Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Phân tích môi trường quản lý tổ chức – công ty tnhh kiểm toán và định giá việt n...

Tài liệu Phân tích môi trường quản lý tổ chức – công ty tnhh kiểm toán và định giá việt nam

.DOCX
37
92
113

Mô tả:

Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Mục lục LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................... I. Giới thiệu về doanh nghiệp............................................................................... I.1. Giới thiệu chung.......................................................................................3 I.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp............................................3 I.3. Mục tiêu hoạt động, uy tín nghề nghiệp, thương hiệu doanh nghiệp. .4 I.4. Vài nét về quá trình hoạt động................................................................5 II. Phân tích môi trường doanh nghiệp................................................................ II.1. Môi trường ngoài......................................................................................6 II.1.1. Môi trường chung...............................................................................6 II.1.1.1. Môi trường kinh tế............................................................................6 II.1.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật........................................................8 II.1.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội............................................................11 II.1.1.4. Môi trường công nghệ.....................................................................11 II.1.2. Môi trường tác nghiệp......................................................................12 II.1.2.1. Khách hàng.....................................................................................12 II.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh..........................................................................15 II.1.2.3. Nhà cung cấp..................................................................................17 II.1.2.4. Các đối thủ tiềm ẩn mới..................................................................18 II.1.2.5. Sản phẩm thay thế...........................................................................19 II.2. Môi trường trong....................................................................................19 II.2.1. Sản phẩm, dịch vụ của công ty...........................................................19 II.2.2. Nguồn nhân lực..................................................................................21 II.2.3. Năng lực tài chính..............................................................................22 II.2.4. Hoạt động Marketing.........................................................................22 II.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển..................................................23 II.2.6. Quản lý chất lượng.............................................................................23 II.2.7. Cơ cấu tổ chức...................................................................................24 III. Kết luận............................................................................................................26 1 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam trong thế kỷ 21 đã dần trở thành một điểm sáng của sự phát triển trong khu vực Đông Nam Á. Việc gia nhập WTO và tới đây là cộng đồng chung ASEAN sẽ đem tới cho Việt Nam những cơ hội phát triển đất nước to lớn, đồng thời đặt ra những thách thức cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ để có thể tồn tại và phát triển trong một sân chơi rộng lớn hơn. Đầu tư trong và ngoài nước được thúc đẩy là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, nhưng để có được những sự đầu tư hiệu quả, các nhà đầu tư cần có những thông tin tài chính một cách minh bạch và chuẩn xác. Trên cơ sở đó, ngay từ năm 1991, mô hình kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã ra đời. Trải qua hơn 20 năm phát triển, ngành kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã từng bước khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế, cùng với đó là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu khách quan của thời kỳ mới, góp phần quan trọng vào việc tăng cường hiệu quả quản lý trong mỗi doanh nghiệp cũng như trong toàn nền kinh tế xã hội. Dù mới được thành lập từ năm 2001, nhưng Công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Việt Nam (VAE)đã bước đầu đạt được những thành công đáng kể và đang tạo nên một địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán và tư vấn. 2 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận một thực tế, là ngành kiểm toán độc lập ở Việt Nam nói chung và VAE nói riêng vẫn còn khá non trẻ và đang đứng trước không ít những khó khăn trong môi trường kinh doanh luôn biến động. Những thay đổi như vậy đặt ra cho các nhà quản lý không ít những câu hỏi khó trả lời. Vì lẽ đó, việc phân tích môi trường trong cũng như ngoài công ty lại càng có vai trò quan trọng, bởi thấy được những cơ hội, thách thức từ môi trường ngoài cũng như thế mạnh và hạn chế của môi trường trong công ty giúp cho các nhà lãnh đạo có những quyết định đúng đắn, những chiến lược hợp lý và kịp thời. Thấy được vai trò đó và dựa trên những thành quả mà VAE đã đạt được, nhóm chúng em sẽ đi vào phân tích các yếu tố môi trường trong và ngoài của VAE với mong muốn tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề môi trường đối với một tổ chức nói chung, từ đó sẽ tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm để có thể trở thành những nhà quản lý sau này. I. Giới thiệu về doanh nghiệp I.1. Giới thiệu chung Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam. Tên giao dịch: Viet Nam Auditing and Evaluation LimitedCompany. Tên viết tắt: VAE. Trụ sở chính: Tầng 11 Tòa nhà Sông Đà số 165 Cầu Giấy - Hà Nội. Điện thoại: (84-4) 6 2670491/92/93 - Fax: (84-4) 6 2670494. 3 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Chi nhánh: Số 15/4, Nguyễn Huy Tưởng, P.6, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh. Ngoài ra công ty còn có văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Sơn La và Hưng Yên. Website: www.vae.com.vn Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) được thành lập lần đầu là công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000692 ngày 21/12/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành phố Hà Nội. Năm 2006, VAE đã chuyển đổi sang hình thức công ty TNHH có hai thành viên trở lên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102026184 ngày 15/09/2006 và các lần sửa đổi bổ sung tiếp theo của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành phố Hà Nội.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103000692 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội. I.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Thế mạnh của VAE đã được khẳng định trong việc đa dạng hoá dịch vụ cung cấp, được khách hàng và các cơ quan chức năng đánh giá là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán và định giá tại Việt Nam.  Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế  Dịch vụ kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản  Dịch vụ kiểm toán dự án  Dịch vụ định giá doanh nghiệp, tài sản  Dịch vụ tư vấn kinh doanh, đầu tư  Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình  Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Quốc tế (IFRS) 4 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam I.3. Mục tiêu hoạt động, uy tín nghề nghiệp, thương hiệu doanh nghiệp Mục tiêu hoạt động của VAE là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. VAE luôn hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm vật chất và giữ bí mật khách hàng. VAE coi trọng chất lượng dịch vụ, hiệu quả tài chính và uy tín nghề nghiệp. VAE luôn đứng trong danh sách 10 công ty kiểm toán độc lập có các chỉ số cao nhất (Số lượng kiểm toán viên hành nghề, số lượng nhân viên, số lượng khách hàng, doanh thu...) và đã được Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận:  Là 01 trong 12 công ty kiểm toán đầu tiên của được chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam từ năm 2006.  Là 01 trong 11 tổ chức đầu tiên có đủ điều kiện thực hiện Thẩm định giá từ năm 2006.  Là 01 trong số 13 tổ chức đầu tiên có đủ điều kiện thực hiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp từ năm 2006.  Là 01 trong số các công ty được Ngân hàng Thế giới (WB) chấp nhận đủ điều kiện kiểm toán cho các dự án do WB tài trợ vốn.  Đặc biệt, VAE là 01 trong 06 công ty kiểm toán đầu tiên được Bộ Công thương trao giải “Thương mại Dịch vụ Việt Nam - TOP TRADE SERVICES” từ năm 2007 dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO. 5 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Đồng thời, VAE đã được Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán trao giải thưởng ‘‘Thương hiệu kiểm toán chứng khoán uy tín VIETNAM LEADING STOCK BRAND” Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một thành viên độc lập tại khu vực Châu Á/Thái Bình Dương của Hãng BKR INTERNATIONAL. Văn phòng khu vực Châu Á/Thái Bình Dương của Hãng BKR INTERNATIONAL đặt tại 8th Floor, 55 Hunter Street, Sydney, N.S.W.2000, Australia. BKR INTERNATIONAL là một Hãng kiểm toán đa quốc gia, có trụ sở chính đặt tại 19 Fulton Street, Suite 306, New York, United States of America. BKR INTERNATIONAL bao gồm 135 hãng thành viên với hơn 300 văn phòng tại hơn 70 nước trên thế giới. BKR INTERNATIONAL chia nhóm vùng theo các khu vực: Châu Mỹ; Châu Á/Thái Bình Dương; Châu Âu; Trung Đông; Khu vực Châu Phi. Được thành lập năm 1989 trên cơ sở sáp nhập Hội kiểm toán viên công chứng quốc gia Mỹ và một số thành viên của hãng DHL INTERNATIONAL (Một tổ chức bao gồm các hãng kiểm toán chủ yếu của Châu Âu), BKR INTERNATIONAL là một trong các tổ chức hàng đầu thế giới về tư vấn kinh doanh, thuế, kế toán và kiểm toán độc lập. Năm 2008, BKR INTERNATIONAL được xếp hạng thứ 08 trong Bản tin kế toán quốc tế của Cuộc khảo sát các hãng kiểm toán độc lập hàng đầu trên toàn thế giới. I.4. Vài nét về quá trình hoạt động Từ khi thành lập, dù trải qua nhiều khó khăn, nhưng VAE đã từng bước khắc phục, cải cách cơ cấu tổ chức, tạo lập được uy tín trên thị 6 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam trường, liên tục mở rộng hoạt động kinh doanh cả về chất lượng lẫn quy mô. Doanh thu và lợi nhuận của VAE tăng khá đều qua các năm. Bảng 1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của VAE những năm gần đây Năm Số lượng Tổng số nhân nhân viên có Số lượng viên chuyên chứng chỉ khách hàng nghiệp kiểm toán (Khách hàng) (Người) (Người) Doanh thu (Triệu đồng) 2008 115 13 968 29.000,00 2009 119 16 972 31.020,00 2010 108 19 848 32.589,00 2011 116 22 823 33.067,00 2012 122 26 734 35.027,00 II. Phân tích môi trường doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường rất phức tạp gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Mỗi môi trường tác động tích cực và tiêu cực, tạo cho doanh nghiệp những cơ hội và thách thức, có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không, suy thoái hay phát triển bển vững đều dựa vào sự nhắm bắt cơ hội, né tránh những nguy cơ do môi trường bên ngoài mang lại. Mặt khác, hiểu rõ những 7 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thế mạnh và điểm yếu của môi trường bên trong giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện mình và đề ra những cải cách, những chiến lược kinh doanh phù hợp. Vì thế, việc phân tích môi trường doanh nghiệp để tìm hiểu những điều đó là hoạt động rất quan trọng trong việc ra quyết định của nhà quản lý. Chúng ta sẽ phân tích các yếu tố môi trường xung quanh Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam VAE. II.1. Môi trường ngoài II.1.1. Môi trường chung II.1.1.1. Môi trường kinh tế Việt Nam là một nước đang phát triển và là một điểm sáng mới mẻ trong các nước Đông Nam Á. Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nhà nước ta đã chuyển hướng phát triển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Những năm đầu thế kỷ 21, nước ta đã có những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, mức sống của người dân được nâng cao. Bảng 2. Tốc độ tăng trưởng và lạm phát Việt Nam giai đoạn 20022012 Nă 200 200 200 200 200 200 200 200 201 201 201 m 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 GD P 7.0 7.3 7.6 8.4 8.2 8.5 6.2 5.3 6.8 5.9 5.0 (%) Lạ m 12. 19. 11. 18. phá 1.5 3.0 9.5 8.4 6.6 6.5 6.8 6 9 8 1 t (%) Nguồn: Tổng cục thống kê. 8 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Giai đoạn đầu thế kỷ 21, kinh tế Việt Nam phát triển khá ổn định, GDP tăng trưởng cao, lạm phát vừa phải (đa số ở mức 1 con số). Trong giai đoạn này, đầu tư trực tiếp nước ngoài gia tăng nhanh do Việt Nam mở cửa một số ngành kinh tế đã cam kết với WTO. Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời, đang trên đà phát triển và đang được các nhà đầu tư quan tâm. Vì vậy, xu hướng các công ty CP niêm yết trên thị trường chứng khoán ngày càng tăng, nên sẽ mở ra cho ngành kiểm toán độc lập nhiều tiềm năng mới để khai thác nhóm khách hàng này. Cuối năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, từ đó có thêm cơ hội để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu hơn và rộng hơn vào kinh tế thế giới. Tuy nhiên, chúng ta cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức: trong khi nền kinh tế còn nhiều mặt yếu kém, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh thấp thì giá của nhiều loại vật tư nguyên liệu đầu vào quan trọng phải nhập khẩu tăng cao. Giai đoạn sau năm 2007, kinh tế Việt Nam rơi vào suy thoái ảnh hưởng từ sự suy thoái của kinh tế thế giới. Năm 2008, GDP giảm mạnh và chỉ số CPI tăng vọt lên gần 20%. Sau đó, Chính phủ tập trung thực hiện các chính sách kiềm chế lạm phát. Nhờ vậy, năm 2009, tỉ lệ lạm phát đã được kiểm soát. Nhưng đi kèm với nó là sự tụt dốc trong tăng trưởng GDP. Những năm sau đó, nền kinh tế vẫn biến động một cách bất ổn. Thị trường chứng khoán và bất động sản ảm đạm nhiều năm. Tỉ lệ lãi suất cho vay của ngân hàng cao và thiếu ổn định. 9 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Nguyên nhân là do hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn nên giá nguyên liệu trên thế giới tăng cao trong các năm 2008, 2010 và 2011 tác động mạnh và nhanh hơn đến nền kinh tế, tạo sức ép lạm phát cao và tăng trưởng kinh tế thấp hơn. Từ tháng 10/2008 tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến kinh tế bạn hàng suy thoái, xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài bị ảnh hưởng xấu (FDI năm 2008 tăng 46,9%, đến năm 2009 đột ngột giảm xuống 5,8%). Hơn nữa, tăng trưởng GDP nước ta lại phụ thuộc khá nhiều vào tăng trưởng vốn đầu tư nên thu nhập quốc dân cũng giảm mạnh. Thị trường chứng khoán tụt dốc thảm hại, rất nhiều công ty đã phải phá sản. Các nhà đầu tư trở nên dè dặt, thận trọng khi đầu tư vào thị trường chứng khoán. Chính thời điểm này, hoạt động kiểm toán càng được quan tâm nhiều hơn. Đâu là nơi đầu tư có lợi, đâu là nơi có rủi ro? Tất cả những câu hỏi này chỉ được trả lời khi các nhà đầu tư có trong tay những báo cáo tài chính đã được kiểm toán chuẩn xác. Các doanh nghiệp trước khi công bố báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập uy tín. Đây chính là cơ hội cũng như thách thức của các công ty kiểm toán nói chung và VAE nói riêng. Suy thoái kinh tế có thể khiến nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề gặp khó khăn, nhưng kiểm toán độc lập là một ngành đặc thù, do đó dù kinh tế gặp khó khăn nhưng ngành kiểm toán vẫn tăng trưởng khá đều đặn cả về chất lượng và quy mô. Tuy nhiên hoạt động kiểm toán được quan tâm nhiều hơn, điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán gay gắt hơn. Khách hàng sẽ chỉ chọn những công ty kiểm toán có chất lượng cao 10 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam và uy tín. Do đó, nâng cao chất lượng và uy tín nghề nghiệp chính là những tôn chỉ hàng đầu của VAE. II.1.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật Theo đánh giá của các nhà đầu tư, Việt Nam là một trong những quốc gia có chế độ chính trị rất ổn định. Nhờ đó các DN hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều cơ hội để ổn định sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ. Môi trường pháp lý khá đầy đủ tạo cơ sở cho hoạt động các ngành kinh tế nói chung và ngành Kiểm toán độc lập nói riêng phát triển như luật kinh doanh bảo hiểm, luật các tổ chức tín dụng, luật kế toán, luật doanh nghiệp, luật đầu tư,… Đối với ngành kiểm toán, cho đến nay Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, các chuẩn mực để làm cơ sở cho hoạt động Kiểm toán độc lập Việt Nam: Về phương diện văn bản pháp luật Sự phát triển nhanh chóng của hoạt động kiểm toán độc lập đặt ra cho các công ty kiểm toán phải có một cơ sở pháp lý đầy đủ, cụ thể. Trước tình hình đó, mới đâyLuật Kiểm toán độc lập được Quốc hội thông qua ngày 29/3/2011 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XII và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012 đã thay thế và hoàn thiện một số văn bản pháp luật cũ như Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994, Thông tư 60/TC-CĐKT ngày 01/09/1997, Quyết định 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14/09/1999, Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004, Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005, Thông tư 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006,… Với 8 chương 64 điều, Luật Kiểm toán độc lập có điểm mới đáng chú ý là Bộ Tài chính với tư cách cơ quan quản lý nhà nước sẽ cấp, 11 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán cũng như thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kiểm toán độc lập Việc ban hành Luật Kiểm toán độc lập nhằm nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập. Tăng cường, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và đơn vị được kiểm toán, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận dịch vụ kiểm toán, đặc biệt là đơn vị có lợi ích công chúng, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư, Nhà nước và tổ chức liên quan. Sự ra đời của Luật Kiểm toán độc lập đã tạo ra một hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho các công ty kiểm toán, khắc phục được nhiều hạn chế trong gần 20 năm phát triển của hoạt động kiểm toán. Về phương diện chuẩn mực Chuẩn mực là cơ sở cho hoạt động kiểm toán và kế toán, là một thước đo quan trọng trong việc đánh giá môi trường pháp luật của các nhà đầu tư đối với hoạt động kế toán cũng như kiểm toán. Mới đây, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới để thay thế hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành, có hiệu lực từ 1/1/2014. Đây là công cụ quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động tài chính, kinh tế đất nước trong bối cảnh hội nhập nhanh với nền kinh tế thế giới, tiến gần hơn đến với các chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Qua hơn 10 năm triển khai, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành từ 1999-2005 đã bộc lộ nhiều vấn đề không còn phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế 12 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam phát triển theo cơ chế thị trường. Năm 2009, Ủy ban chuẩn mực quốc tế đã ban hành lại hệ thống chuẩn mực kiểm toán, do đó Bộ Tài chính cũng nhận thấy Việt Nam phải ban hành lại hệ thống chuẩn mực này. Trước yêu cầu thực tiễn phát triển của các loại hình kinh tế cùng với hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế gia tăng, năm 2010 Bộ Tài chính đã giao việc nghiên cứu soạn thảo hệ thống chuẩn mực kiểm toán mới cho VACPA (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) thực hiện. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán- kiểm toán, trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán mới, cách tiếp cận đã thay đổi mang tính chất áp dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn trước. Trước đây khi tổ chức một cuộc kiểm toán thường dựa vào phương pháp chọn mẫu, còn hiện nay nền kinh tế thị trường phát triển đa dạng, chuẩn mực mới yêu cầu phải dùng phương pháp tiếp cận, đánh giá và xác định rủi ro. Tức là đánh giá toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của một DN từ khâu ban hành nội quy, quy chế, quy trình xuất nhập, mua bán hàng hóa, tổ chức bộ máy,… xem khâu nào yếu, nhiều khả năng xảy ra rủi ro thì tập trung để kiểm toán. Cách tiếp cận mới này sẽ nâng cao kỹ năng xét đoán chuyên môn, kỹ năng đánh giá và nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên. Báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực mới cũng đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của DN là đơn vị phải lập và trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài sản, vốn và kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính. Như vậy chuẩn mực mới giúp nâng cao trách nhiệm của tất cả các bên liên quan: kiểm toán viên, công ty kiểm toán và DN khách hàng. 13 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán mới còn có tác dụng rõ nét trong việc quản lý, phòng ngừa những vụ việc vi phạm trong lĩnh vực kiểm toán đã và đang xảy ra hiện nay. Những năm gần đây sai phạm về kiểm toán xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế nên các DN đều gặp khó khăn, có tâm lý làm đẹp báo cáo tài chính. Nguyên nhân thứ hai là do hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành của nước ta đã lạc hậu, chưa thể hiện rõ được trách nhiệm của KTV và DN khách hàng. Vì vậy việc cập nhật các chuẩn mực kiểm toán là một xu thế tất yếu. Tóm lại, chính phủ Việt Nam đã và đang tạo ra một môi trường chính trị, pháp luật tương đối thuật lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng. Môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài, từ đó tạo cơ hội cho ngành kiểm toán phát triển thêm khác hàng. Việc ra đời các văn bản pháp luật có tính pháp lý cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty kiểm toán nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả dịch vụ. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều chỗ chưa nhất quán, không đồng bộ, thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng. Rào cản gia nhập ngành Kiểm toán độc lập thấp sẽ là mối đe dọa lớn đến các công ty kiểm toán hiện tại, trong đó có VAE. II.1.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội Việt Nam là một nước đông dân thứ 14 trên thế giới với trên 90 triệu dân, trong đó dân số trẻ chiếm chủ yếu. Tốc độ tăng dân số hàng năm khoảng trên 1%. Đây chính là nguồn lực quan trọng cho các công 14 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam ty kiểm toán, lĩnh vực cần những người lao động trẻ, năng động và trình độ cao. Tuy nhiên, khi nhìn vào con số kiểm toán viên có chứng chỉ Kiểm toán viên hành nghề, chúng ta lại thấy một sự thiếu hụt khá trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao được chứng nhận này. Đây chính là một điểm bất hợp lý kìm hãm sự phát triển của các công ty kiểm toán Việt Nam. Việc phát triển của các công ty cổ phần đã tạo ra yêu cầu minh bạch hóa tài chính, cũng như thói quen sử dụng các dịch vụ tư vấn của các DN. Trước một sân chơi “mở”, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, sự khó khăn trong kinh doanh đã khiến các doanh nghiệp đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh. Nhưng từ đây cũng xuất hiện những rủi ro không hề nhỏ. Rủi ro đã buộc các nhà đầu tư phải xem xét kỹ càng hơn đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Còn các doanh nghiệp muốn trụ vững, thì điều bắt buộc là phải minh bạch các vấn đề tài chính. Đây chính là cơ hội để các công ty kiểm toán phát triển. Cũng chính từ vai trò quan trọng của hoạt động kiểm toán, nhà nước đã và đang siết chặt hơn vấn đề quản lý đối với các công ty kiểm toán độc lập, tránh xảy ra những “biến cố Enron” giống tại Hoa Kỳ năm 2002 làm giảm sút uy tín của ngành Kiểm toán độc lập một cách trầm trọng. Tóm lại, môi trường văn hóa, xã hội Việt Nam đem đến những cơ hội cho ngành Kiểm toán độc lập như lực lượng lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ, các vấn đề tài chính của DN phải được minh bạch, các dịch vụ tư vấn phát triển,… nhưng bên cạnh đó còn có những đe 15 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam dọa khi uy tín ngành Kiểm toán độc lập trong mắt người dân Việt Nam chưa cao, hoạt động Kiểm toán độc lập đang bị nhà nước siết chặt quản lý,… II.1.1.4. Môi trường công nghệ Ngày nay, công nghệ và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Các qui trình sản xuất, quản lý đang thay đổi theo hướng giảm chi phí và làm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Có thể nói rằng, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có ứng dụng nhiều nhất trong quản lý và sản xuất. Công nghệ thông tin phát triển cũng làm thay đổi bộ mặt của hoạt động kế toán cũng như kiểm toán. Thay bằng sổ sách truyền thống, giờ đây các DN lưu trữ những giấy tờ, sổ sách trên máy tính điện tử. Việc làm này giúp cho hoạt động kiểm toán diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, tránh được nhiều sai sót khi đối chiếu, so sánh sổ sách. Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm kiểm toán chuyên dụng giúp đơn giản hóa các khâu thu thập và xử lý dữ liệu khách hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí. Qua đó, chất lượng dịch vụ kiểm toán được nâng cao trong khi giá thành dịch vụ giảm xuống. Nói chung, sự phát triển của công nghệ đã tạo ra một môi trường công nghệ hiện đại và thuận tiện, giúp ích rất nhiều cho hoạt động kiểm toán và các công ty kiểm toán độc lập. II.1.2. Môi trường tác nghiệp II.1.2.1. Khách hàng 16 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Luôn đứng trong danh sách 10 công ty kiểm toán có lượng khách hàng lớn nhất Việt Nam, khách hàng của VAE rất đa dạng, gồm: - Các Tập đoàn, Tổng Công ty, Doanh nghiệp nhà nước - Các công ty cổ phần, công ty TNHH - Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Các Dự án quốc tế, tài trợ quốc tế - Các Ban quản lý dự án thuộc các Bộ, ngành - Các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội - … Theo thống kê của VACPA, số lượng khách hàng của các công ty kiểm toán đã đăng ký hành nghề với VACPA năm những năm gần đây liên tục tăng, tuy nhiên, do suy thoái kinh tế, nhiều công ty phá sản và các doanh nghiệp thành lập mới tăng chậm, nên tốc độ tăng số lượng khách hàng của ngành cũng giảm đi đáng kể. Cụ thể, năm 2012 số lượng khách hàng của ngành kiểm toán độc lập chỉ tăng 4,9% so với 7,4% và 12,2% của năm 2011 và 2010. Bảng 3. Số lượng khách hàng toàn ngành theo từng đối tượng Đơn vị tính: khách hàng. Từ bảng trên ta có thể thấy, đối tượng khách hàng là các công ty TNHH, công ty cổ phần chưa niêm yết, doanh nghiệp tư nhân, HTX 17 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu khách hàng của các công ty kiểm toán. Đây là đối tượng khách hàng không bắt buộc kiểm toán mà chỉ sử dụng dịch vụ kiểm toán theo một số nhu cầu nhất định. Đối tượng này trong vài năm trở lại đây tỷ trọng liên tục tăng, là minh chứng cho xu hướng “minh bạch hóa tài chính”. Tiếp đến là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn giữ một tỷ trọng tương đối lớn, tuy đã giảm nhiều so với các năm trước bởi nguồn vốn FDI những năm vừa qua có xu hướng rút khỏi thị trường Việt Nam. Dù vậy, đây vẫn là nhóm khách hàng quan trọng của các công ty kiểm toán. Tuy nhiên, số lượng khách hàng của VAE từ khi thành lập chỉ tăng đến năm 2009, còn 3 năm trở lại đây lại liên tục giảm. Mặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng khá đều đặn, nhưng sự sụt giảm số lượng khách hàng này là một mối đe dọa và thách thức lớn đối với công ty. Đây là kết quả của sự cạnh tranh gay gắt với rất nhiều công ty kiểm toán mới ra đời cũng như các công ty kiểm toán lớn hoặc của nước ngoài. Doanh thu và sốố lượng khách hàng của VAE 5 năm gầần đầy 60.000 968 972 40.000 30.000 29.000 31.020 1000 848 823 32.589 33.067 734 35.027 800 600 20.000 400 10.000 200 0.000 2008 2009 2010 2011 2012 Đơn vị: khách hàng Đơn vị: tỷ đốầng 50.000 1200 0 Năm Doanh thu Sốố l ượng khá ch hà ng 18 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của VACPA. Cũng như các ngành khác, khách hàng là yếu tố sống còn của ngành kiểm toán, có những đặc điểm riêng của nó. Có thể nói rằng áp lực của khách hàng của ngành kiểm toán là rất lớn thể hiện như sau: - Khách hàng dễ dàng chuyển đổi việc sử dụng dịch vụ kiểm toán từ các công ty kiểm toán khác nhau. Toàn ngành kiểm toán hiện nay có hơn 170 công ty kiểm toáncạnh tranh với nhau về giá phí rất gay gắt, nhưng sản phẩm dịch vụ kiểm toán có tính tiêu chuẩn cao, không có khác biệt đáng kể, hơn nữa, các khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán nhằm mục đích tuân thủ luật pháp hơn là cho mục đích quản lý. - Số lần mà khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán rất ít. Đối với dịch vụ kiểm toán BCTC, một công ty kiểm toán thường chỉ cung cấp cho mỗi khách hàng của mình duy nhất chỉ một lần trong một năm. Ngoài ra, các loại dịch vụ kiểm toán khác như kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán hoạt động cũng không nhiều trong năm (chiếm khoảng 5,3%). - Đối với dịch vụ tư vấn, khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang các tổ chức tư vấn khác ngoài ngành như các trung tâm của các trường đại học, viện nghiên cứu có chuyên ngành kinh tế hay các công ty chứng khoán v.v. II.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh Ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam tuy còn non trẻ, nhưng khá sôi động, nhiều công ty, đối thủ cạnh tranh lẫn nhau. Để phân tích đối thủ cạnh tranh, chúng ta sẽ chia thành hai nhóm: Nhóm 1: Các đối thủ cạnh tranh ngoài ngành 19 Phân tích môi trường quản lý tổ chức – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Nhóm này cũng cung cấp một số dịch vụ tương tự như các công ty kiểm toán. Bao gồm: - Các công ty chứng khoán: các công ty này cạnh tranh với các công ty kiểm toán về dịch vụ định giá DN, dịch vụ tư vấn tài chính. Hiện nay đã có trên 100 công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam - Các trung tâm thẩm định giá: Hiện nay có 5 trung tâm thẩm định giá của nhà nước, các trung tâm này chỉ cạnh tranh với các công ty kiểm toán về dịch vụ định giá. Có thể nói rằng dịch vụ định giá của họ khá chuyên nghiệp và là sản phẩm chính của họ. - Các trung tâm của các trường đại học, viện nghiên cứu có chuyên ngành về kinh tế: đây là các đối thủ cạnh tranh lớn nhất về dịch vụ đào tạo kiến thức về tài chính, kế toán. Điểm mạnh của các đối thủ này là khả năng đào tạo kiến thức tổng hợp, bài bản hơn các công ty kiểm toán. Nhưng điểm yếu của họ là việc đào tạo mang tính hàn lâm, ít chú trọng vào thực hành. Trong khi đó, các công ty kiểm toán đào tạo thiên về thực hành, mang tính ứng dụng cao. - Các công ty, trung tâm dịch vụ việc làm: gần đây trên thị trường Việt Nam xuất hiện các công ty, trung tâm dịch vụ việc làm và họ đã khá thành công trong kinh doanh, đặc biệt phải kể đến vietnamworks.com hay kiemviet.com. Có thể khẳng định rằng đây là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với dịch vụ tư vấn nguồn nhân lực của các công ty kiểm toán. - Các công ty tin học: đây là những công ty kinh doanh về các sản phẩm tin học rất chuyên nghiệp, các công ty kiểm toán chịu sự cạnh tranh rất gay gắt từ các công ty này về các sản phẩm tin học như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý. 20
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan