Tài liệu Nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường truyền vào hiệu năng tcp trong mạng wlan

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 75 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

-1- HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --------------------------------------- ĐOÀN THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TRUYỀN VÀO HIỆU NĂNG TCP TRONG MẠNG WLAN CHUYÊN NGÀNH: TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH MÃ SỐ: 60.48.15 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TSKH HOÀNG ĐĂNG HẢI HÀ NỘI - 2012 -2- MỞ ĐẦU Mạng Internet là mạng máy tính rộng lớn sử dụng nhiều công nghệ khác nhau. Kết nối có dây (Wireline) đôi khi gây ra rất nhiều khó khăn cho người sử dụng khi di chuyển hay lắp đặt tại nơi có địa hình phức tạp,... Xuất phát từ yêu cầu mở rộng Internet thân thiện hơn với người sử dụng, mạng WLAN được nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong thực tế. Mạng WLAN ra đời thực sự là một bước tiến vượt bậc của công nghệ mạng. Hiện nay đã phổ biến trên toàn thế giới, mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng, nhất là khả năng di động của nó. Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức cốt lõi trong bộ giao thức TCP/IP. Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự trong mạng truyền thống. Giao thức TCP cũng được sử dụng cho mạng không dây, cụ thể ở đây là mạng WLAN. TCP được thiết kế ban đầu cho mạng có dây, chưa xét đến các yếu tố có thể tác động vởi môi trường truyền vô tuyến như biến đổi kênh truyền, di động,… Do đó, sử dụng TCP trong kết nối Internet di động qua WLAN cần xét đến các yếu tố ảnh hưởng của môi trường truyền như: tài nguyên mạng có hạn, sự biến động kênh truyền, nhiễu,…Đặc biệt, những yếu tố mới phát sinh như: biến thiên của lưu lượng Internet, yêu cầu đa dạng của dịch vụ mới... có tác động lớn đến hiệu năng TCP và do đó ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dịch vụ mạng. -3Vì vậy, tác giả đã chọn hướng nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường truyền vào hiệu năng TCP trong mạng WLAN trong luận văn này. Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá các tác động của môi trường truyền và hiệu năng TCP trong WLAN để có thể có hướng cải thiện chất lượng truyền, nâng cao hiệu năng mạng. Nội dung của bài cũng so sánh, đánh giá một số phương pháp điển hình để nâng cao hiệu năng giao thức TCP và thực hiện mô phỏng đánh giá hiệu năng. Luận văn bao gồm ba chương chính và phần kết luận, cụ thể như sau: Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về mạng WLAN và hiệu năng TCP. Trình bày các khái niệm về bộ giao thức TCP/IP, WLAN và hiệu năng giao thức, vấn đề về truyền tin TCP trong mạng cục bộ không dây. Chương 2: Nghiên cứu tác động của môi trường không dây đến hiệu năng TCP. Nghiên cứu các đặc điểm của yếu tố môi trường truyền tác động mới như: biến thiên lưu lượng, đa dịch vụ, tính di động. Mô hình hóa các tác động mới của môi trường vào hiệu năng TCP. Chương 3: Thực hiện mô phỏng các tác động của môi trường và đánh giá hiệu năng giao thức TCP trong mạng WLAN. Luận văn trình bày về một cải tiến giao thức TCP trong WLAN, thực hiện mô phỏng để đánh giá khả năng duy trì hiệu năng trong các điều kiện môi trường về nhiễu, đánh giá mức độ chịu lỗi của giao thức trong các điều kiện trên. Để hoàn thành nội dung luận văn tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến PGS.TSKH Hoàng Đăng Hải đã tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn của mình. -4- Chương 1 - NGHIÊN CỨU VỀ MẠNG WLAN VÀ HIỆU NĂNG TCP 1.1. Khái niệm về TCP/IP, WLAN và hiệu năng giao thức 1.1.1. Mô hình tham chiếu TCP/IP 1.1.2. Bộ giao thức TCP/IP Bộ giao thức TCP/IP bao gồm hai giao thức chính là IP và TCP. Giao thức liên mạng IP cung cấp cho giao thức TCP ở tầng trên nó dịch vụ vận chuyển dữ liệu qua liên mạng, làm cho TCP không cần phải biết về con đường vận chuyển dữ liệu từ nguồn đến đích. Giao thức TCP sử dụng cơ chế điều khiển lưu lượng, tắc nghẽn và lỗi từ hai đầu của kết nối để vận chuyển thông tin trên Internet một cách hiệu quả và tin cậy. Giao thức TCP chuẩn gồm có 4 thuật toán liên quan lẫn nhau. Bốn thuật toán bao gồm : - Thuật toán khởi đầu chậm. - Thuật toán tránh tắc nghẽn. - Thuật toán truyền lại nhanh. - Thuật toán khôi phục nhanh. 1.1.3. Khái niệm về WLAN Mạng WLAN (Wireless Local Area Network) là một mạng dùng để kết nối hai hay nhiều máy tính với nhau mà không sử dụng dây dẫn. WLAN dùng công nghệ trải phổ, sử dụng sóng vô tuyến cho phép truyền thông giữa các thiết bị trong một vùng nào đó gọi là Basic Service Set. Ưu điểm của WLAN: -5Sự tiện lợi,khả năng di động, hiệu quả, triển khai rất dễ, khả năng mở rộng,.. Nhược điểm của WLAN: Bảo mật, phạm vi, độ tin cậy, tốc độ,… 1.1.4. Khái niệm hiệu năng giao thức Theo nghĩa chung, hiệu năng là một độ đo công việc mà một hệ thống thực hiện được. Hiệu năng chủ yếu được xác định bởi sự kết hợp của các nhân tố: tính sẵn sàng để dùng (availability), thông lượng (throughput) và thời gian đáp ứng (response time). Các độ đo hiệu năng mạng Có thể phân các độ đo hiệu năng thành hai loại: các độ đo hướng tới người sử dụng và các độ đo hướng tới hệ thống. Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu năng mạng máy tính, có thể chia chúng làm ba loại: Mô hình giải tích, Mô hình mô phỏng và Đo hiệu năng. 1.2. Truyền tin với TCP trong mạng cục bộ không dây 1.2.1. Cấu trúc gói tin TCP 1.2.2. Phương thức truyền tin TCP trong WLAN 1.3. Mô phỏng đánh giá hiệu năng giao thức 1.3.1. Cơ bản về mô phỏng mạng bằng chương trình máy tính Hoạt động của mạng máy tính có thể xem là một dãy các sự kiện xảy ra liên tiếp, tại các thời điểm xác định, rời rạc. Bằng cách sử dụng máy tính điện tử số, chúng ta có thể xây dựng các mô-đun chương trình phần mềm để mô phỏng các thành phần khác nhau của -6mạng thực cũng như hành trạng của chúng. Các mô-đun này được kết hợp với nhau tạo thành bộ mô phỏng. 1.3.2. Bộ mô phỏng mạng NS (Network Simulator) Bộ mô phỏng mạng NS (Network Simulator) được phát triển từ bộ mô phỏng REAL (Realistic and Large) của S. Keshav từ năm 1989. Các phiên bản tiếp theo của NS ra đời sau năm 1997, thường gọi bộ mô phỏng là NS-2. Đây là một máy mô phỏng vận hành bởi các sự kiện rời rạc (discrete-event-driven simulation engine), có tính chất tuần tự. Các thành phần của bộ chương trình mô phỏng NS Trong bộ chương trình mô phỏng mạng NS, chương trình mô phỏng NS là thành phần chính. Thành phần thứ hai là các công cụ hiển thị trực quan NAM và XGRAPH. NAM là công cụ hiển thị. NS đưa kết quả ra tệp vết (trace file) là các tệp chứa thông tin vết của các sự kiện trong thời gian tiến hành chạy mô phỏng. Lập trình mô phỏng bằng NS 1. Các thao tác đối với bộ lập lịch các sự kiện 2. Tạo ra mạng 3. Chọn thuật toán định tuyến 4. Tạo ra kết nối và lưu lượng 5. Đưa mô-đun sinh lỗi vào đường truyền của mạng mô phỏng 6. Ghi lại vết của mô phỏng (Tracing) để xử lý và phân tích sau -77. Ghi lại vết của các sự kiện để hiển thị trực quan bằng chương trình NAM 1.4. Một số vấn đề về truyền tin với TCP trong mạng không dây Giao thức lớp vận chuyển (TCP) đã được thiết kế để thực hiện tốt cho mạng có dây, tuy nhiên lại phát sinh một số vấn đề khi truyền tin trong mạng không dây. Các hạn chế cơ bản bao gồm: tỉ lệ lỗi bit của kênh truyền dẫn cao, trễ truyền dẫn lớn và tính bất đối xứng của đường truyền. Ngoài ra còn một số vấn đề mới phát sinh như biến đổi kênh truyền, tài nguyên hạn hẹp, tính đa dạng của dịch vụ… Vì những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu tác động của môi trường truyền không dây WLAN đến hiệu năng TCP là điều thực sự cần thiết nhằm hiểu được bản chất suy giảm hiệu năng TCP và có biện pháp cải thiện thích hợp. Đó cũng là nội dung nghiên cứu chủ yếu của bài sẽ được trình bày tiếp trong 2 chương tiếp theo. -8- Chương 2 - TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG DÂY WLAN ĐẾN HIỆU NĂNG TCP 2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường truyền WLAN lên hiệu năng TCP. Giao thức TCP hoạt động rất tốt, ổn định trong các mạng kiểu truyền thống. Tuy nhiên, khi giao thức TCP ứng dụng cho mạng không dây, các đặc tính cơ bản của đường truyền không dây ảnh hưởng đánh kể đến hiệu năng của giao thức TCP. Vì vậy, chương này nghiên cứu ảnh hưởng của đường truyền không dây lên hiệu năng TCP để thấy rõ sự cần thiết phải cải thiện hiệu năng của TCP trong mạng không dây cụ thể là mạng WLAN. 2.1.1. Ảnh hưởng của kích thước cửa sổ TCP Mục tiêu của cửa sổ phát là cho phép phía thu TCP kiểm soát xem có bao nhiêu dữ liệu được phát đi tại một thời điểm nhất định. Phía thu báo kích thước cửa sổ tới phía phát, đó là số đơn vị dữ liệu mà phía phát có thể phát. Rõ ràng là khi kích thước cửa sổ phía thu nhỏ (do hạn chế về buffer...) sẽ làm hạn chế tốc độ phát. Kích thước của cửa sổ tắc nghẽn và cửa sổ nhận sẽ quyết định hiệu năng của TCP. Các yếu tố quyết định kích thước và tốc độ thay đổi của cửa sổ tắc nghẽn là: 1. RTT 2. Xác suất gói bị lỗi hay mất gói 3. Băng thông đầu cuối tới đầu cuối -9Kích thước của cửa sổ tắc nghẽn tỷ lệ nghịch với giá trị của 3 đại lượng trên. Như vậy để tăng thông lượng của TCP, ta có thể nâng cao chất lượng mạng như giảm RTT và xác suất lỗi. 2.1.2. Ảnh hưởng của đặc tính lỗi đường truyền không dây đến hiệu năng TCP Tỷ suất lỗi bit (BER) của đường truyền không dây cao hơn rất nhiều so với BER của các đường truyền có dây. Tỉ suất lỗi bit cao trên các đường truyền không dây gây ra do sự kết hợp của nhiều yếu tố: hiện tượng fading, do địa hình, do các yếu tố môi trường và do can nhiễu của các tín hiệu khác được truyền trong không trung. Các lỗi đường truyền này thường gây ra sự bùng nổ số gói số liệu bị mất và dẫn đến sự gián đoạn của kết nối. Việc mất gói số liệu gây ra sự phát lại hoặc hết giờ và điều đó lại kích hoạt cơ chế khởi động chậm (SS), làm giảm mạnh tốc độ truyền, dẫn đến làm giảm trầm trọng thông lượng. 2.1.3. Ảnh hưởng của sự gián đoạn kết nối thường xuyên đến hiệu năng TCP Có rất nhiều tình huống trong đó việc chuyển cuộc gọi mềm từ điểm truy cập này đến điểm truy cập khác không thể thực hiện được. Bản thân sự di động cũng có thể làm mất các gói số liệu khi người dùng di động ra khỏi vùng thu/phát tin cậy của các trạm cơ sở. Tác động đồng thời của tỉ suất lỗi bit cao và sự kết nối hay bị đứt đoạn của các đường truyền không dây lên hiệu năng của giao thức TCP đã được nhiều người nghiên cứu, trong đó phải kể đến một - 10 trong những những người đi tiên phong là R. Yavatka và N. Bhagawat [13]. Một mạng thí nghiệm đã được xây dựng, như được mô tả trên hình 2.1 như sau. Hình 2.1 Mạng để nghiên cứu thực nghiệm về liên mạng di động Một thí nghiệm truyền một file kích thước 100KB giữa một máy tính di động và một máy tính cố định, qua một kết nối TCP thông thường. Bảng 2.1 Thời gian truyền trung bình (s) Thời gian dừng do Chuyển cuộc gọi 0s 1s 2.8 s 5s Tỉ lệ gói số liệu bị mất (%) 0% 5% 10 % 21.7 [19.3, 24.1] 34.4 [30.6, 38.2] 63.3 [53.0, 73.6] 31.7 [27.6, 35.9] 44.6 [40.9, 48.3] 56.6 [50.0, 62.7] 32.6 [29.2, 36.0] 52.1 [45.6, 58.6] 88.7 [77.6, 99.7] 36.7 [34.0, 39.3] 69.8 [60.1, 79.6] 99.9 [86.6, 113.1] - 11 Bảng 2.2 là các kết quả từ thời gian truyền trung bình. Tốc độ truyền trung bình (Kbps) = 100KB * 8 / Thời gian truyền trung bình (s). Bảng 2.2 Tốc độ truyền trung bình (Kbit/s) Thời gian dừng do Chuyển cuộc gọi 0 sec 1 sec 2.8 sec 5 sec 0% 36.9 25.2 24.5 21.8 Tỉ lệ gói số liệu bị mất (%) 5% 23.3 17.9 15.4 11.5 10 % 12.6 14.1 9.0 8.0 Các kết quả trên bảng 2.2 được biểu diễn dưới dạng đồ thị hình 2.2. Hình 2.2 Ảnh hưởng của tỉ suất lỗi bit (BER) cao và Sự chuyển cuộc gọi đến hiệu năng của TCP 2.2. Các cơ chế cải thiện hiệu năng TCP trong mạng không dây Trong mạng có đường truyền không dây, sự mất gói chủ yếu là do lỗi đường truyền hoặc do sự chuyển cuộc gọi gây trễ quá dài, chứ không phải là do tắc nghẽn mạng. Có hai giải pháp đó là: Che - 12 giấu phần mạng hay làm mất gói số liệu do lỗi đường truyền và giải pháp cải tiến TCP bằng các cơ chế thông báo rõ ràng về nguyên nhân mất gói số liệu, giúp cho TCP có thể phân biệt được các kiểu mất gói số liệu khác nhau. 2.2.1 Che giấu phần mạng gây ra mất gói số liệu do lỗi đường truyền Phương pháp này che giấu sự mất gói số liệu không phải do tắc nghẽn, không cho bên gửi của kết nối TCP phát hiện ra. 2.2.1.1 Các giải pháp ở tầng Liên kết dữ liệu 2.2.1.2 Các giải pháp ở tầng giao vận 2.2.2 Thông báo rõ ràng về nguyên nhân mất gói số liệu Thông báo rõ việc mất gói số liệu – ELN (Explicit Loss Notification) Thông báo rõ về tắc nghẽn - ECN (Explicit Congestion Notification) 2.3. So sánh một số kết quả đánh giá hiệu năng giao thức TCP trong mạng WLAN 2.3.1. Các cải tiến giao thức TCP trong mạng WLAN TCP New Reno TCP Vegas TCP Veno TCP Westwood BIC (Binary Increase Congestion control) - 13 2.3.2. Một số kết quả mô phỏng so sánh các cải tiến TCP trong WLAN Các mô phỏng này có xét đến những ảnh hưởng của lỗi kết nối không dây và tắc nghẽn đường truyền. Kết quả mô phỏng được thể hiện trong hình 2.3 và hình 2.4 tương ứng. Hình 2.3 Ảnh hưởng lỗi kênh và tắc nghẽn đường truyền không dây đối với thông lượng TCP - 14 - Hình 2.4 Ảnh hưởng lỗi kênh và tắc nghẽn đường truyền không dây đối với thông lượng TCP trong mạng không dây không đồng nhất Hình 2.5 chỉ ra các biến thể TCP phản ứng đến tắc nghẽn ở phần cố định của mạng không dây cho các mức độ tắc nghẽn khác nhau. - 15 Hình 2.5 Thông lượng so với kích thước hàng đợi cho liên kết nút cổ chai trong mạng không dây. 2.4. Kết chương 2 Trong chương 2, luận văn đã thực hiện nghiên cứu tác động của môi trường truyền không dây WLAN đến hiệu năng TCP. Luận văn đã phân tích ảnh hưởng của kích thước cửa sổ TCP, ảnh hưởng của đặc tính lỗi đường truyền không dây và gián đoạn kết nối thường xuyên của môi trường không dây đến hiệu năng TCP. Tiếp đó, luận văn đã trình bày một số cơ chế cải thiện hiệu năng TCP cho mạng không dây, một số kết quả mô phỏng thử nghiệm đánh giá hiệu năng TCP cho một số cải tiến giao thức TCP trong mạng không dây WLAN. - 16 - Chương 3 – MÔ PHỎNG CÁC TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG GIAO THỨC TCP TRONG WLAN Chương này nghiên cứu cơ chế Snoop TCP, được thực hiện cho giao thức TCP và nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ lỗi khác nhau của đường truyền không dây lên hiệu năng của Snoop TCP. 3.1 Giới thiệu 3.2 Snoop TCP Mục đích của cơ chế Snoop TCP là cải thiện hiệu năng của giao thức TCP trong mạng không dây mà không phải sửa đổi các giao thức TCP, đồng thời cho phép tích hợp dễ dàng các thiết bị truyền thông di động đang truyền thông qua các đường truyền không dây với phần còn lại của Internet. Snoop TCP được thực hiện bằng cách sửa lại phần mềm tầng mạng của Internet tại trạm cơ sở, BS và tại các trạm di động, MH. Hình 3.1. Nguyên lý hoạt động của Snoop TCP Snoop agent bao gồm hai thủ tục (mô-đun chương trình) gắn kết với nhau là snoop_data() và snoop_ack(). Trong đó Snoop_data() xử - 17 lý và nhớ đệm các gói số liệu gửi đến cho MH; còn snoop_ack() xử lý các biên nhận do MH gửi đi và sẽ tiến hành phát lại cục bộ các gói số liệu trên chặng từ BS đến MH. Các thuật toán trong hai thủ tục trên được trình bày bằng các lưu đồ trên hình 3.2 và 3.3 và được giải thích vắn tắt dưới đây. 3.2.1 Snoop data Gói số liệu của giao thức TCP được xác định một cách duy nhất bởi số thứ tự của byte đầu tiên và kích thước của gói số liệu đó. Tại BS, agent Snoop luôn theo dõi sát số thứ tự gói số liệu mới nhất mà nó thấy trên kết nối và dựa vào số thứ tự gói số liệu đến để xử lý chúng theo các cách thích hợp. Lưu đồ thuật toán của thủ tục snoop_data() được thể hiện như hình 3.2 Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán của thủ tục snoop_data() - 18 3.2.2 Snoop ACKs Thủ tục Snoop_ack() giám sát và xử lý các biên nhận (ACKs) do MH gửi trở lại và thực hiện các hành động khác nhau tuỳ thuộc vào loại và số biên nhận nó nhận được (có ba loại biên nhận). Lưu đồ thuật toán của thủ tục Snoop_ack() được thể hiện trên hình 3.3 Hình 3.3 Lưu đồ thuật toán của thủ tục snoop_ack() 3.3. Mô phỏng so sánh hiệu năng TCP thông thường và Snoop TCP Trong phần này, tác giả trình bày kết quả mô phỏng so sánh hiệu năng của giao thức TCP với Snoop TCP và TCP thông thường. - 19 3.3.1. Cấu hình mạng Các tham số mô hình TCP: Các tham số TCP sử dụng cho các mô hình TCP trong mạng WLAN được mô tả trong bảng 3.1 Hình 3.4 Mạng mô phỏng Bảng 3.1 Các tham số mô hình TCP Các tham số TCP Giá trị Kích thước Segment tối đa (bytes) 2.264 Kích thước bộ đệm bên nhận (bytes) 8.760 Trễ ACK tối đa 0,2 Truyền nhanh Enable Khôi phục nhanh Enable ACK lựa chọn (SACK) Disable Thiết lập RTO 1,0 RTO tối thiểu 0,5 RTO tối đa 64 Thời gian khứ hồi RTT 0,125 Bảng 3.2 Các tham số WLAN Các tham số WLAN Giá trị Tốc độ dữ liệu 2 Mbps Kích thước bộ đệm (bits) 256.000 Thời gian nhận tối đa (giây) 0,5 - 20 3.3.2. Mô phỏng Kịch bản mô phỏng 1 (một máy di động tải dữ liệu lên): Hình 3.5 Thời gian đáp ứng tải lên của file 100,000 bytes Kết quả mô phỏng: Hình 3.5 chỉ ra rằng thời gian đáp ứng tải lên file 100.000 bytes. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc cải thiện hiệu năng tăng lên khi tỷ lệ lỗi gói tin tăng lên. Khi tỷ lệ lỗi gói tin là 30% thì hiệu năng giao thức Snoop TCP được cải thiện ước tính 68 lần. Sự cải thiện lớn này là do sự kết hợp của 2 yếu tố: Bộ đệm gói dữ liệu và thời gian truyền lại cục bộ. Kịch bản mô phỏng 2 (Nhiều máy MH tải dữ liệu xuống): Kịch bản này được thiết kế để xác minh rằng giao thức Snoop có thể xử lý nhiều kết nối cùng một lúc. Trong kịch bản này giao thức Snoop ở máy chủ được kích hoạt.
- Xem thêm -