Tài liệu Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu ở khoa bệnh người cao tuổi bệnh viện phục hồi chức năng hà tĩnh

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 94 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN TRÀ MI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM THEO RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở KHOA BỆNH NGƯỜI CAO TUỔI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÀ TĨNH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2017 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN TRÀ MI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM THEO RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở KHOA BỆNH NGƯỜI CAO TUỔI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÀ TĨNH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60 72 04 05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền HÀ NỘI 2017 LỜI CẢM ƠN Trước hết cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền, người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến DS. Trần Văn Dũng – Trưởng phòng Quản lý dược, Sở Y tế Hà Tĩnh đã cho tôi nhiều lời khuyên quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đồng thời tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội và Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Dược bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn bên tôi, động viên khích lệ giúp tôi đạt được kết quả như hôm nay Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 09 năm 2017 Học viên Trần Trà Mi MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 Chương 1. TỔNG QUAN ................................................................................. 3 1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP .................................... 3 1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA ........................................................ 3 1.1.2. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ..................................................... 4 1.1.3. Yếu tố nguy cơ và phân tầng nguy cơ THA .................................. 7 1.1.4. Mục tiêu điều trị THA .................................................................. 11 1.1.5. Điều trị THA .................................................................................. 15 1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU...................................... 22 1.2.1 Các thành phần lipid máu ............................................................. 22 1.2.2. Định nghĩa RLLM .......................................................................... 24 1.2.3. Phân loại RLLM ........................................................................... 24 1.2.4. Điều trị RLLM ............................................................................. 25 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 31 2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 31 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ..................................................................... 31 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................... 31 2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 31 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 31 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 31 2.3. Các nội dung nghiên cứu .................................................................... 32 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 36 3.1. Các yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân THA có kèm RLPM trong mẫu nghiên cứu ............................... 36 3.1.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân ..................................................... 36 3.1.2. Các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích của bệnh THA .... 40 3.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân THA mắc kèm RLPM ........................................................................................... 41 3.2.1. Danh mục các thuốc hạ huyết áp trong mẫu nghiên cứu ................ 41 3.2.2. Các phác đồ điều trị ........................................................................ 43 3.2.3. Sự thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị ................................... 46 3.2.4. Liều dùng và nhịp dùng thuốc điều trị THA .................................. 47 3.2.5. Thuốc điều trị RLPM ...................................................................... 48 3.2.6. Tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu .......................................... 49 3.2.6. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu sau khi điều trị .................. 49 3.2.7. Hiệu quả kiểm soát lipid máu của bệnh nhân sau điều trị .............. 50 Chương 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 52 4.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ................................................................... 52 4.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ............................ 52 4.1.2. Tiền sử bệnh và phân độ tăng huyết áp .......................................... 53 4.1.3. Tiền sử bệnh và phân loại các túyp RLPM..................................... 54 4.1.4. Yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích ................................... 54 4.2. ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC CỦA MẪU NGHIÊN CỨU ........... 56 4.2.1. Đặc điểm sử dụng của các nhóm thuốc trong mẫu ......................... 56 4.2.2. Đặc điểm sử dụng phác đồ điều trị ................................................. 59 4.2.3. Tính hợp lý về liều dùng và nhịp dùng thuốc THA........................ 61 4.2.4. Tương tác giữa các thuốc trong mẫu nghiên cứu ........................... 61 4.2.5. Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu............................................................. 62 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................... 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ACE Men chuyển Angiotensin ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI Chỉ số khối cơ thể BMV Bệnh mạch vành BTM Bệnh tim mạch CKCa Chẹn kênh Calci CKD Bệnh thận mạn CTTA Chẹn thụ thể Angiotensin CT Cholesterol ĐTĐ Đái tháo đường CHEP Hội tăng huyết áp Canada ESC/ESH Hiệp hội tăng huyết áp/ Hiệp hội tim mạch châu Âu JNC 7 Báo cáo lần thứ 7 của Ủy ban liên hiệp Quốc gia Hoa Kỳ về tăng huyết áp HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương RAS Hệ Renin – Angiotensin NSAIDs Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid RLPM Rối loạn lipid máu TBMMN Tai biến mạch máu não TG Triglycerid THA Tăng huyết áp TĐLS Thay đổi lối sống ƯCMC Ức chế men chuyển ƯCB, CβGC Chẹn bêta giao cảm VSH/VNHA Hiệp hội tăng huyết áp/ Hiệp hội tim mạch Việt Nam WHO Tổ chức y tế thế giới YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 (Joint National Committee 7) .................. 3 Bảng 1.2 Phân độ THA theo ESH/ESC 2013 ................................................... 4 Bảng 1.3 Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[23] ................................................ 9 Bảng 1.4 Xử trí tăng huyết áp theo phân tầng nguy cơ và phân loại tăng huyết áp[8]................................................................................................................. 12 Bảng 1.5 Đích huyết áp theo quan điểm của các hướng dẫn điều trị ............ 14 Bảng 1.6 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm HA ....................................... 16 Bảng 1.7 Các biện pháp không dung thuốc nhằm giảm HA........................... 17 Bảng 1.8 Các nhóm thuốc điều trị theo khuyến cáo ....................................... 17 Bảng 1.9 Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo nhóm tuổi THA ............... 20 Bảng 1.10 Các biện pháp cải thiện sự tuân thủ điều trị theo ESH/ESC 2013 [23] .................................................................................................................. 22 Bảng 1.11 Phân loại của Fredrickson (có bổ sung của WHO) ....................... 24 Bảng 1.12 Phân loại của Hội tim mạch Châu Âu [29].................................... 24 Bảng 1.13 Phân loại giá trị lipid máu của bệnh nhân .................................... 25 Bảng 1.14 Phân loại nguy cơ tim mạch và mục tiêu điều trị ......................... 27 Bảng 1.15 Các yếu tố xác định hội chứng chuyển hóa ................................... 27 Bảng 1.16 Khuyến cáo điều trị theo “không HDL-C” .................................... 28 Bảng 1.17 Phân loại Statin .............................................................................. 28 Bảng 1.18 Các nhóm thuốc dùng trong điều trị .............................................. 29 Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi............................................................ 37 Bảng 3.2 Yếu tố nguy cơ ................................................................................. 40 Bảng 3.3 Danh mục các thuốc hạ huyết áp trong mẫu nghiên cứu................. 41 Bảng 3.4 Phác đồ THA ban đầu ...................................................................... 43 Bảng 3.5 Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu .............. 44 Bảng 3.6 Các phác đồ phối hợp thuốc trong đa trị liệu .................................. 44 Bảng 3.7 Tỷ lệ các bệnh nhân của phác đồ khởi đầu và phác đồ cuối ........... 46 Bảng 3.8 Tỷ lệ các hình thức thay đổi phác đồ ............................................... 46 Bảng 3.9 Phân tích về nhịp đưa thuốc............................................................. 47 Bảng 3.10 Danh mục các thuốc RLPM trong mẫu nghiên cứu ..................... 48 Bảng 3.11 Tương tác giữa các thuốc trong mẫu ............................................. 49 Bảng 3.12 Huyết áp của bệnh nhân sau khi điều trị........................................ 50 Bảng 3.13 Hiệu quả kiểm soát lipid máu của bệnh nhân ................................ 50 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Vai trò của Renin trong việc gây tăng huyết áp ................................. 6 Hình 1.2 Phác đồ điều trị THA chung và nhóm có chỉ định bắt buộc ........... 15 Hình 1.3 Sơ đồ phối hợp thuốc hạ HA theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2015 [8] ......................................................................................... 21 Hình 1.4 Sơ đồ phối hợp thuốc theo ESH/ESC 2013 [23] ............................ 21 Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính..................................................... 36 Hình 3.2 Tiền sử THA..................................................................................... 38 Hình 3.3 Tiền sử RLPM .................................................................................. 38 Hình 3.4 Phân độ tăng huyết áp ...................................................................... 39 Hình 3.5 Phân loại RLPM .............................................................................. 39 Hình 3.6 Tần suất các yếu tố nguy cơ ............................................................. 40 Hình 3.7 Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích ......................................................... 41 Hình 3.8 Tỷ lệ các phác đồ trong điều trị RLPM............................................ 48 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, bệnh tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Theo thống kê, toàn thế giới có khoảng 1 tỷ người tăng huyết áp trong đó ở các nước phát triển là 20 – 25%, các nước đang phát triển: 11-15%, riêng tại Hoa Kỳ có khoảng 50 triệu người tăng huyết áp [17] Tại Việt Nam, tỉ lệ tăng huyết áp gia tăng theo từng năm. Năm 1960: 1%, năm 1992: 11,2%, năm 2001: 16%, năm 2005: 18,3%, năm 2008: 25,1% (Nữ 23,1% và nam 28,3%) [30] Trong các bệnh lý thường mắc kèm với tăng huyết áp thì rối loạn lipid máu (RLLPM) được xem là bệnh lý thường gặp làm gia tăng các biến chứng tim mạch như: suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não….Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu. Chúng thường được gọi là các thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn là lipid máu. Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây THA [5] Bệnh viện phục hồi chức năng Hà Tĩnh là một trong bệnh viện chuyên khoa hàng đầu của tỉnh, với đối tượng bệnh nhân chủ yếu là người cao tuổi, và với đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên sâu, luôn đặt mục tiêu chất lượng khám chữa bệnh lên hàng đầu, hướng tới việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Trong giai đoạn hiện nay, bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch: THA, RLPM, đái tháo đường đến bệnh viện điều trị ngày càng tăng, đặc biệt là tại khoa Bệnh người cao tuổi tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cho đối tượng bệnh nhân rối loạn lipid máu. Qua việc phân tích 1 này sẽ góp phần đánh giá năng lực điều trị đồng thời đề xuất những giải pháp giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả hơn. Để hiện thực hóa các mục đích trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc tăng huyết áp trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu tại khoa Bệnh người cao tuổi-Bệnh viện phục hồi chức năng Hà Tĩnh” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân THA kèm theo RLPM tại khoa Bệnh người cao tuổi 2. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc THA tại khoa Bệnh người cao tuổi 3. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng thuốc tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu tại khoa Bệnh người cao tuổi – Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh 2 Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg [8, 12] Hiện nay có 2 phân loại tăng huyết áp thường được sử dụng trên lâm sàng là phân độ theo JNC 7 và phân độ theo ESH/ESC 2013. Theo khuyến cáo của JNC 7 [17] Những bệnh nhân trên 50 tuổi, huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg là yếu tố nguy cơ quan trọng hơn nhiều so với huyết áp tâm trương Nguy cơ bệnh tim mạch, bắt đầu từ 115/75 mm Hg, tăng gấp đôi khi trị số huyết áp gia tăng 20/10 mm Hg; người bình thường ở tuổi 55 trở lên có 90% nguy cơ mắc THA suốt đời Những người có huyết áp tâm thu từ 120 – 139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80 – 89 mmHg được gọi là “tiền tăng huyết áp”, phản ánh nguy cơ tăng huyết áp trong thời gian tới và phải thay đổi lối sống để ngăn ngừa bệnh tim mạch Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 (Joint National Committee 7) Phân loại Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm (mmHg) trương (mmHg) Bình thường <120 Tiền tăng huyết áp 120 – 139 hoặc 80 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 >160 hoặc >100 và <80 Theo ESH/ESC 2013 [23] Huyết áp <140/90 mmHg là huyết áp bình thường hoặc bình thường cao, và huyết áp tối ưu <120/80 mmHg. 3 Bảng 1.2 Phân độ THA theo ESH/ESC 2013 Đo tại phòng khám Phân loại Huyết áp tâm Huyết áp tâm thu (mmHg) trương (mmHg) Tối ưu <120 Bình thường * 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Bình thường cao ** 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 Tăng huyết áp độ 3 ≥180 và/hoặc ≥110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc và và ≥140 <80 <90 • Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. Tăng HA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HA tâm thu • Tiền Tăng huyết áp: khi HA tâm thu > 120-139mmHg và HA tâm trương > 80-89 mmHg Theo hướng dẫn của Hội tim mạch, ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng bảng phân độ THA theo ESC/ESH 2013 1.1.2. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp Huyết áp phụ thuộc vào cung lượng tim, sức cản ngoại vi và tuân theo công thức: Huyết áp = Cung lượng tim x Sức cản ngoại vi Ở cơ thể bình thường, có các cơ chế làm cho cung lượng tim và sức cản ngoại vi biến đổi ngược chiều để duy trì ổn định huyết áp. 4 Ở người bình thường, cơ chế điều hòa ngược chiều giữa cung lượng tim và sức cản ngoại vi khiến huyết áp giữ được ổn định, chỉ tăng hay giảm tạm thời Như vậy, cao huyết áp là do tăng cung lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại vi, hoặc tăng cả hai yếu tố đó và vượt quá khả năng điều chỉnh của cơ thể Hiện nay, tăng huyết áp được chia làm hai loại: • Nguyên phát (Chưa rõ nguyên nhân – vô căn): chiếm tỉ lệ 90 – 95% còn gọi là cao huyết áp triệu chứng. • Thứ phát: xác định được nguyên nhân, chiếm tỉ lệ còn lại [9] * Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp thứ phát Xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch Không nhất thiết xơ cứng hay xơ vữa đi đôi với tăng huyết áp. Sự xơ cứng phải lan rộng ra nhiều động mạch, nhất là các động mạch nhỏ làm giảm độ đàn hổi của thành mạch dẫn đến làm tăng sức cản ngoại vi Thiếu máu thận Thiếu oxy tác động lên bộ máy cận cầu thận làm nó tiết ra vào máu enzyme có tên là renin tác dụng lên một protein do gan sản xuất gọi là angiotensinogen để tạo ra một peptid là angiotensin I, chất này chuyển thành angiotensin II gây tăng huyết áp bằng cách co mạch, đồng thời kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosteron gây giữ Natri và nước cũng làm THA Do nội tiết + U tủy thượng thận, u của mô ưa crom: làm nồng độ adrenalin – nor adrenalin tăng cao trong máu + Hội chứng Conn: tăng aldosteron nguyên phát gây giữ Na+ trong cơ thể và nhiễm kiềm chuyển hóa + Hội chứng Cushing: Tăng tiết glucocorticoid và mineral glucocorticoid làm giữ Na+ 5 Angiotensinogen Angiotensin I Angiotensin II ACE Renin Thượng thận Aldosteron Giữ Na+, H2O Tăng huyết áp Hình 1.1 Vai trò của Renin trong việc gây tăng huyết áp * Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp nguyên phát Hệ thần kinh giao cảm Hệ thần kinh giao cảm đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của THA nguyên phát. Khi bị kích thích, hệ thần kinh giao cảm tiết catecholamine làm tăng tần số tim, tăng sức co bóp của cơ tim dẫn đến làm tăng cung lượng tim, tăng huyết áp, điều này thường gặp ở người trẻ tuổi [26] Hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron Hệ thống Renin – Angiotensin – Aldosteron đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì huyết áp, dung tích tuần hoàn, cân bằng điện giải. Renin là một enzyme được tổng hợp từ các tế bào cạnh cầu thận, có tác dụng chuyển angiotensinogen thành angiotensin I. Sau khi hình thành vài giây, angiotensin I được chuyển thành angiotensin II là một chất co mạch nhanh. Phản ứng này xảy ra ở các tế bào biểu mô mạch máu phổi dưới sự xúc tác của enzyme chuyển đổi (Angiotensine Converting Enzyme: ACE).. [20] Angiotensin II gây THA thông qua hai cơ chế: • Co thắt nhanh và mạnh các tiểu động mạch và tĩnh mạch làm tăng sức cản ngoại vi, co tĩnh mạch còn làm cho máu về tim nhiều hơn tức là tăng cung lượng tim do đó làm THA 6 • Tác động qua thận làm giảm bài xuất muối nước, tăng thể tích dịch ngoại bào dẫn đến THA. Angiotensin II giữ muối nước ở thận bằng hai cách: a) Tác động trực tiếp trên thận gây giữ muối nước, quan trọng nhất là làm co mạch thận, do đó lưu lượng máu qua thận giảm đi, kết quả là dịch lọc giảm và dịch tái hấp thu tăng ở các phần khác của ống sinh niệu. b) Tác động đến vỏ thượng thận tiết aldosteron là hormon làm tăng tái hấp thu muối nước ở ống sinh niệu [9] Nội mạc mạch máu Tế bào nội mạc mạch máu sản xuất ra nhiều chất trung gian hóa học có tác dụng gây co mạch và giãn mạch ví dụ: NO và endothelin… là các chất điều chỉnh huyết áp Vai trò của NO: NO có tác dụng giãn mạch mạnh mẽ đồng thời ức chế kết tập tiểu cầu và phì đại cơ trơn thành mạch. NO được sản xuất tại các tế bào nội bào thông thường, để đáp ứng các kích thích khác nhau như: thay đổi huyết áp, giảm căng thẳng…Do vậy NO đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ thành mạch, chống xơ vữa và huyết khối. [28] Vai trò của endothelin: Là một peptid gồm 21 acid amin được phân lập và xác định cấu trúc năm 1988, nay có tên là endothelin 1 (ET1) vì còn có hai chất đồng dạng là ET2 và ET3. Riêng ET1 có hoạt tính mạnh nhất có nhiều tác dụng sinh học phong phú trong đó quan trọng nhất là tác dụng gây co tế bào cơ trơn thành mạch, đồng thời làm phì đại và phân triển tế bào này làm THA [9] 1.1.3. Yếu tố nguy cơ và phân tầng nguy cơ THA 1.1.3.1. Yếu tố nguy cơ Hút thuốc lá, thuốc lào Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích đặc biệt là nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm gây co mạch và THA. Nhiều nghiên cứu cho 7 thấy, hút một điếu thuốc lá có thể làm THA tâm thu lên tới 11mmHg và THA tâm trương lên tới 9mmHg và kéo dài trong 20 – 30 phút Đái tháo đường Ở người bị ĐTĐ, tỉ lệ bệnh nhân bị THA cao gấp đôi so với người không bị tiểu đường. Khi có cả THA và tiểu đường xẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân THA đơn thuần Rối loạn lipid máu Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu. Chúng thường được gọi là các thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn là lipid máu. Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây THA Tiền sử gia đình có người THA Theo thống kê của nhiều tác giả cho thấy bệnh THA có thể có yếu tố di truyền. Trong gia đình nếu ông, bà, cha, mẹ bị bệnh THA thì con cái có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn Tuổi cao Tuổi càng cao thì tỷ lệ tăng huyết áp càng nhiều, do thành động mạch bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn vì thế làm cho huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần Thừa cân, béo phì Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh THA, người béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp Ăn mặn 8 Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều muối thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt. Người dân ở vùng biển có tỷ lệ mắc bệnh THA cao hơn nhiều so với những người ở đồng bằng và miền núi Uống nhiều bia, rượu Uống rượu, bia quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng. Đối với những người phải dùng thuốc để điều trị THA thì uống rượu, bia quá mức hoặc nghiện rượu sẽ làm mất tác dụng của thuốc hạ áp như vậy làm cho bệnh càng nặng hơn. Ngoài ra, uống rượu, bia quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếp gây THA Ít vận động Lối sống tĩnh tại cũng được coi là một nguy cơ của bệnh THA Căng thẳng, lo âu quá mức Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng căng thẳng thần kinh, stress làm tăng nhịp tim.Dưới tác dụng của các chất trung gian hóa học là Adrenalin, noradrenalin làm động mạch bị co thắt dẫn đến THA [2] 1.1.3.2. Phần tầng nguy cơ Bảng 1.3 Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[23] Độ 1 HATT Độ 2 HATT Độ 3 HATT Những yếu tố HA bình 140-159 160-179 > 180 hoặc nguy cơ và tiền thường cao hoặc hoặc HATTr HATTr > sử bệnh (mmHg) HATTr 90- 100-109 110 99 (mmHg) (mmHg) (mmHg) Nguy cơ Nguy cơ thấp trung bình Nguy cơ TB Nguy cơ TB Không có YTNC Có 1-2 YTNC Nguy cơ thấp 9 Nguy cơ cao Nguy cơ cao Độ 1 HATT Độ 2 HATT Độ 3 HATT Những yếu tố HA bình 140-159 160-179 > 180 hoặc nguy cơ và tiền thường cao hoặc hoặc HATTr HATTr > sử bệnh (mmHg) HATTr 90- 100-109 110 99 (mmHg) (mmHg) (mmHg) Nguy cơ cao Nguy cơ cao Có ≥ 3 YTNC Nguy cơ Nguy cơ TB thấp đến TB đến cao Tổn thương CQĐ, CKD giai Nguy cơ TB đoạn 3 hoặc đến cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất cao cao cao cao đến rất cao ĐTĐ BTM có triệu chứng, CKD giai đoạn ≥ 4 kèm theo hoặc ĐTĐ có tổn thương CQĐ/nhiều YTNC 1.1.3.3. Tổn thương cơ quan đích [8, 12] - Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh. - Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim. - Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực. - Bệnh mạch máu ngoại vi. - Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. - Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận … 10
- Xem thêm -