Huân, 2006 ). 2.1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế Hiện nay, mọi quốc gia ñều phấn ñấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thời gian, khái niệm về phát triển cũng ñã ñi ñến thống nhất. Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. ðó là sự tiến bộ thịnh vượng và cuộc sống tốt ñẹp hơn. Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế, từ một trạng thái thấp nên một trạng thái cao hơn. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 5 Do vậy không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển. ðể nói nên trình ñộ phát triển cao, thấp khác nhau giữa các nền kinh tế trong mỗi thời kỳ, các nhà kinh tế học phân quá trình ñó ra các nấc thang: kém phát triển, ñang phát triển và phát triển,...gắn với các nấc thang ñó là những giá trị nhất ñịnh, mà hiện tại chưa có cơ sở thống nhất hoàn toàn. Trong chiến lược phát triển kinh tế có thể nhấn mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, nhấn mạnh vào công bằng và bình ñẳng trong xã hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển. Tăng trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu công bằng và sự tiến bộ xã hội. Trong thự tế phát triển kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển kinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế phải hài hoà với công bằng và tiến bộ xã hội, ñời sống vật chất và ñời sống tinh thần của nhân dân. Tăng trưởng kinh tế là tiền ñề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng xã hội, ngược lại công bằng xã hội tạo ra ñộng lực vững chắc ñể thúc ñẩy kinh tế. Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội thành hiệu quả kinh tế - xã hội. Nó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển nền kinh tế. Như vậy, phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, phát triển là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết ñịnh. Nội dung của phát triển kinh tế ñược khái quát theo ba tiêu thức: Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một ñầu người. ðây là tiêu thức thể hiện quá trình biến ñổi về lượng của nền kinh tế, là ñiều kiện cần ñể nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển. Hai là, sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế. ðây là tiêu thức Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6 phản ánh sự biến ñổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. ðể phân biệt các giai ñoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình ñộ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia ñạt ñược. Ba là, sự biến ñổi ngày càng tốt hơn trong các vấn ñề xã hội. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xoá bỏ nghèo ñói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên về tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ñộ dân trí giáo dục của quảng ñại quần chúng nhân dân vv… Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay ñổi về chất xã hội của quá trình phát triển. 2.1.2 Tăng trưởng và phát triển trong sản xuất nông nghiệp Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời ñiểm nào ñó, nền nông nghiệp có nhiều ñầu ra so với giai ñoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay ñổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng. Tăng trưởng nông nghiệp thường ñược ño bằng mức tăng thu nhập quốc dân trong nước của nông nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản phẩm nông nghiệp, số lượng diện tích, số ñầu con vật nuôi. Phát triển nông nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất. Phát triển nông nghiệp không những bao hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền nông nghiệp, sự thích ứng của nền nông nghiệp với hoàn cảnh mới, sự tham gia của người dân trong quản lý và sử dụng nguồn lực, sự phân bố của cải và tài nguyên giữa các nhóm dân cư trong nội bộ nông nghiệp và giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế. Phát triển nông nghiệp còn bao hàm cả kinh tế, xã hội, tổ chức thể chế và môi trường. Tăng trưởng là ñiều kiện cho sự phát triển nông nghiệp.( ðỗ Kim Chung, 2009 ). Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng và phát triển kinh tế Các nhà kinh tế học ñã phân các lực và các luồng ñầu vào có ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng và phát triển ra làm 2 loại là các nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế. * Một là, nhân tố kinh tế ðây là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến các biến số ñầu vào và ñầu ra của nền kinh tế. ðể ñạt sản lượng tối ña, còn tùy thuộc vào các ñầu vào trong ñiều kiện trình ñộ kỹ thuật và công nghệ của mỗi nơi, mỗi lúc quyết ñịnh, và mỗi yếu tố ñầu vào có vai trò nhất ñịnh trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượng. * Hai là, các nhân tố phi kinh tế Các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế nhưng gián tiếp có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế gọi chung là các nhân tố phi kinh tế (như thể chế kinh tế xã hội, cơ cấu gia ñình, dân tộc, tôn giáo, các ñặc ñiểm tự nhiên khí hậu…). Các nhân tố này thường có ảnh hưởng gián tiếp và không thể lượng hoá cụ thể ñược mức ñộ của nó tác ñộng ñến quá trình phát triển kinh tế. Do vậy, không tiến hành tính toán, ñối chiếu cụ thể, không thể ñánh giá một cách riêng lẻ mà mang tính tổng hợp, ñan xen, tạo nên tính chất ñồng thuận hay không ñồng thuận trong quá trình phát triển kinh tế. Như vậy, ñể ñạt mục tiêu phát triển kinh tế cần chú trọng cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế. 2.1.4 Tăng trưởng và phát triển trong nuôi cá Dựa trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển thì phát triển nuôi cá ñược hiểu là quá trình tăng về quy mô và hoàn thiện về cơ cấu. * Quá trình tăng về quy mô - Tăng về diện tích: Diện tích nuôi trồng tăng dần theo thời gian, số người dân và các ñơn vị tổ chức tham gia nuôi cá phải tăng lên về số lượng. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 8 Tuy nhiên mở rộng diện tích nuôi cá phải ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích của người nuôi, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường. - Tăng về năng suất: Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi cá nhằm tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích ngày một cao hơn. - Tăng về sản lượng: Cùng với sự tăng lên về diện tích và năng suất trong nuôi cá, sản lượng thu ñược cũng tăng lên theo thời gian. Nếu xét trên phạm vi nhiều loại sản phẩm thì ñó là sự gia tăng về tổng giá trị sản xuất (GO) hay giá trị gia tăng (VA). * Quá trình hoàn thiện cơ cấu ðối với nuôi cá, quá trình hoàn thiện cơ cấu ñược xét trên một số phương diện chủ yếu sau: - Quy mô nuôi : Trong các quy mô nuôi nên áp dụng quy mô nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho từng vùng, từng ñịa phương cũng như từng quốc gia. - Hình thức nuôi : Thực hiện tổ chức sản xuất theo hình thức nuôi nào là phù hợp cho từng vùng, từng ñịa phương (nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh, nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh), hình thức nuôi theo hộ gia ñình hay theo mô hình sản xuất tập trung quy mô lớn. * Trình ñộ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngày nay, việc phát triển nuôi cá ngoài việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố truyền thống như thời tiết, vốn, lao ñộng, ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật,... thì các yếu tố của sản xuất trong thời ñại mới như tổ chức quản lý, khoa học công nghệ (nhất là công nghệ sinh học), không thể thiếu trong quá trình phát triển. Sự phát triển nuôi cá không chỉ biểu hiện ở sự tăng trưởng về quy mô hay về số lượng mà còn thể hiện ở mặt chất lượng của sản xuất, ñó là sản phẩm có Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 9 chất lượng cao nhằm cải thiện dinh dưỡng cho người dân. Tuy nhiên, thực tế vấn ñề ñó không ñơn giản vì nó liên quan ñến hàng loạt vấn ñề như tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu thị trường, thị hiếu tập quán tiêu dùng, thu nhập của người dân và hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất. Ngoài ra tính hiệu quả kinh tế, những lợi ích về xã hội và môi trường do phát triển nuôi cá mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển. Phát triển nuôi cá nhanh nhưng phải bền vững, mang lại hiệu quả cao trong sự phát triển và bảo vệ môi trường sinh thái. Ngày nay, ñối với việc phát triển nuôi cá còn phải ñặc biệt chú ý ñến các yêu cầu cao cấp hoá thực phẩm, hiện ñại hoá công nghệ sản xuất nông nghiệp, ñô thị hoá nông thôn và tiếp tục ñổi mới quản lý kinh tế - xã hội nông thôn. Như vậy, ngày càng hoàn thiện cơ cấu trong nuôi cá sẽ góp phần thúc ñẩy chất lượng của ngành thuỷ sản chuyển dịch theo hướng tích cực, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản không ngừng tăng qua các năm, duy trì ñược mức tăng trưởng cao, có ñóng góp nhất ñịnh vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế trong nước. ðối với huyện Tứ Kỳ, có thể hiểu giải pháp ñể phát triển nuôi cá của huyện là việc giải quyết những vấn ñề cụ thể ñể vừa khắc phục những khó khăn, ách tắc trong thực tế, vừa xây dựng nuôi cá ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, với mục ñích cuối cùng là tăng diện tích, tăng sản lượng và tỷ trọng sản phẩm cá ñạt chất lượng cao; nâng cao chất lượng hiệu quả. 2.2 Vai trò, vị trí và ñặc ñiểm phát triển nuôi cá 2.2.1 Vị trí của phát triển nuôi cá Nuôi cá thuộc một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ðảng và nhà nước ta coi việc phát triển thuỷ sản nói chung, phát triển nuôi cá nói riêng là một trong những yếu tố bảo ñảm cho sự phát triển kinh tế ổn ñịnh vững chắc, thể hiện trong các cơ chế chính sách khuyến khích Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 10 phát triển sản xuất, khai thông và mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản, ñầu tư khoa học công nghệ, vốn, ñào tạo nguồn nhân lực,... Sự quan tâm của Nhà nước ñối với phát triển nghề cá nói chung và nuôi trồng thuỷ sản nói riêng ñược thể hiện qua các chủ trương chính sách bằng các Nghị quyết, Quyết ñịnh của Chính phủ như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành thuỷ sản thời kỳ 1996 – 2010. Quyết ñịnh số 773/1994/Qð-TTg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình khai thác, sử dụng ñất hoang hoá, bãi bồi ven sông ven biển và mặt nước ở vùng ñồng bằng. Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 – 2010. Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Quyết ñịnh số 103/2000/Qð-TTg ngày 25 /8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản. Quyết ñịnh số 10/2006/Qð-TTg ngày 11/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020. 2.2.2 Vai trò của phát triển nuôi cá - Nuôi cá cung cấp những sản phẩm, thực phẩm quý cho tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho phát triển một số ngành khác: Nuôi cá là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dưới giác ñộ ngành kinh tế quốc dân, nuôi cá ñã góp phần bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, ñáp ứng ñược yêu cầu cụ thể là tăng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 11 nhiều ñạm và vitamin cho thức ăn. Có thể nói nuôi cá ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, góp phần chuyển ñổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào, 50 % sản lượng hải sản ñánh bắt ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng ñánh bắt ở vùng biển ðông Nam Bộ, Tây Nam Bộ ñược dùng làm thực phẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam. Từ các vùng ñồng bằng ñến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ ñều ñược sử dụng triệt ñể cho các hoạt ñộng nuôi cá. Trong thời gian tới, các mặt hàng cá sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam. Nuôi cá cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, ñặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thuỷ sản là nguồn chế biến thức ăn giàu ñạm dùng ñể làm thức ăn hoặc chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nuôi cá cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và một số ngành công nghiệp khác. Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các loại thuỷ sản như: Tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển,...Các nguyên liệu của ngành thuỷ sản còn ñược sử dụng ñể làm nguyên liệu cho các ngành công nghệ dược phẩm, mỹ nghệ.... - Nuôi cá ñóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp nói chung: Nuôi cá có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng. Vì vậy phát triển mạnh nuôi cá sẽ góp phần thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Trong những năm qua, tỷ trọng ñóng góp của khu vự nông, lâm, thuỷ sản vào tốc ñộ tăng trưởng chung có xu hướng giảm dần và chỉ còn ñóng góp trên dưới 10 %. Nguyên nhân cơ bản là tỷ trọng của nông, lâm, thuỷ sản trong GDP giảm, từ 24,53 % năm 2000 xuống còn 21,65 % trong 9 tháng năm 2003. ðây là xu hướng phù hợp với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Trong khi tỷ trọng ñóng góp của Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 12
- Xem thêm -