Tài liệu Phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh thái nguyên theo hướng bền vững

  • Số trang: 223 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 300 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ QUỲNH NAM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ QUỲNH NAM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 62.34.04.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN CHÍ THIỆN THÁI NGUYÊN - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả hoạt động nghiêm túc, tìm tòi trong quá trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Vũ Quỳnh Nam ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Luật kinh tế của Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Chí Thiện đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu bằng một tinh thần khoa học nhiệt thành và nghiêm túc. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả luận án Vũ Quỳnh Nam iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii MỤC LỤC ............................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .................................................. vii DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... viii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ......................................................................... ix MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của luận án .................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3 2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 3 2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3 3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3 5. Bố cục của Luận án ............................................................................................. 4 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 5 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 5 1.1.1. Nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề ......................................................... 5 1.1.2. Nghiên cứu về xã hội trong làng nghề ............................................................ 6 1.1.3. Nghiên cứu về môi trường làng nghề ............................................................. 7 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................... 8 1.2.1. Nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề ......................................................... 8 1.2.2. Nghiên cứu về xã hội trong làng nghề .......................................................... 11 1.2.3. Nghiên cứu về môi trường trong làng nghề .................................................. 12 1.2.4. Nghiên cứu về thể chế làng nghề ................................................................. 12 1.2.5. Các nghiêu cứu liên quan về ngành chè ....................................................... 13 iv Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CHÈ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG........................................................ 15 2.1. Lý luận về phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững............................... 15 2.1.1. Phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững ............................................. 15 2.1.2. Đặc điểm và vai trò phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững .............. 23 2.1.3. Nội dung phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững .............................. 28 2.2.1. Kinh nghiệm phát triển LN từ một số quốc gia ............................................ 38 2.2.2. Kinh nghiệm phát triển ngành chè từ một số quốc gia trên thế giới .............. 41 2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững cho tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................ 44 Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 47 3.1. Phương pháp tiếp cận...................................................................................... 47 3.1.1. Tiếp cận có sự tham gia ............................................................................... 47 3.1.2. Tiếp cận theo hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ................................... 47 3.1.3. Tiếp cận hệ thống ........................................................................................ 47 3.1.4. Tiếp cận theo chuỗi giá trị ngành chè ........................................................... 47 3.1.5. Tiếp cận theo lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường..................................... 48 3.2. Thiết kế nghiên cứu và khung phân tích .......................................................... 49 3.3. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 51 3.3.1. Thông tin thứ cấp ......................................................................................... 51 3.3.2. Thông tin sơ cấp .......................................................................................... 51 3.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ................................................. 54 3.4.1. Tổng hợp thông tin ...................................................................................... 54 3.4.2. Phân tích thông tin ....................................................................................... 54 3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 62 3.5.1. Các chỉ tiêu về kinh tế.................................................................................. 62 3.5.2. Các chỉ tiêu xã hội ....................................................................................... 63 3.5.3. Các chỉ tiêu môi trường ............................................................................... 63 v Chương 4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ..................... 64 4.1. Khái quát về tỉnh Thái Nguyên ....................................................................... 64 4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 64 4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 65 4.2. Tổ chức quản lý làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên ........................................... 68 4.2.1. Quá trình hình thành làng nghề chè ở tỉnh Thái Nguyên .............................. 68 4.2.2. Bộ máy tổ chức quản lý làng nghề ............................................................... 69 4.2.3. Phân công, phân cấp quản lý làng nghề ........................................................ 71 4.2.4. Thể chế phát triển làng nghề ........................................................................ 74 4.3. Phân tích tình hình phát triển làng nghề chè ở tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững..................................................................................................... 77 4.3.1. Phát triển về kinh tế ..................................................................................... 77 4.3.2. Phát triển về xã hội .................................................................................... 104 4.3.3. Thực trạng về môi trường trong làng nghề chè ........................................... 109 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển LN chè tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững.............................................................................................................. 114 4.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD của hộ dân trong LN chè........... 114 4.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng liên kết trong sản xuất kinh doanh của các hộ dân trong làng nghề chè...................................................................... 117 4.5. Đánh giá chung về phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững ........................................................................................... 119 4.5.1. Những kết quả đạt được trong phát triển làng nghề chè tỉnh Thái nguyên theo hướng bền vững ........................................................................................... 119 4.5.2. Những hạn chế trong phát triển làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững................................................................................................... 122 4.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................................ 124 vi Chương 5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ........................... 126 5.1. Quan điểm của Đảng về phát triển làng nghề ................................................ 126 5.2. Định hướng phát triển làng nghề chè của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ....................................................................................... 127 5.2.1. Định hướng phát triển về kinh tế ................................................................ 127 5.2.2. Định hướng phát triển về xã hội ................................................................. 128 5.2.3. Định hướng về bảo vệ môi trường.............................................................. 129 5.3. Xây dựng giải pháp thực hiện định hướng phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững ........................................................ 129 5.4. Giải pháp phát triển làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững .. 131 5.4.1. Nhóm giải pháp về kinh tế ......................................................................... 132 5.4.2. Giải pháp về xã hội .................................................................................... 139 5.4.3. Giải pháp về môi trường ............................................................................ 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN....... 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 151 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 160 vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Các kí hiệu, từ viết tắt Tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CDS Ủy ban PTBV của Liên hợp quốc CN - XD Công nghiệp - Xây dựng CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CSSX Cơ sở sản xuất DN Doanh nghiệp GRDP Tổng sản phẩn trên địa bàn HTX Hợp tác xã LĐ Lao động LN Làng nghề MMTB Máy móc thiết bị PTBV Phát triển bền vững PTLN Phát triển làng nghề QĐ Quyết định SXKD Sản xuất kinh doanh THT Tổ hợp tác TTCN Tiểu thủ công nghiệp TW Trung ương viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas .......... 57 Bảng 3.2: Các biến sử dụng trong mô hình hàm Binary Logistic ........................ 61 Bảng 4.1. Số lượng LN chè tỉnh Thái Nguyên đã được công nhận phân bố theo huyện, thị xã, thành phố tính hết năm 2015 ................................. 78 Bảng 4.2. Doanh thu bình quân của các hộ điều tra trong LN chè ....................... 80 Bảng 4.3. Các hình thức tổ chức SXKD chè của tỉnh Thái Nguyên năm 2015 .... 80 Bảng 4.4. Thông tin cơ bản của hộ sản xuất chè trong LN chè ............................ 81 Bảng 4.5. Thông tin cơ bản của hộ tham gia Tổ hợp tác chè trong LN chè năm 2015 ............................................................................................ 83 Bảng 4.6. Thông tin cơ bản về HTX chè tỉnh Thái Nguyên năm 2013-2015 ....... 84 Bảng 4.7. Đánh giá của HTX chè về khó khăn trong sản xuất và kinh doanh ...... 85 Bảng 4.8. Quy mô lao động làm nghề chè tại các LN chè tỉnh Thái Nguyên năm 2015 ............................................................................................ 91 Bảng 4.9. Quy mô vốn SXKD của các hộ dân LN chè ........................................ 92 Bảng 4.10. Diện tích, số hộ sản xuất chè an toàn năm 2015 .............................. 94 Bảng 4.11. Máy móc thiết bị chủ yếu cho sản xuất và chế biến chè của các hộ dân LN chè tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 96 Bảng 4.12. Xuất khẩu chè của LN chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015... 101 Bảng 4.13. Thu nhập của người lao động tại các làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên .. 106 Bảng 4.14. Số LN chè tham gia Festival chè ...................................................... 109 Bảng 4.15. Đánh giá của người dân trong LN chè về ô nhiễm môi trường .......... 111 Bảng 4.16: Diện tích trồng chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 ............ 111 Bảng 4.17. Diện tích tích cấp chứng nhận chè an toàn giai đoạn 2013 -2015 ...... 112 Bảng 4.18. Mô phỏng xác suất tham gia HTX của các hộ dân LN ...................... 117 Bảng 5.1. Kết quả phân tích SWOT cho làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên ........ 129 ix DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................... 49 Sơ đồ 3.2: Khung phân tích về PTLN chè theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Nguyên .... 50 Sơ đồ 4.1: Tổ chức quản lý làng nghề tỉnh Thái Nguyên ................................... 70 Sơ đồ 4.2: Liên kết kinh tế trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ tại các LN chè Thái Nguyên..................................................................................... 89 Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2011-2015 ................ 67 Biểu đồ 4.2: Diện tích trồng chè và số lượng LN chè được công nhận ở tỉnh Thái Nguyên năm 2015 .................................................................... 78 Biểu đồ 4.3. Số lượng DN chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 ................. 87 Biểu đồ 4.4: So sánh cơ cấu giống chè của tỉnh và cơ cấu giống chè của hộ dân LN chè năm 2015 ...................................................................... 93 Biểu đồ 4.5. Tỷ trọng diện tích chè được cấp chứng nhận chè an toàn ................ 113 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Làng nghề chủ yếu sản xuất thủ công với quy mô nhỏ, sử dụng nhiều lao động, cần ít vốn, tận dụng mặt bằng sẵn có và khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ để sản xuất. Do đó, làng nghề là mô hình sản xuất phù hợp cho khu vực nông thôn. Các làng nghề gắn với sự phát triển của ngành nghề nông thôn gồm các nghề thủ công như: gốm, mộc, dệt may,... hoặc các ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm như: làm mì gạo, làm bánh chưng, chế biến nước mắm, chế biến chè,... Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, làng nghề nước ta đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chủng loại ngành nghề sản xuất tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Theo báo cáo về việc thực hiện chính sách, pháp luật môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề, có hơn 11 triệu lao động làm việc trong các làng nghề chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn [59]. Bên cạnh sự đóng góp to lớn vào đời sống kinh tế, hoạt động sản xuất trong làng nghề còn giúp người dân gắn bó với nhau, tạo ra những truyền thống, nét đẹp trong đời sống văn hóa, tinh thần cho nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên, làng nghề Việt hiện đang đứng trước rất nhiều khó khăn như: Khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh, công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lượng sản phẩm không cao, chất lượng tổ chức quản lý yếu kém, thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn,... Để phát triển bền vững làng nghề cần có nhiều giải pháp về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế. Thái Nguyên là tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, đang có thế mạnh phát triển công nghiệp nặng. Vì vậy, phát triển công nghiệp nông thôn và làng nghề còn chưa thực sự được quan tâm. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 174 làng nghề và làng có nghề. Số lượng làng nghề đã được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận là làng nghề và làng nghề truyền thống là 163 làng nghề, với 11.720 hộ tham gia, số lao động tham gia làm nghề 22.760 người (tính đến năm 2016) [20]. Làng nghề Thái Nguyên với các ngành nghề chính như: chế biến chè, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, thêu ren, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, trồng hoa, sinh vật 2 cảnh, trồng dâu nuôi tằm,... Trong đó, có 140 làng nghề là làng nghề chè chiếm 86,42%. Các làng nghề chè này đã hình thành nên các vùng làng nghề chè đặc sản nổi tiếng tập trung như: Tân Cương (thành phố Thái Nguyên); Phúc Thuận (huyện Phổ Yên); Trại Cài, Minh Lập, Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ); Khe Cốc, Tức Tranh (huyện Phú Lương), La Bằng (huyện Đại Từ),... Gần đây, UBND tỉnh đã đề ra nhiều cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và làng nghề như: Hỗ trợ kinh phí xây dựng cổng làng cho mỗi làng nghề được công nhận, đào tạo nghề sản xuất chế biến chè, hỗ trợ máy móc thiết bị cho sản xuất chế biến chè, tổ chức hội chợ giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu,…. Nhờ đó, tại các làng nghề đã có chuyển biến tích cực, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, góp phần tích cực vào việc xây dựng nông thôn mới. Tuy có tiềm năng phát triển và đứng trước cơ hội thị trường to lớn nhưng làng nghề chè vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đảm bảo phát triển bền vững như: Quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún; kết quả sản xuất - kinh doanh thấp; lượng vốn tích lũy để đầu tư phát triển kinh doanh không cao, khó khăn trong huy động được vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh; các hoạt động liên doanh liên kết giữa các hộ dân làng nghề với các Tổ hợp tác, các Hợp tác xã, với doanh nghiệp, và với các thành phần kinh tế khác còn hạn chế, chất lượng sản phẩm không đồng đều, khả năng cạnh tranh không cao,… Lực lượng lao động có trình độ văn hóa thấp. Hầu hết các hộ nghề chè đang gặp khó khăn về đất đai, nhà xưởng, nguồn vốn, năng lực quản lý... Vì vậy quy mô sản xuất kinh doanh chè của hộ làng nghề bị bó hẹp, sản xuất thủ công là chủ yếu, thị trường chưa mở rộng, sản phẩm làm ra chất lượng chưa cao, chưa đa dạng mẫu mã sản phẩm, vấn đề ô nhiễm môi trường chưa thực sự được quan tâm. Các chính sách của địa phương trong việc hỗ trợ phát triển làng nghề về vốn, về công nghệ, đào tạo, hoạt động xúc tiến thương mại,... còn chưa thực sự được chú trọng. Để hoạt động của các hộ dân làng nghề chè ổn định, bền vững phát huy vai trò là động lực hỗ trợ phát triển kinh tế hộ nông dân, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho hộ trồng chè trên địa bàn, phát triển làng nghề nói chung và làng nghề chè nói riêng của Tỉnh theo hướng bền vững đã và đang trở nên là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, “Phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững” đã được chọn làm đề tài luận án. 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển LN chè ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển LN chè tại tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa và phát triển lý luận về phát triển LN chè theo hướng bền vững. - Phân tích, đánh giá thực trạng của việc phát triển LN chè ở tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ phát triển bền vững. - Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển LN chè theo hướng bền vững. - Hoàn thiện và đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển LN chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển LN chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và xu hướng phát triển của LN chè về kinh tế, xã hội, môi trường. Trong đó, chú ý nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các hộ dân tham gia làng nghề chè và sự liên kết giữa các hộ dân trong làng nghề chè. Từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu phát triển LN chè tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững. - Về không gian: Nghiên cứu các LN chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển LN chè của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2015, số liệu sơ cấp của năm 2015 được tác giả khảo sát năm 2016, từ đó đề xuất giải pháp phát triển LN chè cho giai đoạn 2017 2022, tầm nhìn đến năm 2030. 4. Đóng góp của luận án (1) Kết quả nghiên cứu Luận án góp phần hệ thống hóa và phát triển lý luận về phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững, làm cơ sở quan trọng cho xây dựng các chính sách phát triển làng nghề chè. 4 (2) Luận án xây dựng được khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu cho phát triển LN chè theo hướng bền vững. (3) Luận án là nghiên cứu đầu tiên về phát triển làng nghề chè của tỉnh Thái Nguyên có kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền thống với phương pháp nghiên cứu hiện đại, phương pháp nghiên cứu định tính với phương pháp nghiên cứu định lượng. (4) Luận án đã phân tích, đánh giá, kết luận có căn cứ khoa học về thực trạng phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững, dựa trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án sử dụng mô hình hồi quy Cobb-Douglas để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới phát triển làng nghề chè, và hàm hồi quy Binary Logistic để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới liên kết giữa các hộ nghề trong sản xuất kinh doanh tại các làng nghề chè của tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất được hệ thống các giải pháp khá toàn diện nhằm phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gắn với mục tiêu phát triển bền vững đặt trong bối cảnh mới. 5. Bố cục của Luận án Ngoài Phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được bố cục thành 5 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề chè theo hướng bền vững Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Thực trạng phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững Chương 5: Giải pháp phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững. 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về LN trên thế giới. Nhìn chung các nghiên cứu có thể chia thành các nhóm 4 nhóm nghiên cứu. Nhóm nghiên cứu về phát triển kinh tế LN, nhóm nghiên cứu về xã hội trong LN, nhóm nghiên cứu về môi trường LN, nhóm nghiên cứu về chính sách LN. 1.1.1. Nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề Taylor và Adelman (2006) [90], đã xây dựng mô hình khung lý thuyết về kinh tế làng xã. Nhóm tác giả đã khẳng định rằng, kinh tế hộ trong LN chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: nguồn lực, sự đa dạng của sản xuất, yếu tố thương mại, thể chế chính sách và đặc trưng của vùng đó. Tầm quan trọng của mối liên hệ giữa LN đối với môi trường bên ngoài đã được nhấn mạnh. Nghiên cứu đưa ra mô hình cân bằng tổng thể (CGE-computable general-equilibrium) để nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố chính sách, thay đổi của thị trường và các yếu tố tự nhiên đến kinh tế nông thôn. Đồng thời, hàm sản xuất Cobb-Douglas đã được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố: lao động gia đình, lao động thuê ngoài, vốn vật chất, và đất đai đến tỷ lệ giá trị gia tăng thu nhập phi nông nghiệp của các hộ trong làng. Kết quả của các mô hình này được dùng để so sánh kết quả hoạt động sản xuất của các làng xã ở một số quốc gia trên thế giới: Ấn Độ, Mexico, Indonesia… Tuy nhiên, nghiên cứu chưa phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị gia tăng của hộ như: thị trường, giá cả, cơ sở hạ tầng,.... Ardhala và cs (2016) [71], sử dụng phương pháp nhân tích nhân tố khám phá để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất giày dép tại LN kết hợp với phát triển du lịch ở thành phố Mojokerto của Indonesia. Kết quả phân tích cho thấy có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển LN giày dép kết hợp với du lịch gồm: Yêu cầu cơ bản của ngành công nghiệp (lao động, kỹ năng, vốn, công nghệ, chính sách của chính phủ, đào tạo, mạng lưới điện, mạng lưới thông tin liên lạc); thu hút khách du lịch (lượng khách tham quan, sự hiếu kỳ, yếu tố tự nhiên trong LN); khả năng tiếp cận và thông tin (liên kết giao 6 thông, sự thuận lợi của đường giao thông trong làng, khoảng cách đến trung tâm thành phố, lượng người đến LN); sự phát triển của sản phẩm (sản phẩm mới và giá trị sản phẩm). Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc xác định các yếu tố ảnh hưởng, chưa đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố tới phát triển LN kết hợp với du lịch. 1.1.2. Nghiên cứu về xã hội trong làng nghề G. Michon và F. Mary (1994) [85], nghiên cứu phát triển du lịch của làng nghề truyền thống (LNTT) và các thay đổi hình mẫu tại khu vực Bogor, Indonesia, nhóm tác giả nghiên cứu nội dung chuyển đổi khu vườn LNTT và chiến lược kinh tế mới của các hộ gia đình nông thôn gắn với phát triển du lịch sinh thái kết hợp với khu vườn LNTT. Nghiên cứu chỉ ra rằng, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên của LNTT ở vùng nông thôn Indonesia sẽ là cơ hội để khu vực này phát triển du lịch sinh thái, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện thu nhập và tình hình kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn Indonesia. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ phù hợp với các LN có điều kiện về cảnh quan thiên nhiên và dễ dàng chuyển đổi sang mô hình du lịch sinh thái. Erick Cohen (1995) [74], trong nghiên cứu về PTLN thủ công của Thái Lan đã đúc kết 2 mô hình du lịch LNPT mạnh ở Thái Lan là chuỗi phố nghề sản xuất hàng thủ công và chuỗi các phố nghề sản xuất hàng thủ công kết hợp với du lịch. Nghiên cứu khẳng định phát triển du lịch LN không chỉ giúp quảng bá sản phẩm nghề mà còn là tiền đề giúp gia tăng giá trị xuất khẩu tại chỗ các sản phẩm thủ công. Tuy nhiên, mô hình này chỉ phù hợp với LN thủ công truyền thống. Hashemi và cs (2017) [79], xây dựng qui trình PTBV nông thôn thông qua một số chỉ tiêu PTBV LN, bài học từ làng Hajij, Iran. Đồng thời, sử dụng thang đo Likert với giá trị từ 1 đến 5 để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến nhu cầu xã hội và kinh tế địa phương tại làng Hajij với 20 biến được đề xuất. Thành công của nghiên cứu là từ 20 biến được đề xuất, tác giả đã nhóm các biến thành 4 nhóm theo điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, thách thức trong việc phát triển du lịch tại làng Hajij ở Iran thông qua mô hình SRDI - The Sustainable Rural Development Index 7 (Mô hình SRDI được sử dụng đo lường định lượng trong phân tích SWOT). Hạn chế của nghiên cứu, chưa lượng hóa được các yếu tố như: trình độ học vấn, thu nhập, tổng giá trị tài sản,... đến phát triển nông thôn bền vững. Naoto Suzuki (2007) [86], nghiên cứu thực trạng phát triển LN thủ công ở các quốc gia đang phát triển. Nghiên cứu chỉ rõ những hạn chế của Chính phủ trong việc đưa ra các hệ thống chính sách không rõ ràng, hạn chế trong hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và các yếu tố sản xuất tại các LN, thiếu sự liên kết theo chiều ngang và chiều dọc trong khu vực LN. Nghiên cứu đã phân tích vai trò của các nghệ nhân nghề; xây dựng khung chính sách nhằm hỗ trợ phát triển LN. Đồng thời, đề xuất chiến lược phát triển LN gồm: Tiếp tục phát triển thị trường trong nước; nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế trong các thị trường xuất khẩu; tạo điều kiện liên kết kinh doanh với chuỗi giá trị toàn cầu; tự sản xuất hàng hóa thay thế cho nhập khẩu các sản phẩm sử dụng hàng ngày; phân cấp và phát triển khu vực; cải thiện hệ thống cung cấp nguyên liệu; xác định các nguyên vật liệu mới; liên kết các nhà sản xuất thủ công ở khu vực nông thôn; bảo tồn nghề truyền thống; thiết lập hệ thống cung cấp nguyên liệu hiệu quả; khuyến khích tham gia hợp tác xã thông qua hỗ trợ pháp lý;... Tuy nhiên, nghiên cứu không đề cập đến yếu tố vốn xã hội trong các làng nghề. Awgichew.Y (2010) [72], trong nghiên cứu về “chính sách và biện pháp thực tế để quảng bá các LN ở Ethiopia”, tại hội thảo quốc tế về ứng dụng khoa học của các quốc gia vào phát triển các LN, đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá chính sách PTLN bao gồm: Tính minh bạch của chính sách; tính phù hợp của chính sách; tính ổn định của chính sách; tính thống nhất của chính sách; tính khách quan; tính chính trị; tính hệ thống; tính đồng bộ; tính thực tiễn; và tính hiệu quả kinh tế - xã hội. Nghiên cứu mới chỉ đề cập đến các chính sách pháp luật của Nhà nước đối với quản lý LN, mà chưa đề cập đến các thể chế phi chính thức thực tế tồn tại trong các LN này. 1.1.3. Nghiên cứu về môi trường làng nghề Kaisorn, T. và Phousavanh, D. (2009) [81], trong nghiên cứu về mức độ ô nhiễm tại các LN chế biết bột giấy ở Viên Chăn, Lào đã đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường tại các LN chế biến bột giấy của Viên Chăn, Lào gây ra. Thông qua kết quả điều tra về hành vi ngăn ngừa và các hoạt động phòng ngừa giảm nhẹ tác 8 động tiêu cực của ô nhiễm môi trường, phân tích hệ thống các chỉ số đo lường mức độ ô nhiễm môi trường tại LN chế biến bột giấy. Từ đó, đề xuất nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa chi phí cho việc xử lý ô nhiễm môi trường bằng cách thay đổi hành vi của các CSSX trong LN, thông qua việc chủ động cải thiện cuộc sống, giám sát, tuyên truyền, vận động người dân trong LN nâng cao nhận thức về môi trường. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ phù hợp với LN chế biến bột giấy, do mức độ ô nhiễm không khí từ khói bụi phát ra từ các LN này rất lớn. Fan, Z. (2011) [75], đã sử dụng phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do tổn thất thay thế, sửa chữa và xử lý chất thải trong LN chế biến nông sản tại Trung Quốc dựa trên thực tế tiêu tốn nước và hệ số phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Tổng lượng nước tiêu tốn cho các hoạt động sản xuất LN và tiểu thủ công nghiệp khoảng 59,04 ngàn km3 nước/ngày và thải ra môi trường khoảng 34,09 ngàn km3 nước thải/ngày, gây thiệt hại cho kinh tế Trung Quốc khoảng 8,8 tỷ USD/năm. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng phù hợp với Trung Quốc và một số quốc gia phát triển vì những quốc gia này đã xây dựng được hệ thống các nhà máy phân loại và xử lý chất thải (gồm nước thải và chất thải rắn) cho quốc gia và cho các LN. 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về LN và ngành chè. Nhìn chung các nghiên cứu này cũng có thể chia theo các nhóm nghiên cứu như sau: các nghiên cứu về kinh tế LN, nghiên cứu về xã hội LN, nghiên cứu về môi trường LN, nghiên cứu về thể chế cho phát triển LN và các nghiên cứu liên quan đến ngành chè. 1.2.1. Nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề MacAulay và cs (2006) [82], ứng dụng lý thuyết về kinh tế làng xã (villages economices) và mô hình cân bằng không gian để đánh giá sự phân bổ nguồn lực tại các LN. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam chỉ ra rằng, các yếu tố tác động tới tổng lợi nhuận/thu nhập của tất cả các hộ trong 1 làng bao gồm: giá và khối lượng sản phẩm sản xuất ra; lượng đầu vào sử dụng; tổng cung và tổng cầu sản phẩm hàng hóa của từng hộ trong tổng các hộ,… Hạn chế của nghiên cứu chưa đi phân tích các tổ chức kinh tế trong LN và mối liên kết giữa các tổ chức kinh tế trong LN. 9 Szydlowski và Rachael (2008) [88], trong nghiên cứu về LN thủ công của Việt Nam đã khẳng định rằng, yếu tố quyết định sự thành công của LN phụ thuộc vào lao động nghề và các nghệ nhân nghề. Bên cạnh đó, các yếu tố thị trường (đặc biệt quan tâm đến thị trường xuất khẩu), và yếu tố chính sách (thông qua các chính sách khuyến khích phát triển LN) cũng được nghiên cứu đề cập. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, để PTLN thì các CSSX phải liên kết với các DN nhỏ và vừa. Ngoài ra, PTLN gắn với phát triển du lịch cộng đồng đang là hướng đi cho các LN thủ công của Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu mới dừng lại ở phân tích liên kết dọc giữa các CSSX với DN, mà thiếu vai trò của liên kết ngang giữa các CSSX này với nhau nhằm cùng hỗ trợ và giúp đỡ nhau cùng phát triển, đồng thời đó là cầu nối trung gian giữa CSSX với DN. Nguyễn Đình Hòa (2010) [22], sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới PTLN khu vực Đông Nam Bộ, kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến PTLN gồm: nguồn nhân lực, vốn, nguyên liệu, công nghệ, năng lực quản lý của chủ CSSX nghề và dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của các LN. Nghiên cứu đã bổ sung thêm yếu tố ảnh hưởng tới PTLN: cách thức cạnh tranh và liên kết giữa các CSSX ở cùng LN hay sự hỗ trợ và liên kết ngành; mức độ quan tâm của các CSSX đến kế hoạch phát triển và nâng cao năng lực quản lý. Hạn chế của nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc phân tích định tính, mà chưa lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển LN. Bạch Thị Lan Anh (2010) [1], phân tích mối quan hệ giữa ba nội dung phát triển kinh tế - xã hội - môi trường của PTBV LN truyền thống với phát triển nông nghiệp nông thôn và PTBV vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hạn chế của nghiên cứu, sử dụng phương pháp thống kê truyền thống để phân tích thực trạng về kinh tế LN, thực trạng xã hội LN và thực trạng về môi trường LN ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ mà chưa đi sâu phân tích sự kết hợp giữa kinh tế, xã hội và môi trường để tạo nên sự phát tiển bền vững LN.
- Xem thêm -