Tài liệu Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thành

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Trong chương 1 tác giả sẽ đưa ra những cơ sở lý thuyết căn ản trong phân tích tài chính trong nghiệp nói chung, cũng như những lý thuyết được sử dụng trong phân tích của đề tài nghiên cứu này. 1.1. Bản chất của tài chính và tài chính doanh nghiệp1 Tài chính là một hệ thống các quan hệ sản xuất phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội b ng con đường hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất mở rộng XHCN và thỏa mãn những nhu cầu khác của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hai yếu tố đó gắn liền với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ tiền tệ trong toàn xã hội. T i ch nh được xem như l một hệ thống trong đó thị trường tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động của ngân sách nh nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi tổ chức tín dụng đều xoay quanh thị trường tài chính. Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản l huy động và sử dụng vốn. Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền. Chức năng huy động còn gọi là chức năng t i trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực ên trong v ên ngo i để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất. Chức năng sử dụng vốn hay còn gọi l đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc n o sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Bản chất của tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được chia thành bốn nhóm: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: Mối quan hệ n y thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, từ các định chế t i ch nh hác. Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt để doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất. Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài. 1 Trương Bá Thanh, 7, Tr.2] 1 Thang Long University Library Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nh nƣớc: Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản thuế theo luật định. Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nh nước có chính sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây cũng l một dạng quan hệ tài chính. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng khác nhƣ thị trƣờng hàng hoá và dịch vụ: Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ... Đó c n l các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các hách h ng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ t i ch nh n y để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu qủa hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu mối quan hệ n y c n đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các hoản tạm ứng...; quan hệ về phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại.... 1.2. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính2 Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ inh doanh đã qua của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác trong ngành. Từ đó cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả inh doanh cũng như những rủi ro về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. 1.2.2. Mục tiêu và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp3 Mục đ ch cơ ản của việc phân tích báo cáo tài chính là nh m cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá hách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin hác nhau, như ội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nh đầu tư, các nh cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại v tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, cơ quan quản lý nh nước, các nhà bảo hiểm, người lao động, Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có 2 3 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.14] Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.17] 2 những nhu cầu về loại thông tin khác nhau, bởi vậy họ có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “ ức tranh t i ch nh” của doanh nghiệp. Cụ thể: Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: nhà quản trị doanh nghiệp có rất nhiều mối quan tâm, như tạo công ăn việc l m cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất, bảo vệ môi trường.... Vì vậy, kết quả của phân tích tài chính phải cung cấp cho nhà quản trị các thông tin cần thiết để cân b ng tài chính, nh m đánh giá tình hình t i ch nh đã qua để tiến h nh cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của an giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, t i trợ, phân tích lợi tức cổ phần. Đối với các nh đầu tƣ: mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng ho n vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế kết quả phân tích tài chính sẽ cho thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nh đầu tư c n quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Đối với các nhà cung cấp tín dụng: kết quả của phân tích tài chính cung cấp cho nhà cấp tín dụng ngắn hạn các thông tin về điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó; đồng thời cung cấp thông tin cho nhà cấp tín dụng dài hạn tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các d ng tiền, đánh giá hả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..). trong tương lai. Đối với cơ quan nh nƣớc v ngƣời làm công: đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của an giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư ổ sung vốn cho các doanh nghiệp nh nước nữa hay không. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nh đầu tư... người lao động có nhu cầu thông tin cơ ản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại v tương lai của họ. 1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp4 1.2.3.1. Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện sản xuất inh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả đ i hỏi các doanh nghiệp phải có vốn v có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể. Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép xác định được nhu cầu vốn ngắn hạn và dài 4 Website https://voer.edu.vn 3 Thang Long University Library hạn. Từ đó, doanh nghiệp xem xét khả năng tự đáp ứng của mình là bao nhiêu, phần còn lại được lên kế hoạch để huy động vốn. Cuối cùng, ra quyết định lựa chọn nguồn vốn v phương thức thanh toán chi phí vốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý. 1.2.3.2. Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp Phân t ch t i ch nh cho người đọc thấy được cách thức phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau: Bù đắp các yếu tố đầu v o đã tiêu hao trong quá trình sản xuất inh doanh như chi ph hấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi ph cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi). Phần lợi nhuận còn lại sẽ bù đắp các chi ph hông được trừ, chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông, phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp. 1.2.3.3. Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc tài chính thông qua các chỉ tiêu t i ch nh để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh. Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện v thường xuyên trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.4. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp5 Nguồn thông tin được sử dụng quá trình phân tích tài chính rất đa dạng: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. 1.2.4.1. Thông tin bên trong doanh nghiệp Để đánh giá một cách cơ ản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như l một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như l một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân t ch t i ch nh. Các thông tin t i ch nh được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân t ch t i ch nh được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) l một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định n o đó. Đây l một báo cáo t i ch nh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ 5 Lưu Thị ương, [5, Tr.26-Tr.29] 4 kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Nhìn v o BCĐKT, nh phân t ch có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. BCĐKT như l một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân ng tài chính, khả năng thanh toán v hả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong BCKQKD. Khác với BCĐKT, BCKQKD cho iết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. BCKQKD cũng giúp nh phân t ch so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật v trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo ƣu chu ển tiền tệ (ngân quỹ) Một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không phụ thuộc vào tình hình ngân quỹ của nó. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất nhập quỹ, bao gồm: dòng tiền xuất nhập quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, t i ch nh, d ng tiền xuất nhập quỹ từ hoạt động bất thường. Trên cơ sở các dòng tiền xuất nhập quỹ nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh m mục tiêu đảm bảo chi trả. 1.2.4.2. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nên những thông tin để phân tích tài chính không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về trạng thái nền kinh tế, chính sách tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về lĩnh vực ngành nghề inh doanh m doanh nghiệp đang hoạt động, các thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp 5 Thang Long University Library 1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính 1.2.5.1. Phương pháp so sánh6 So sánh là một phương pháp nh m nghiên cứu sự biến động v xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân t ch. Để áp dụng phương pháp n y v o phân t ch áo cáo t i ch nh, trước hết phải xác định số gốc để so sánh, điều này lại phụ thuộc vào mục đ ch cụ thể của phân tích. Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian. Kỳ phân t ch được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước. Giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối, tương đối hoặc bình quân. Để đảm bảo tính chất so sánh của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo 3 điều kiện sau: thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu, thống nhất về phương pháp t nh các chỉ tiêu, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian). Nội dung so sánh gồm: So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ inh doanh trước nh m xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính. So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kế hoạch nh m xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính doanh nghiệp. So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác, và số liệu trung bình tiên tiến của ngành, nh m đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan. Có thể so sánh b ng 3 hình thức: so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc, so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu. Phương pháp so sánh l một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được áp dụng rất đna dạng và linh hoạt. Nó được sử dụng rộng rãi trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp. 1.2.5.2. Phương pháp cân đối liên hệ7 Trong phân t ch t i ch nh thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ như: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng v giảm... để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp n y sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...) iến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh 6 7 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.27-Tr.30] Trương Bá Thanh, [7, Tr.23] 6 nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn. 1.2.5.3. Phương pháp Dupont8 Phân t ch Dupont l phương pháp phân t ch th nh phần của số đo lợi nhuận thành các t số cấu th nh. Cụ thể các t số t i ch nh được trình y ở dạng phân số. Do đó mỗi t số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó. Mặt khác các t số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau nên một t số t i ch nh có thể lại được hai triển th nh một vài t số tài chính khác. Thông qua việc tìm hiểu sự tăng giảm, mối liên hệ đồng iến, nghịch iến giữa các chỉ tiêu th nh phần để phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự iến động của chỉ tiêu cần phân t ch theo một trình tự nhất định. Cụ thể: Tỷ suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE): ROE = = Lợi nhuận sau thuế ốn CS Lợi nhuận sau thuế x (1) CS Tổng t i sản = ROA x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần ROE = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng t i sản (2) CS Doanh thu thuần Tổng t i sản = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao t suất sinh lời trên VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố: t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các iện pháp nh m nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh t suất sinh lời trên VCSH. Phân t ch t i ch nh Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà c n đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo. Ngo i a phương pháp phân t ch t i ch nh được nêu ở trên còn có rất nhiều phương pháp phân t ch t i ch nh hác như phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp đồ thị, phương pháp dự báo, 8 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.42-Tr.44] 7 Thang Long University Library 1.3. Nội dung phân tích tài chính 1.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn 1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp9 Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. T trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Việc này giúp nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) tài sản nhưng chưa rõ các yếu tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, bước tiếp theo l tiến h nh phân t ch ngang, tức l so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối v tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản. Bên cạnh đó nh phân t ch c n phải xem xét t trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số v xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm tỏng tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm v so với cơ cấu chung của ng nh để đánh giá. Từ đó đưa ra các nhận xét về quy mô từng hoản mục th nh phần của t i sản l tăng hay giảm, đồng thời lý giải cho iến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân t ch ảnh hưởng của iến động n y đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. 1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp10 Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến h nh tương tự như phân t ch tình hình t i sản. Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. T trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau: ̀ ̀ Sau đó, nh phân tích tiếp tục tiến h nh phân t ch ngang, tức là so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó 9 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.140-Tr.141] Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.148-Tr.149] 10 8 iết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn. 1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn11 Phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản v cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài ch nh, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, v do đó tác động trực tiếp đến hiệu quả inh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản để thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để phân t ch mối quan hệ cân đối giữa t i sản v nguồn vốn, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như vốn lưu động r ng, hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu. Trong đó, chỉ tiêu vốn lưu động r ng là quan trọng nhất, nó l sự chênh lệch giữa TSN v nguồn vốn ngắn hạn: ốn lưu động r ng ( LĐR) = T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn LĐR dương, phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng to n ộ nguồn vốn ngắn hạn v một phần nguồn vốn d i hạn để t i trợ cho TSN . Điều n y l m giảm rủi ro thanh toán nhưng đồng thời cũng l m giảm hả năng sinh lời vì chi ph t i ch nh m doanh nghiệp phải ỏ ra cao. LĐR âm, h m ý r ng doanh nghiệp phải sử dụng to n ộ nguồn vốn d i hạn v một phần nguồn vốn ngắn hạn để t i trợ cho TSD . Tuy giảm được chi ph t i ch nh do chi ph huy động vốn thấp song doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh toán cao. LĐR ng 0 đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược quản lý vốn dung h a, dùng nguồn vốn ngắn hạn t i trợ cho TSN , dùng nguồn vốn d i hạn t i trợ cho TSD . Điều n y vừa đảm ảo hả năng sinh lời, lại vừa ngăn ngừa rủi ro thanh toán cho doanh nghiệp. 1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh12 Từ BCKQSXKD ta lấy ra các chỉ tiêu về doanh thu án h ng v cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động t i ch nh v thu nhập hác để so sánh giữa các kỳ với nhau. Qua đó rút ra nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó, phân tích các chỉ số về chi ph , cũng như ết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nh nước. Thông qua đó 11 12 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.152-Tr.153] Trương Bá Thanh, [7, Tr.91-Tr.92] 9 Thang Long University Library thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm v nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nh quản trị đánh giá hải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, t suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn l ao nhiêu, t nh toán được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai 1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán v hả năng tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung v o a luồng tiền ch nh l : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động inh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư v lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động t i ch nh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu < chi), thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l ết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn ho, chi thường xuyên v ngược lại. Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l t i sản cố định, góp vốn liên doanh v ngược lại. ết quả của số tiền chi ra để đầu tư Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư ra ên ngo i của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay, đầu tư d i hạnvà ngược lại. Nếu luồng tiền từ hoạt động inh doanh lớn hơn hai luồng tiền c n lại tức l hoạt động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp l tiền từ hoạt động inh doanh. iệc phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp v l m tiền đề cho việc lập dự toán tiền trong kỳ tới. Căn cứ vào BCLCTT, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự áo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền. Trong công trình này, tác giả hông đề cập tới việc phân tích BCLCTT vì khách thể nghiên cứu của đề tài, Công ty CP DVTM Cát Thành, là một doanh nghiệp siêu nhỏ, nên quá trình lập BCTC được diễn ra ngắn gọn với tiêu ch đủ, chân thực v đúng luật, cắt bỏ những báo cáo không bắt buộc để tiếp kiệm chi phí, thời gian và nhân lực. Vậy nên tác giả không có nguồn tài liệu để sử dụng cho mảng phân tích này. 10 1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán13 Khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành) Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) b ng các tài sản ngắn hạn, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho... Khả năng thanh toán hiện h nh được tính b ng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ. Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn (3) Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân h ng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp hác Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn một năm. Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt v ngược lại. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng hông ho n th nh được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn, nhưng điều đó hông có nghĩa l công ty sẽ phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Hệ số này ở mức 2 - 3 được xem là tốt nhưng c n tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán nhanh Hàng tồn kho có tính thanh khoản ém hơn các loại TSLĐ hác vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Nh m phản ánh trung thực hơn khả năng thanh toán ngay các hoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nên hệ số hả năng thanh toán nhanh ra đời, ng cách loại trừ hàng tồn kho ra khỏi tổng TSLĐ. Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TSLĐ ng tồn ho Tổng nợ ngắn hạn (4) Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu n y quá cao, éo d i cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này quá thấp, kéo dài càng không tốt, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra. 13 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.183-Tr.186], Website http://learning.stockbiz.vn/ 11 Thang Long University Library Khả năng thanh toán tức thời Để đánh giá hả năng thanh toán ngay lập tức các hoản nợ ngắn hạn (m hông cần phát sinh chi ph thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chi ph thu hồi nợ của các hoản phải thu ngắn hạn) ta có hệ số hả năng thanh toán tức thời. Khả năng thanh toán tức thời = Tiền v các hoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn (5) Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoản dễ chuyển đổi ) v hoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Thông thường hệ số này nhỏ hơn 1, tức l lượng dự trữ trong doanh nghiệp nhỏ hơn nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho t số này là 0,5, khi hệ số này > 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan v ngược lại, nếu t số này <0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp hó hăn trong việc thanh toán nợ. 1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại TSCĐ v TSLĐ. iệc sử dụng tài sản có hiệu quả thể hiện năng lực quản lý và sử dụng tài chính của doanh nghiệp đó. ì vậy nhà phân tích tài chính cần biết về khả năng quản lý tài sản của công ty thông qua các chỉ tiêu để từ đó đưa ra các iện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nh m khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư. Trong đó, gồm 6 nhóm chính:  Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải thu14 Số vòng quay phải thu khách hàng Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương đương tiền. Nó được xác định bởi công thức: Số v ng quay hoản phải thu = Doanh thu thuần (6) Phải thu hách h ng Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chính là thể hiện chính sách thu nợ (chính sách tín dụng) mà doanh nghiệp đang áp dụng với khách hàng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toán tiền doanh nghiệp đưa ra quá chặt chẽ, hi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường. 14 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.169-Tr.171] 12 Thời gian thu nợ trung bình Thời gian thu nợ trung bình là thời gian cho một vòng quay khoản phải thu, hay chính là số ngày bình quân mà doanh nghiệp cần để thu hồi được nợ sau khi bán hàng. Thời gian thu nợ trung ình = 360 (7) ng quay hoản phải thu Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của một vòng quay càng dài chứng tỏ tốc độ thu tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.  Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải trả15 Số vòng quay các khoản phải trả Là t số giữa tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm nhất định, chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả dùng để đánh giá mức độ hoàn th nh nghĩa vụ đối với các khoản phải trả của doanh nghiệp. = G B CP quản lý chung, CP án h ng, quản lý Phải trả người án, lương, thưởng, thuế phải trả (8) Số vòng quay các khoản phải trả thể hiện khả năng chiếm dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, người lao động v các cơ quan Nh nước. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn năm trước nghĩa l thời gian chiếm dụng vốn ngắn hơn, các hoản nợ phải thanh toán sớm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp, đồng nghĩa với thời gian trả nợ d i, điều này sẽ ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Thời gian trả nợ trung bình L chỉ tiêu thể hiện số ng y trung ình m doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các đối tượng hác, đặc biệt là nhà cung cấp. ệ số n y cao tức l doanh nghiệp có quan hệ tốt với nh cung cấp v có hả năng éo giãn thời gian trả tiền cho người án. Ngược lại hệ số n y thấp nghĩa l doanh nghiệp phải trả tiền cho người án trong thời gian ngắn sau hi nhận h ng, hông được ưu đãi về các điều hoản thanh toán. Thời gian trả nợ trung ình = 360 ệ số trả nợ (9) Việc chiếm dụng vốn của các chủ thể trên có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí vốn, cũng thể hiện uy tín trong quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và sự tín nhiệm của người lao động của công ty. Tuy nhiên nếu số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ, nghĩa l thời gian trả nợ quá dài sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán và có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. 15 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.175-Tr.176] 13 Thang Long University Library  Chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho16 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho Là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy giá vốn hàng bán (GVHB) chia cho hàng tồn kho trong kỳ. Số v ng luân chuyển TK = G B Giá trị h ng tồn ho (10) Số vòng luân chuyển hàng tồn kho thể hiện năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua từng năm. Nếu hệ số n y cao có nghĩa l công tác án h ng của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, hàng trong kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên nếu hệ số n y quá cao cũng hông tốt vì như vậy nghĩa l h ng trong ho hông nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì doanh nghiệp sẽ đánh mất cơ hội bán hàng vào tay đối thủ cạnh tranh; nếu giá cả nguyên vật liệu đầu v o tăng cao thì nguyên liệu cho khâu sản xuất hông đủ sẽ khiến sản xuất bị gián đoạn. Còn nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng trong kho bị ứ đọng nhiều, hàng sản xuất ra không bán được, ảnh hưởng đến doanh thu và là mầm mống của các hó hăn t i ch nh trong tương lai. Vì vậy cần để số vòng quay hàng tồn kho ở mức hợp lý để đảm bảo được mức độ sản xuất v đáp ứng nhu cầu khách hàng. Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình Đây l hoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả h ng hoá c n đang trong quá trình sản xuất). Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó l nhân tố góp phần tăng doanh thu v lợi nhuận của doanh nghiệp. 360 Thời gian luân chuyển ho TB = Số v ng luân chuyển TK (11)  Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình là khoảng thời gian từ khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp đến hi thu được tiền hàng từ người mua. Nó cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại trong thời gian bao lâu. Đây l hoảng thời gian quan trọng mà tất cả các nhà phân tích tài chính đều phải xem xét. Chỉ tiêu n y được xác định bởi công thức sau: Thời gian quay = vòng tiền 16 Thời gian thu nợ trung bình = + T/g luân chuyển kho TB + Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.220-Tr.221] 14 - Thời gian trả nợ TB (12) Đây l chỉ tiêu kết hợp giữa ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả. Chỉ số này càng cao thì thời gian luân chuyển vốn b ng tiền càng dài, doanh nghiệp sẽ không có vốn cho các hoạt động đầu tư hác. Nếu chỉ số này nhỏ nghĩa l năng lực quản lý vốn ngắn hạn tốt, tuy nhiên cũng c n phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp.  Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản chung17 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Cho biết trong kỳ phân tích một đồng TSDH tạo ra được ao nhiêu đồng doanh thu (thuần). Chỉ tiêu này thể hiện sực sản xuất của TSDH hay là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức l ng nguyên giá TSDH trừ đi hao m n lũy ế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH được sử dụng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần tính toán khấu hao chính xác và thanh lý những TSDH không còn giá trị sử dụng để giảm thiểu chi phí bảo dưỡng, duy trì. iệu suất sử dụng TSD = Doanh thu thuần Tổng TSD (13) Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích mỗi đồng TSNH của doanh nghiệp tạo ra được ao nhiêu đồng doanh thu thuần. TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ phần lớn TSN được chuyển hóa thành thành phẩm và tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này quá thấp đồng nghĩa việc sử dụng TSN chưa hiệu quả, ch nh sách dự trữ ho hông phù hợp, th nh phẩm hó tiêu thụ v hoản phải thu lớn. iệu suất sử dụng TSN = Doanh thu thuần Tổng TSN (14) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản iệu suất sử dụng tổng t i sản = Doanh thu thuần Tổng T i sản (15) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp, không phân biệt TSNH hay TSDH. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra ao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là có hiệu quả. 17 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.223-Tr.230] 15 Thang Long University Library 1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ18 Tỷ số nợ Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai thành phần là VCSH và vốn nợ. T số nợ phản ánh t trọng vốn nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, được t nh: T số nợ cho thấy một đồng tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ khoảng bao nhiều đồng là nợ phải trả, hay trong một trăm đồng nguồn vốn thì có bao nhiêu đồng là nợ. Chỉ số này cho biết mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp. T số nợ càng cao cho thấy phần đa vốn của doanh nghiệp là từ nguồn huy động b ng hình thức vay nợ. Khi đó doanh nghiệp sẽ kém tự chủ hơn trong việc sử dụng vốn và phải chịu chi phí lãi vay, khiến rủi ro t i ch nh tăng lên, nhưng nó lại là nguồn vốn dồi dào và có thể sử dụng cho nhiều mục đ ch hác nhau. Ngược lại, nếu t số nợ thấp, đồng nghĩa với việc nguồn vốn được sử dụng chủ yếu l CS . Khi đó, t nh tự chủ về vốn tăng lên, nhưng nó cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng việc hai thác đ n ẩy tài ch nh. ơn nữa, đây l nguồn không lớn nên không thế đáp ứng hết cho mọi như cầu trong SXKD v đầu tư của doanh nghiệp. Để iết t số n y cao hay thấp ta cần so sánh với t số trung ình ng nh. T số nợ thường n m trong hoảng từ 50 – 70%. Số lần thu nhập trên lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi) Là một t số tài ch nh đo lường mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp như thế nào. T số này cho biết một đồng lãi vay được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi vay. Số lần thu nhập trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp cho các chủ nợ càng lớn. Ngược lại, nếu khả năng thanh toán lãi vay thấp thể hiện sự suy giảm trong hoạt động kinh tế đã l m giảm thu nhập trước thuế và lãi vay xuống dưới mức mà công ty phải trả, do đó dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán v vỡ nợ. Nếu t số này lớn hơn 1 thì thu nhập của doanh nghiệp hoàn toàn có thể chi trả cho lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì có nghĩa l doanh nghiệp vay quá nhiều mà kết quả của kỳ kinh doanh hông đủ để chi trả cho các khoản vay đó. T lệ n m trong 3 - 4 sẽ được coi l mức ảo vệ th ch hợp trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định hác như trả nợ gốc, chi phí thuế, cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi, 18 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.174-Tr.176] Website http://learning.stockbiz.vn/ 16 1.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời19 Để biết được hiệu quả kinh doanh ở mức nào, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả inh doanh l gì v xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai người ta sử dụng nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, quyết đinh tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó sự tăng trưởng mới bền vững. Mặt khác, chỉ tiêu n y cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nh m tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau: ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần (16) Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau hi ho n th nh các nghĩa vụ thuế cho Nh nước. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận. Khi phân tích cần so sánh với t số bình quân của ngành mà doanh nghiệp tham gia. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay và VCSH. Cả hai nguồn vốn n y được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư th nh lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao càng tốt vì công ty đang iếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư t hơn. Chỉ tiêu n y được xác định bởi công thức sau: RO = Lợi nhuận sau thuế Tổng t i sản (17) Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng như xây nh xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ Nếu chỉ tiêu n y thấp, doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu t i sản để tìm ra điểm ất hợp lý, tránh gây lãng ph cũng như để cải thiện chỉ tiêu n y trong tương lai. 19 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.205-Tr.207] 17 Thang Long University Library Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh là mục tiều của mọi nhà quản trị, nó được xác định như sau: ROE = Lợi nhuận sau thuế ốn chủ sở hữu (17) Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng VCSH thì thu được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp l tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Đây l nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô CS , có được thêm nguồn t i trợ dồi d o phục vụ cho hoạt động kinh doanh. 1.3.5. Phân tích t nh h nh tài chính chung th ng qu chỉ ố – score20 Z – score là là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó c n giúp các nh quản trị đánh giá rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Z - score được mô tả qua các chỉ số sau: T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn X1 = Tổng t i sản Lợi nhuận chưa phân phối X2 = Tổng t i sản Lợi nhuận trước thuế v lãi vay X3 = Tổng t i sản Giá trị thị trường của CS X4 = Tổng nợ Doanh thu thuần X5 = Tổng t i sản (Các chỉ tiêu n y đều tính theo t lệ % và sử dụng các giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cuối kỳ). 20 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.272-Tr.275] 18 Từ một chỉ số Z an đầu, Giáo Sư Edward . ltman đã phát triển ra Z’ v Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất: Z = 1.2×X1 + 1.4×X2 + 3.3×X3 + 0.64×X4+ 0.999×X5 Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. Đối với doanh nghiệp chƣa cổ phần hoá, ngành sản suất: Z’ = 0.717×X1 + 0.847×X2 + 3.107×X3 + 0.42X4 + 0.998×X5 Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Đối với các nƣớc đang phát triển và các doanh nghiệp khác: Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ng nh, nên X5 đã được đưa ra. Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau: Z’’ = 6.56×X1 + 3.26×X2 + 6.72×X3 + 1.05×X4 Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh áo, có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.1 Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Đối với các nước đang phát triển như iệt Nam thì việc sử dụng hệ số Z – score 4 thành phần để đánh giá tình hình t i ch nh doanh nghiệp là hợp lý nhất. 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích đến phân tích tài chính doanh nghiệp21 Phân t ch t i ch nh có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, t i trợ. Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải ch nh xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn giỏi. Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ng nh cũng l một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính. Ta có thể khái quát về các yếu tối ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp như sau: 21 Website http://voer.edu.vn/ 19 Thang Long University Library Chất ƣợng sử dụng thông tin Đây l yếu tố quan trọng h ng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài ch nh đem lại chỉ là hình thức, hông có ý nghĩa gì. ì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin ên ngo i liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Tình hình nền kinh tế trong v ngo i nước không ngừng biến động, tác động h ng ng y đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. ơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán l đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp v ch nh xác, thông tin hông c n độ tin cậy v điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Tr nh độ cán bộ phân tích Có được thông tin phù hợp v ch nh xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế n o để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại l điều hông đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều v o trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ hông nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân t ch l người làm cho các con số “ iết nói”. Ch nh tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đ i hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ v có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung ình ng nh. Đây l cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân t ch. Người ta chỉ có thể nói các t lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu hi đem so sánh với các t lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm v điều kiện sản xuất inh doanh tương tự m đại diện ở đây l chỉ tiêu trung ình ng nh. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. 20
- Xem thêm -