Tài liệu Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tự rửa cấp nước quy mô nhỏ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 94 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI VƯƠNG TRƯỜNG GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỌC TỰ RỬA CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI VƯƠNG TRƯỜNG GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỌC TỰ RỬA CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ CHUYÊN NGÀNH: CẤP THOÁT NƯỚC MÃ SỐ: 60 – 58 – 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TUẤN ANH Hà Nội – 2013 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu, học viên đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Cấp thoát nước, các thầy cô và các cán bộ của khoa Sau đại học trường Đại Học Thủy lợi đã giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến cô giáo hướng dẫn TS Đoàn Thu Hà - Trưởng bộ môn Cấp thoát nước, khoa Kỹ thuật tài nguyên nước - Trường Đại học Thủy lợi, người đã hướng dẫn tôi tận tình, tỉ mỉ và có nhiều góp ý quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp Cao học Cấp thoát nước 19 CTN 2011 - 2013, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu của mình. Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Vương Trường Giang, học viên cao học lớp 19CTN, chuyên ngành Cấp thoát nước, khoá 2011-2013. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ ‘‘Nghiên cứu Ứng dụng mô hình lọc tự rửa cấp nước quy mô nhỏ’’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu tính toán, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không sao chép và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Vương Trường Giang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 6 T 8 3 T 8 3 1. Sự cần thiết của đề tài ......................................................................................... 6 T 8 3 T 8 3 2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................... 7 T 8 3 T 8 3 2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................ 7 T 8 3 T 8 3 2.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 9 T 8 3 T 8 3 3. Mục đích của đề tài............................................................................................. 9 T 8 3 T 8 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 9 T 8 3 T 8 3 4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 9 T 8 3 T 8 3 4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 9 T 8 3 T 8 3 5. Giá trị khoa học và những đóng góp của đề tài ................................................ 10 T 8 3 T 8 3 6. Các phương pháp nghiên cứu. .......................................................................... 10 T 8 3 T 8 3 6.1. Phương pháp luận nghiên cứu. .................................................................. 10 T 8 3 T 8 3 6.2. Thu thập tài liệu, số liệu. ........................................................................... 10 T 8 3 T 8 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LỌC TỰ RỬA - CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ ....................................................................................................... 11 T 8 3 T 8 3 1.1. Nguồn và tiêu chuẩn cấp nước quy mô nhỏ ................................................. 11 T 8 3 T 8 3 1.2. Các loại mô hình cấp nước quy mô nhỏ ....................................................... 14 T 8 3 T 8 3 1.2.1. T 8 3 T 8 3 Một số mô hình cấp nước quy mô nhỏ sử dụng nguồn nước mưa .... 14 T 8 3 T 8 3 1.2.2. Một số mô hình xử lý nước quy mô nhỏ sử dụng nguồn nước mặt ....... 17 T 8 3 T 8 3 1.2.3. Một số mô hình xử lý nước quy mô nhỏ sử dụng nguồn nước ngầm..... 26 T 8 3 T 8 3 1.3. So sánh các loại công nghệ lọc trong cấp nước quy mô nhỏ ........................ 33 T 8 3 T 8 3 1.4. Tổng quan về cấp nước ứng dụng công nghệ lọc tự rửa ............................... 34 T 8 3 T 8 3 1.4.1. Giới thiệu về công nghệ lọc tự rửa ......................................................... 35 T 8 3 T 8 3 1.5. Cơ sở lý thuyết bể lọc tự rửa ......................................................................... 36 T 8 3 T 8 3 1.5.1. Ứng dụng công nghệ lọc tự rửa trên thế giới .......................................... 39 T 8 3 T 8 3 1 1.5.2. Ứng dụng công nghệ lọc tự rửa ở Việt Nam .......................................... 39 T 8 3 T 8 3 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG LỌC TỰ RỬA CHO CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ VÀ HỘ GIA ĐÌNH ................... 43 T 8 3 T 8 3 2.1. Giới thiệu mô hình lọc tự rửa đề xuất ........................................................... 43 T 8 3 T 8 3 2.2. Đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ ứng dụng công nghệ lọc tự rửa trong cấp nước quy mô nhỏ ........................................................................................... 46 T 8 3 T 8 3 2.2.1. Dây chuyền công nghệ ứng dụng lọc tự rửa dùng nước mặt trong cấp nước quy mô nhỏ .............................................................................................. 46 T 8 3 T 8 3 2.2.2. Dây chuyền công nghệ ứng dụng lọc tự rửa dùng nước ngầm trong cấp nước quy mô nhỏ .............................................................................................. 48 T 8 3 T 8 3 2.3. Phạm vi áp dụng các loại mô hình: ............................................................... 51 T 8 3 T 8 3 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỌC TỰ RỬA CHO CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ...................................................... 52 T 8 3 T 8 3 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng nước của khu vực: ........... 52 T 8 3 T 8 3 3.2. Đề xuất áp dụng mô hình lọc tự rửa .............................................................. 54 T 8 3 T 8 3 3.3. Vận hành mô hình lọc tự rửa ......................................................................... 62 T 8 3 T 8 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 64 T 8 3 T 8 3 1. Kết luận ............................................................................................................ 64 T 8 3 T 8 3 2. Kiến nghị và một số hướng nghiên cứu ........................................................... 65 T 8 3 T 8 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO. .................................................................................... 66 T 8 3 T 8 3 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt SMEWW Standard Methods for the Examination of Water and Waste Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải Water United States Environmental Cơ quan bảo vệ môi trường Protection Agency Hoa Kỳ TCU True Color Unit đơn vị đo màu sắc NTU Nephelometric Turbidity Unit Công nghệ bùn hoạt tính US EPA dạng mẻ liên tục TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam. TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. DANH MỤC CÁC BẢNG Các bảng chương 1 Bảng 1.1 Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng Các bảng chương 2 Các bảng chương 3 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chất lượng nước thô đầu vào Bảng 3.2 Các thông số tính diện tích bể lọc Bảng 3.3 Cường độ rửa lọc và thời gian rửa lọc Bảng 3.4 Bảng tính vốn đầu tư cho hệ thống lọc tự rửa 3 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Các hình chương 1 Hình 1.1 Các loại phương tiện thu hay công trình thu, chứa và xử lý nước Hình 1.2 Bể lọc chậm Hình 1.3 Sơ đồ thu xử lý nước mặt Hình 1.4 Sơ đồ xử lý nước dừng bình lọc áp lực đa cấp (ảnh áp dựng cấp nước cho một thôn công suất 3m3/h) Hình 1.5 Sơ đồ xử lý nước dừng bình lắng lọc áp lực (ảnh ứng dụng cấp nước cho 1 thôn công suất 2m3/h) Hình 1.6 Sơ đồ cụm xử lý nước dùng bể lắng lamen kết hợp bể lọc nhanh Hình 1.7 Sơ đồ cấp nước giếng với bể lọc Hình 1.8 Bể thu nước mạch lộ Hình 1.9 Hình ảnh công trình xử lý nước ngầm sử dụng giàn mưa trong xử lý nước ngầm cấp nước quy mô nhỏ Hình 1.10 Sơ đồ dây chuyền thiết bị xử lý nước ngầm dùng tháp cao tải Hình 1.11 Sự thay đổi tổn thất thủy lực theo bề dầy và theo thời gian lọc Hình 1.12 Nguyên lý hình thành lọc tự rửa Hình 1.13 Thiết bị LA.CASELLA(Ý) cho trung tâm nhiệt điện ENELLA.CASELLA lưu lượng 300m3/h Hình 1.14 Thiết bị lọc tự rửa do Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường thuộc Viện Khoa học kinh tế bảo hộ lao động (Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam) chế tạo Hình 1.15 Cụm xử lý nước áp dụng công nghệ lọc tự rửa công suất 240m3/ngày đêm tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Hình 1.16 Thiết bị hợp khối lắng lamen lọc tự rửa công suất 3.000 m3/ngđ Các hình chương 2 Hình 2.1 Sơ đồ mô hình đề xuất lọc tự rửa cấp nước quy mô nhỏ 4 Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ ứng dụng lọc tự rửa dùng cho nước mặt Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ ứng dụng lọc tự rửa dùng cho nước ngầm Các hình chương 3 Hình 3.1. Vị trí tỉnh Bắc Giang và xã Quang Châu Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất dùng thiết bị lọc ứng dụng lọc tự rửa công suất 200 l/h dùng cho nước ngầm 5 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Theo tổng kết của chương trình mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quốc gia giai đoạn 2006-2010 Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, đến cuối năm 2010, mục tiêu cấp nước hợp vệ sinh cho người dân nông thôn đã cơ bản đạt được. Tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là hơn 52 triệu người, tăng 13,2 triệu người so với cuối năm 2005; tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 83%, Hiện tại vẫn còn khoảng 17% số hộ dân nông thôn còn chưa tiếp cận đến được nguồn nước sạch. Theo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 3 (2011-2015) đề ra mục tiêu sẽ có 95% số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế, với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày. Chính vì vậy hiện nay trên các địa bàn nông thôn ở Việt Nam rất nhiều khu vực và các hộ gia đình chưa tiếp cận được với nước sạch hợp vệ sinh vẫn đang phải sử dụng các nguồn nước chưa qua các thiết bị xử lý hoặc sử dụng các thiết xử lý nước quy mô nhỏ hoặc các thiết bị lọc nước trong gia đình. Các thiết bị xử lý nước quy mô nhỏ sau một thời gian sử dụng chất lượng nước không còn đảm bảo do không dược bảo dưỡng và vận hành dúng cách, các bể lọc thường xuyên bị tắc do không dược rửa lọc đúng cách, hoặc thường xuyên phải thay cát lọc do các bể lọc chậm, hoặc dùng các bể lọc nhanh nhưng không được rửa lọc đúng quy trình. Đã có một số công trình ứng dụng công nghệ lọc tự rửa, bể lọc không van ở một số công trình có quy vừa và nhỏ như dự án “Hoàn thiện công nghệ chế tạo và phát triển ứng dụng thiết bị lọc trọng lực tự rửa xử lý nước giếng 6 khoan quy mô nhỏ cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp” do Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường thuộc Viện Khoa học kinh tế bảo hộ lao động (Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam) thực hiện đã áp dụng ở một số địa phương áp dụng cho cấp nước tập trung , hay các công trình ứng dụng ở quy mô lớn cấp nước cho các thành phố như nhà máy cấp nước Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương, nhà máy phân đạm DAP Hải Phòng nhưng các dự án hầu hết áp dụng trong quy mô tập trung. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu Ứng dụng mô hình lọc tự rửa cấp nước quy mô nhỏ” là vô cùng cần thiết đáp ứng nhu cầu cấp thiết của một bộ phận dân cư trong giai đoạn hiện nay. 2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 2.1. Cơ sở khoa học Hiện nay ở các địa phương, các công nghệ được áp dụng trong cấp nước quy mô nhỏ chủ yếu vẫn là hệ thống lọc chậm hoặc lọc nhanh trọng lực truyền thống hoặc dùng lọc áp lực. Trong quá trình vận hành bể lọc không được chú trọng thường xuyên rửa lọc dẫn đến công trình xử lý hoạt động kém hiệu quả chất lượng nước đầu ra không đảm bảo. Bể lọc tự rửa là loại bể lọc tự điều chỉnh quá trình rửa lọc mà không cần sự điều khiển của công nhân hay các thiết bị tự động phức tạp trong quá trình làm việc cũng như trong quá trình rửa lọc do đó nó không những giúp giảm chi phí vận hành mà còn nâng cao hiệu quả làm việc của trạm xử lý. Những tồn tại của bể lọc chậm: Việc quản lý, vận hành bể lọc chậm bằng thủ công và nguyên lý bể lọc chậm có màng lọc để xử lý vi sinh do thời gian giữa hai lần rửa bể kéo dài (từ 1 - 3 tháng). Sau mỗi đợt mưa thì phải một thời gian dài chất lượng nước 7 nguồn mới trở lại như lúc đầu nên hầu như sau khi mưa thì bể lọc chậm không hoạt động được nữa, tổ quản lý vận hành không sửa chữa kịp thời dẫn đến bể lọc ngừng hoạt động. Những tồn tại của bể lọc nhanh, bể lọc áp lực: Bể lọc nhanh, lọc áp lực để xử lý nước thì việc sử dụng vật liệu lọc và quản lý, vận hành, bảo dưỡng là rất quan trọng, nó quyết định tới chất lượng nước sau xử lý và tuổi thọ của bể lọc. Với đặc điểm dân cư ở nông thôn nước ta còn nghèo, do vậy tư tưởng và xu hướng thiết kế xây dựng các công trình cấp nước càng đơn giản và chi phí thấp càng được đồng ý và chấp nhận. Chính vì vậy hầu hết các công trình xử lý đã được xây dựng không tuân theo tiêu chuẩn ngành. Vật liệu lọc là bộ phận cơ bản của các bể lọc, nó đem lại hiệu quả làm việc và tính kinh tế của quá trình lọc. Vật liệu lọc hiện nay được dùng phổ biến nhất là cát thạch anh tự nhiên, đảm bảo đồng nhất, có độ bền cơ học cao, ổn định về hoá học. Hiệu quả và tuổi thọ của bể lọc phụ thuộc nhiều vào chế độ vận hành và bảo dưỡng công trình, nhất là quá trình rửa lọc. Bể lọc trong công trình cấp nước quy mô nhỏ và hộ gia đình thường được rửa lọc bằng nước thuần tuý. Mặt khác những người vận hành các công trình cấp nước quy mô nhỏ và hộ gia đình ít am hiểu về kỹ thuật nên bể lọc ít được thau rửa, bể lọc hoạt động ngày càng kém, nhanh xuống cấp. Để giải quyết vấn đề nêu trên và phù hợp với hiện trạng cấp nước quy mô nhỏ nhất là ở khu vực nông thôn cần thiết phải tiến hành nghiên cứu ứng dụng công nghệ bể lọc tự rửa cho các trạm cấp nước quy mô nhỏ và cấp nước hộ hộ gia đình. 8 2.2. Cơ sở thực tiễn Hiện tại ở Việt Nam chỉ mới có một bộ phận dân cư được tiếp cận với nguồn cấp nước tập trung, chủ yếu là dân cư đô thị, vùng dân cư tập trung, còn một phần không nhỏ dân cư nông thôn, sinh sống phân tán thành từng cụm nhỏ chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch tập trung có nhu cầu sử dụng các thiết bị lọc nước hợp vệ sinh thuận tiện đơn giản trong quá trình sử dụng. Vì vậy mà nhu cầu sử dụng các thiết bị xử lý nước cấp quy mô nhỏ quy mô hộ gia đình là rất lớn 3. Mục đích của đề tài • Phân tích, đánh giá các loại công trình xử lý nước quy mô nhỏ quy mô hộ gia đình qua đó tìm ra được các ưu điểm nổi bật của bể lọc nước ứng dụng công nghệ lọc tự rửa. • Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn dây chuyền và mô hình ứng dụng công nghệ lọc nước tự rửa trong quy mô nhỏ quy mô hộ gia đình. • Đưa ra tính toán hoàn chỉnh một mô hình ứng dụng lọc tự rửa dùng cho quy mô nhỏ quy mô hộ gia đình áp dựng trong điều kiện thực tế. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc tự rửa trong cấp nước quy mô nhỏ. • Chế tạo thiết bị cấp nước quy mô nhỏ ứng dụng công nghệ lọc tự rửa . 4.2. Phạm vi nghiên cứu • Cấp nước quy mô nhỏ quy mô hộ gia đình. • Công nghệ lọc nước tự rửa. 9 • Nghiên cứu chế tạo thiết bị lọc ứng dụng trong các cụm xử lý nước cấp quy mô nhỏ và hộ gia đình tại Việt Nam. 5. Giá trị khoa học và những đóng góp của đề tài • Xử lý nước sinh hoạt quy mô nhỏ cải thiện cuộc sống của các hộ dân trong khu vực chưa được cung cấp nước sạch tập trung. • Xử lý nước cấp đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt của bộ y tế với chi phí thấp thuận tiện trong quá trình sử dụng. • Khả năng áp dụng rộng dãi trong các khu vực chưa được cấp nước sạch. 6. Các phương pháp nghiên cứu. 6.1. Phương pháp luận nghiên cứu. • Phương pháp tổng hợp lý thuyết. • Phương pháp kế thừa. • Phương pháp chuyên gia. • Phương pháp phân tích thống kê. • Phương pháp so sánh. 6.2. Thu thập tài liệu, số liệu. • Tài liệu về xử lý nước cấp ứng dụng lọc tự rửa. • Các giáo trình về xử lý nước cấp, công trình xử lý nước cấp ứng dụng lọc tự rửa. • Các hồ sơ kỹ thuật áp dụng công nghệ lọc tự rửa. 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LỌC TỰ RỬA - CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ 1.1. Nguồn và tiêu chuẩn cấp nước quy mô nhỏ Nước dùng trong cấp nước quy mô nhỏ có thể bao gồm các nguồn nước sau đây: - Nguồn nước mưa. - Nguồn nước ngầm: nước mạch lộ giếng khơi, giếng thấm, giếng khoan lấy nước ngầm mạch sâu... - Nguồn nước mặt: nước từ sông, suối, ao, hồ, từ các hệ thông kênh mương thủy lợi... Trong thực tế, tùy từng điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán ở từng vùng, người ta có thể kết hợp sử dụng hai hay nhiều loại nguồn nước trên đây để cấp nước phục vụ cho các yêu cầu ăn uống sinh hoạt ở quy mô nhỏ. Nước cấp cho ăn uống phải không màu , không mùi , không vị , không chứa các chất độc hài, các vi trùng và các tác nhân gây bệnh. Hàm lượng các chất hóa tan không được vượt tiêu chuẩn cho phép. Các tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Quy chuẩn này áp dụng đối với: - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm. 11 - Các cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Bảng 1.1 Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng TT 1 Tên chỉ tiêu Màu sắc (*) P 2 Mùi vị(*) 3 Độ đục 4 5 P (*) P Clo dư pH(*) Đơn vị tính TCU - I 15 Phương pháp thử Mức độ giám sát TCVN 6185 - 1996 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120 A II 15 Khôn Khôn Cảm quan, hoặc g có g có SMEWW 2150 B và mùi mùi 2160 B vị lạ vị lạ A NTU 5 5 TCVN 6184 - 1996 (ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130 B mg/l Trong khoản g 0,30,5 - SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A Tron g Trong khoản khoả TCVN 6492:1999 hoặc ng SMEWW 4500 - H+ g 6,0 - 8,5 6,0 8,5 A - P Giới hạn tối đa cho phép A P 6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l Hàm lượng Sắt mg/l 3 3 P 7 0,5 0,5 12 SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH 3 D R R R R A TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc B TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa cho phép I II tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) P P Phương pháp thử Mức độ giám sát SMEWW 3500 - Fe P P P 8 Chỉ số Pecmanga nat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A 9 Độ cứng tính theo CaCO 3 (*) mg/l 350 - TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C B - TCVN6194 - 1996 (ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500 - Cl- D A TCVN 6195 - 1996 (ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 F- B 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B B 150 TCVN 6187 - 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 A 20 TCVN6187 - 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 A R 10 RP Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 P 11 Hàm lượng Florua P mg/l 1.5 - P P Hàm lượng Asen tổng số mg/l 13 Coliform tổng số Vi khuẩn / 100ml 14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn / 100ml 12 0,01 50 0 Nguồn QCVN 02/2009/BYT, trang 3 13 1.2. Các loại mô hình cấp nước quy mô nhỏ 1.2.1. Một số mô hình cấp nước quy mô nhỏ sử dụng nguồn nước mưa Việt Nam có lượng mưa bình quân thuộc loại cao trên thế giới, theo số liệu thống kê khoảng 1.500 đến 2.500 mm/năm. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa ( chiếm tới 85 – 95% tổng lượng mưa), những tháng mùa đông lượng mưa ít, thường là mưa phùn, không tạo thành dòng chảy. Trong mùa mưa, mưa phân phối khá đều, tuy nhiên tại các vùng lãnh thổ khác nhau, sự phân bố mưa có sự khác biệt. Trên cơ sở lượng mưa hàng năm và sự phân bố mưa trong năm có thể sơ bộ đánh giá dược khả năng sử dụng nước mưa để cấp nước cho sinh hoạt và ăn uống. Nước mưa dễ thu gom, xử lý và sử dụng đơn giản. Chi phí đầu tư và cấp nước mưa nhỏ. tuy nhiên, việc sử dụng nước mưa còn phụ thuộc vào khả năng thu nước, điều kiện chứa nước của nhân dân trong khu vực. Trong nước mưa thiếu một số khoáng chất như iôt, flo,... cho con người. Mặt khác do không khí có mặt phủ bị bụi và vi khuẩn bám dính, hàm lượng cặn và vi khuẩn gây bệnh trong nước mưa( đặc biệt là trong nước mưa đợt đầu) tương đối cao. Nước mưa có pH thấp (thường dưới 7,0). Nhiều vùng, do ô nhiễm SO2, NO2... nước mưa chứa axit sunfuric và axit nitric hàm lượng lớn, làm cho pH nhiều lúc ở mức thấp dưới 6,0. Từ xưa, người dân nông thôn Việt Nam có tập quán thu hứng , dự trữ , dụng nước mưa . Ở những nơi đó hầu như mỗi một gia đình đều luôn có sẵn các dụng cụ chứa nước: bể xây các loại, các cỡ, lu, chum, vại... Ở các vùng núi cao không có mạch nước ngầm , nước mặt hoặc các vùng ven biển không có nguồn nước ngọt , thì nước mưa sẽ là nguồn nước chủ yếu để cấp nước ăn sinh hoạt. 14 Nước mưa được thu hứng từ mái nhà , sân thượng. thậm chí là từ các cây lớn... theo máng dẫn vào các bể chứa, lu hoặc chum vại. Ưu điểm của các giải pháp cấp nước từ nguồn nước mưa là có thể sử dụng vật liệu địa phương, từng hộ gia đình có thể áp dụng được. Ở những nơi diện tích mái nhà và các công trình không đủ thì cần xây dựng thêm các sân thu nước mưa . Nước mưa đầu mùa và nước mưa đầu các trận mưa nói chung có độ nhiễm bẩn cao cần được xả đi . Nếu muốn được sử dụng cần xử lý làm sạch thích đáng. Nếu đối tượng dung nước là các hộ gia đình có từ 4 đến 6 người thì hợp lý nhất là thu nước mưa từ mái nhà và có hệ thống máng dẫn vào bể chứa nước. Có thể xây bế ngầm hoặc nửa nổi , nửa chìm. khi bể có dung tích l ớn nên chia làm nhiều ngăn để tiện cho việc sử dụng và thau rửa. Để có thể thu sau đó là xả hoặc xử lý nước mưa đợt đầu, có thể xây dựng một công trình nhỏ (xem hình 2.4). Vật liệu xây dựng bể phổ biến nhất là gạch , có thể xây đá hoặc đổ bê tông trong những điều kiện riêng của địa phương. Vị trí bể được xác định bởi phương thức thu hứng , cách đặt máng thu , ống dẫn nước mưa và quy hoạch chi tiết của khu dân cư và khuôn viên ở. 15
- Xem thêm -