Tài liệu Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện quế võ, tỉnh bắc ninh [tt]

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2218 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam (1996), đã xác định “phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”, “mục tiêu của công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. Trong quá trình CNH, một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích để đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị là điều không tránh khỏi. Hậu quả là người nông dân bị mất đất sản xuất, thiếu việc làm. Các khu công nghiệp (KCN) chưa thu hút được nhiều lao động nông nghiệp tại địa phương đặc biệt là lao động từ các hộ gia đình bị thu hồi đất. Vì vậy, theo những quan điểm hiện nay, để quá trình CNH thành công, hay nói rộng hơn là để phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, cần nghiên cứu các chủ trương, chính sách, đánh giá đúng thực trạng CNH ở các khu vực nông thôn. Ngoài ra cần tổ chức thực hiện tốt việc tham gia của người dân vào các lĩnh vực của đời sống, nhất là trong quản lý, quy hoạch, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Đồng bằng sông Hồng, có tốc độ CNH cao, trong đó Quế Võ là một huyện điển hình. Quế Võ có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn và 20 xã, với tổng diện tích tự nhiên: 15.484,82 ha; và tổng dân số là 139.525 người (Cục Thống kê Bắc Ninh, 2010). Trong những năm qua, tốc độ CNH trên địa bàn huyện diễn ra với tốc cao. Các KCN trên địa bàn huyện đã thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, thu hút việc làm. Tuy nhiên quá trình này cũng làm mất diện tích đất nông nghiệp đáng kể, điển hình là các xã nằm trên trục Quốc lộ 18, nơi tốc độ CNH cao, sự hình thành của KCN Quế Võ đã ảnh hưởng đến quá trình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp cũng như đời sống người dân nông thôn. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hoá đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh" 1 2. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng và tác động của quá trình CNH đến tình hình quản lý, sử dụng đất và đời sống của người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình CNH, góp phần nâng cao đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh giá tác động của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống, việc làm của người dân. - Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người nông dân cho huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và các địa phương có điều kiện tương tự. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình CNH; - Các yếu tố về kinh tế xã hội liên quan đến đời sống người dân trong quá trình CNH. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Địa bàn: Các xã, thị trấn thuộc huyện Quế Võ sau khi đã thực hiện Nghị định số 60/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh - Thời gian: các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2000 - 2010 5. Những đóng góp mới của luận án Luận án đã chỉ ra được các tác động tích cực và tiêu cực của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, từ đó rút ra một số quy luật về tác động của quá trình CNH đến tam nông tại các địa bàn thuần nông đang thực hiện CNH nhanh. Các quy luật đó bao gồm: - Đất nông nghiệp giảm nhiều nhưng diện tích đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng. Có hiện tượng thiếu lao động nông nghiệp, nông dân giảm đầu tư, tự chuyển đổi nghề nghiệp, chỉ còn lao động lớn tuổi làm nông nghiệp nên sản xuất kém hiệu quả. Như vậy, các huyện thuần nông thực hiện CNH sẽ đối mặt với vấn đề xã hội là dân cư nông thôn già hóa nhanh hơn, 2 chính sách xã hội cần hoạch định phù hợp với quy luật tác động này. - CNH giúp nâng cao mức sống ở nông thôn theo phong cách đô thị là biểu hiện tích cực, nhưng nâng cao mức sống mà mất sinh kế do mất đất là biểu hiện tiêu cực. Các doanh nghiệp được thuê đất chỉ hỗ trợ người dân bị thu hồi đất chứ chưa hỗ trợ được khu vực nông thôn. Khu dân cư nông thôn có phong cách sống đô thị làm nông nghiệp là phương thức canh tác mới trên cơ sở công nghệ cao và đòi hỏi nhiều động lực. Từ những quy luật tác động trên, đề xuất một số giải pháp mới có thể áp dụng cho các địa phương phát triển CNH nhanh trong hoàn cảnh là một huyện thuần nông tương tự Quế Võ. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Những vấn đề cơ bản về công nghiệp hóa 1.1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa 1.1.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển của nhân loại Theo ATofler lịch sử nhân loại đã trải qua 3 làn sóng Văn minh: Làn sóng thứ nhất mở ra một thời đại mới với sụ xuất hiện của nền Văn minh Nông nghiệp. Làn sóng thứ hai chỉ 2 cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai. Làn sóng thứ ba với cuộc cách mạng về khoa học công nghệ mới. 1.1.1.2. Khái quát về công nghiệp hóa i) Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa Phát triển kinh tế là một khái niệm đặc thù của của lĩnh vực kinh tế, dùng để chỉ bước chuyển cách mạng từ kinh tế tiểu nông, kém phát triển thành kinh tế công nghiệp phát triển. Đã chỉ ra các quan điểm của K Marx, kinh tế học phát triển, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội (Lê Cao Đàm, 2009) ii) Công nghiêp hóa là quy luật chung, phổ biến đối với tất cả các nước trong quá trình phát triển. Một số quan điểm về công nghiệp hoá trên thế giới: Quan niệm Liên Xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, quan niệm mới về CNH của tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc. Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam: Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, 3 hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. 1.1.2. Đường lối công nghiệp hóa Việt Nam Chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNH qua các kỳ Đại hội, đặc biệt là trước và sau đổi mới năm 1986; chủ trương, đường lối về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. 1.1.3. Nội dung của công nghiệp hoá ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Thực hiện cuộc cách mạng khoa học, công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội 1.2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa ở một số nước đang phát triển châu Á Nghiên cứu tại Thái Lan, Đài Loan, Malayxia để rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam. Trong CNH các nước này đã biết đi lên từ nông nghiệp. Vì chính CNH không thể tiến hành khi tình hình xã hội không ổn định. Việc lựa chọn mô hình CNH có ý nghĩa quyết định với sự kinh tế ở các nước đang phát triển. Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng với việc lựa chọn chiến lược, việc tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô, chiến lược tạo vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư, có chính sách phát huy nguồn lực con người, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. CNH là con đường tất yếu để thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu của các nước đang phát triển. 1.3. Tình hình thực hiện công nghiệp hóa ở nước ta 1.3.1. Những thành tựu chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa CNH góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu hàng năm cũng tăng nhanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 20,4%, công nghiệp: 40,2%, dịch vụ 36,9%. Sản xuất đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và giành một phần tích lũy (Tổng cục Thống kê, 2011). 1.3.2. Những hạn chế chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa - Tăng trưởng kinh tế nước ta thời gian qua còn phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư từ nước ngoài; Cơ cấu kinh tế đã diễn ra sự chuyển dịch nhưng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chưa đạt được ý đồ mong muốn, nông nghiệp còn chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP. Kinh tế có đạt được tốc độ tăng trưởng cao nhưng chưa thật vững chắc. Vấn đề giải quyết việc làm và thu nhập với một bộ phận khá lớn dân cư nông thôn đang là vấn đề khó khăn. 4 1.4. Tác động của công nghiệp hóa đến kinh tế, xã hội và môi trường nông thôn Việt Nam CNH tác động không nhỏ đến việc làm của người nông dân, đời sống văn hoá tinh thần, môi trường sống của dân cư nông thôn. 1.5. Định hướng nghiên cứu Định hướng nghiên cứu tập trung ở địa bàn là một huyện thuần nông, có tốc độ công nghiệp hóa nhanh. Nội dung nghiên cứu tập trung vào những vấn đề sau: Tác động của CNH đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp: Việc mất đất nông nghiệp để chuyển sang xây dựng các KCN, công tác quản lý đất nông nghiệp trong tình hình mới hiện nay; Tác động của CNH đến thu nhập, việc làm của người dân khi sự phát triển các KCN đã lấy một phần diện tích đất nông nghiệp không nhỏ, khiến người nông dân bị mất đất và thiếu việc làm, ảnh hưởng tới thu nhập và môi trường sống của cư dân nông thôn. Những nghiên cứu trên sẽ tìm ra các quy luật tác động tích cực và tiêu cực của CNH đến xã hội, góp phần giúp chính quyền các cấp, các nhà quản lý, nhà khoa học có định hướng khi xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch dài hạn trong phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương và cả nước. CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Nội dung nghiên cứu - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Đánh giá thực trạng quá trình CNH huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Tác động của quá trình CNH đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Tác động của quá trình CNH đến đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trong quá trình CNH 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài nguyên đất đai, môi trường, lao động, việc làm của huyện từ số liệu của các Phòng, Ban thuộc UBND huyện Quế Võ. 5 2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Tiểu vùng 1: Bao gồm 9 xã, thị trấn, các xã này nằm 2 bên trục đường QL18. Trong tiểu vùng có các KCN tập trung. Chọn nghiên cứu 4 xã: Phương Liễu, Phượng Mao, Việt Hùng, Ngọc Xá Tiểu vùng 2: Bao gồm 6 xã, diện tích đất công nghiệp có tỷ lệ mức trung bình, chủ yếu phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Chọn nghiên cứu 2 xã: Mộ Đạo, Cách Bi Tiểu vùng 3: Bao gồm 6 xã, có vị trí giáp đê sông Cầu, diện tích đất công nghiệp có tỷ lệ thấp. Chọn nghiên cứu 2 xã: Nhân Hoà, Phù Lãng. 2.2.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn Phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập về thực trạng sử dụng đất và đời sống, việc làm của người dân. Số lượng phiếu điều tra nông hộ để điều tra tổng thể đời sống, thu nhập người dân là 420 phiếu. 2.2.4. Phương pháp lấy mẫu phân tích môi trường 2.2.5. Phương pháp phân tích mẫu Các phân tích mẫu nước được thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Trung tâm tư vấn dịch vụ Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội theo quy định. 2.2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Huyện Quế Võ có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bình quân 15,2%/năm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 51,7%, thương mại, dịch vụ là 30,0%, nông - lâm nghiệp là 18,3%. 3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Các công tác ban hành các văn bản dưới luật về quản lý đất đai, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bồi thường và giải phóng mặt bằng được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng quy định, đi vào nề nếp, việc giao đất tuỳ tiện, trái thẩm quyền đã không còn xảy ra. Năm 2010 với tổng diện tích tự nhiên 15.484,82 ha, trong đó 6 đất phi nông nghiệp là 6.730,61 ha, đất nông nghiệp 8.592,57 ha, (chiếm 55,49%), tập trung chủ yếu vào đất trồng lúa với 7.231,74 ha. 3.3. Đánh giá thực trạng quá trình công nghiệp hóa huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3.3.1. Đánh giá thực trạng phát triển các ngành công nghiệp 3.3.1.1. Sự tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng ngành công nghiệp CNH được biểu hiện đầu tiên là làm thay đổi cơ cấu diện tích đất của huyện. Diện tích đất công nghiệp liên tục được mở rộng trong những năm qua. Nếu năm 2000 toàn huyện có 107,26 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 0,69% tổng diện tích đất tự nhiên thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên 1.696,39 ha, bằng 10,96% tổng diện tích đất tự nhiên (bảng 3.8) Bảng 3.8. Tình hình công nghiệp hoá trên địa bàn huyện Quế Võ T T 1. 2. 3. 4. Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Số Cơ lượng cấu% Diện tích đất sản xuất Ha 107,26 0,69 kinh doanh phi NN Diện tích đất KCN Ha Số lao động công nghiệp Người 3.286 4,67 Số cơ sở, doanh nghiệp 1.346 Năm 2005 Số Cơ lượng cấu% 347,63 Năm 2010 Số Cơ lượng cấu % 2,24 1.696,39 10,96 236,95 1,53 1.129,00 7,29 13.560 18,67 15.627 19,96 1.574 2.146 Nguồn: Tổng hợp từ Ban quản lý các khu công nghiệp huyện và kết quả điều tra Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000 là 802 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên đạt 1.183 tỷ đồng, nâng tốc độ tăng bình quân là 15,32% (bảng 3.9) Bảng 3.9. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Quế Võ TT Chỉ tiêu 1. 2. 3. 4. Tổng giá trị sản xuất NN trung ương NN địa phương Ngoài nhà nước Vốn đầu tư nước ngoài GTSX công nghiệp Tốc độ phát (triệu đồng) triển (%) Năm Năm Năm 2000- 20002000 2005 2010 2005 2010 802.280 964.015 1.183.700 3,74 4,42 153.100 4.332 28.564 107.201 226.100 30,28 25,84 769.384 856.814 804.500 2,18 0,50 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quế Võ 3.3.1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp Cơ cấu lao động công nghiệp liên tục tăng trong những năm qua, nếu năm 2005 tổng số lao động công nghiệp đạt 13.560 chiếm 18,67% thì đến năm 2010 con số này là 15.627 lao động (chiếm 19,96%) (bảng 3.11) 7 Bảng 3.11. Cơ cấu lao động các ngành công nghiệp Đơn vị tính % STT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Ngành 2000 100,00 11,36 26,24 6,80 1,58 7,10 17,60 22,01 7,31 Toàn ngành công nghiệp Dệt – May Da – Giày Cơ khí chế tạo Điện tử - Tin học Chế biến gỗ Chế biến thực phẩm Xây dựng và vật liệu xây dựng Các ngành khác Năm 2005 100,00 14,80 21,11 9,00 6,51 13,10 12,02 16,51 6,95 2010 100,00 19,23 18,40 9,14 8,97 11,41 13,97 13,78 5,10 Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê huyện Quế Võ 3.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng khu, cụm công nghiệp Quế Võ 3.3.2.1 Quy mô phát triển khu, cụm công nghiệp Trên địa bàn huyện hiện có 1.129,0 ha đất khu, cụm công nghiệp gồm 3 khu CN tập trung của tỉnh với tổng diện tích là 1.000,32 ha (năm 2010). Cụm công nghiệp vừa và nhỏ của huyện gồm (Châu Phong- Đức Long, Nhân Hòa –Phương Liễu) với tổng diện tích đến năm 2010 là 128,68 ha. 3.3.2.2 Hoạt động sản xuất, kinh doanh Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp TT 1 2 3 4 Chỉ tiêu Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ trọng công nghiệp Diện tích khu công nghiệp Lao động công nghiệp Đơn vị tính Tỷ đồng % Ha Người Năm 2000 613,6 9,8 0,0 3.868 Năm 2005 870,2 16,9 358,15 7.398 Năm 2010 2318,0 30,0 1129,0 10.597 Theo tốc độ tăng bình quân, đến năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp các KCN chiếm 65-70% giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện, giá trị xuất khẩu chiếm 85-90%, khẳng định vị trí, vai trò quyết định sự phát triển công nghiệp của tỉnh trong những năm tới. (bảng 3.14) 3.4. Tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp 3.4.1. Tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý đất nông nghiệp 3.4.1.1. Đẩy nhanh việc ban hành các văn bản pháp luật về quản lý đất đai Ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý đất đai, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của văn bản pháp quy 8 3.4.1.2. Đẩy mạnh công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp thực hiện được 1.306,92 ha đạt 52,65 ha so với quy hoạch. Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp thực hiện được 94,31 ha đạt 12,49% so với quy hoạch. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở thực hiện được 94,57 ha đạt 352,74% so với quy hoạch. 3.4.1.3. Tác động gián tiếp đến việc phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Hầu hết các phương án quy hoạch, kế hoạch ở ba cấp tỉnh, huyện, xã đều phải xây dựng và điều chỉnh nhiều lần cho phù hợp với thực trạng kinh tế, xã hội của huyện. b) Tiến độ thực hiện các dự án chậm và kéo dài Bảng 3.16. Tiến độ thực hiện các dự án năm 2010 STT Nhóm dự án, công trình 1 Số lượng Diện tích (ha) Đã đi vào hoạt động Tình hình triển khai Đang tổ BT xong Đang chức đầu đang san thực tư xây lấp mặt hiện BT, dựng bằng GPMB Các dự án KCN, Cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh 16 361,41 3 6 3 8 2 Các dự án giao đất không thu tiền sử dụng đất 12 80,28 2 3 2 5 3 Các dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất và đấu giá 02 2,02 1 1 4 Các dự án trang trại 02 32 1,52 445,23 10 1 8 Tổng số 5 1 14 Nguồn: UBND huyện Quế Võ năm 2010 3.4.2. Đánh giá tác động của quá trình công nghiệp hoá đến sử dụng đất nông nghiệp 3.4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tích cực Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp hiện có 8.592,57 ha, chiếm 61,95%. Bình quân đất nông nghiệp là 693,6m2/người. - Đất sản xuất nông nghiệp 7.583,24 ha chiếm 89,49% diện tích đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp: 152,97 ha (chiếm 1,60%); Đất nuôi trồng thuỷ sản: 855,54 ha (chiếm 8,91%). 9 3.4.2.2. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm sút nghiêm trọng Bảng 3.21. Biến động đất nông nghiệp trong giai đoạn 2000-2010 Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu 1 1.1 1.1.1 1.1.2 1.2 1.3 1.4 1.5 Tổng diện tích đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm Đất trồng lúa Đất cỏ dùng vào chăn nuôi Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây lâu năm Đất lâm nghiệp Đất nuôi trồng thuỷ sản Đất làm muối Đất nông nghiệp khác Diện tích năm 2000 10.681,84 9.721,46 9.706,77 9.447,42 259,35 14,69 315,94 303,29 Diện tích năm 2005 11.536,54 10.278,49 10.227,39 9.889,06 43,90 294,43 51,1 342,57 914,66 Diện tích năm 2010 8.592,57 7.583,24 7.560,98 7.231,74 43,90 285,34 22,26 152,97 855,54 So sánh 2010-2000 -2.089,27 -2.138,22 -2.145,79 -2.215,68 43,9 25,99 7,57 -162,97 552,25 0,82 0,82 Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ Giai đoạn 2000-2010 diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện giảm 2.138,22 ha, trong đó đất trồng lúa giảm 2.215,68 ha. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên một hộ gia đình hay trên đầu người giảm nhanh. Năm 2000 bình quân đất nông nghiệp/hộ của toàn huyện là 3.254,6m2 /hộ thì đến năm 2010 chỉ còn 2.771,3m2/hộ (bảng 3.22) Bảng 3.22. Bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2010 Đơn vị tính Tiểu vùng Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 Toàn huyện Năm 2000 BQ đất NN/hộ BQ đất NN/người (m2/hộ) (m2/người) 3.162,0 740,8 3.310,5 778,0 3.295,5 790,0 3.254,6 766,1 Năm 2010 BQ đất NN/hộ BQ đất NN/người (m2/hộ) (m2/người) 2.456,8 545,9 2.837,4 630,5 3.230,9 718,0 2.771,3 615,8 - Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất nông nghiệp tiểu vùng 1 giảm mạnh nhất, khoảng hơn 313 ha, nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 659,5m2. Trung bình trên toàn huyện đất nông nghiệp giảm hơn 500 ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 224,3m2. - Giai đoạn 2000-2010, diện tích đất nông nghiệp tiểu vùng 3 giảm 405,0 ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 287,9m2. Trung bình trên toàn huyện đất nông nghiệp giảm 2,089,3 ha nhưng bình quân đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp tăng 18,0m2 (bảng 3.23). 10 Bảng 3.23. Tổng hợp chỉ tiêu bình quân đất nông nghiệp Chỉ tiêu 1. Tiểu vùng 1 1.1 Diện tích đất NN 1.2 Lao động NN 1.3 Bình quân đất NN/LĐNN 2. Tiểu vùng 2 2.1 Diện tích đất NN 2.2 Lao động NN 2.3 Bình quân đất NN/LĐNN 3. Tiểu vùng 3 3.1 Diện tích đất NN 3.2 Lao động NN 3.3 Bình quân đất NN/LĐNN 4. Toàn huyện 4.1 Diện tích đất NN 4.2 Lao động NN 4.3 Bình quân đất NN/LĐNN Đơn vị tính Năm 2000 Ha 4.390,46 Người 17.531 2 m /LĐNN 2.504,4 2005 2010 So sánh 200020002005 2010 4077,33 3.373,87 -313,13 -1.016,6 12.887 15.400 -4.644 -2.131,0 3.474,3 2.190,8 659,5 -313,6 Ha 3.273,25 3.086,02 2.605,56 -187,23 -667,7 Người 20.300 17.270 17.871 -3.030 -2.429,0 2 m /LĐNN 1.612,4 1.946,5 1.458,0 174,5 -154,5 Ha 3.018,13 2.997,56 2.613,14 -20,57 Người 23.672 21.655 16.720 -2.017 2 m /LĐNN 1.275,0 1.707,5 1.562,9 109,3 -405,0 -6.952,0 287,9 Ha 10.681,84 10.160,91 8.592,57 -520,93 -2,089,3 Người 61.503 51.812 49.991 -9.691 -11.512,0 2 m /LĐNN 1.736,8 2.226,6 1.718,8 224,3 -18,0 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra Trong những năm qua có 1.129,00 ha đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ mục tiêu CNH chiếm tổng số 91,25% tổng diện tích đất bị thu hồi. Bảng 3.24. Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu, cụm công nghiệp năm 2010 STT Tên dự án, công trình I 1 2 3 KCN TT Quế Võ Khu công nghiệp Quế Võ 1 Khu công nghiệp Quế Võ 2 Khu công nghiệp Quế Võ 3 Tổng Các cụm công nghiệp Cụm Nhân Hòa + Phương Liễu Cụm Châu Phong + Đức Long Tổng Tổng cộng II 1 2 DT giao đúng QH, đúng mục đích (ha) Thu hồi từ loại đất Tổng số Đất NN Đất CD Đất CSD 424,52 272,00 303,80 1.000,32 78,68 50,00 128,68 1.129,00 396,36 263,86 303,80 952,95 0 77,99 49,12 123,82 1.076,77 28,07 8,14 0,09 47,28 0,09 0,69 0,88 4,86 52,14 0,09 Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Quế Võ Tiểu vùng 1 là vùng có tỷ lệ số hộ bị thu hồi đất nhiều nhất chiếm 26,9% và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cũng lớn nhất chiếm 54,8%. (Bảng 3.26) 11 Bảng 3.26. Tỷ lệ số hộ, diện tích bị thu hồi theo tiểu vùng Tiểu vùng Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 Toàn huyện Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi trong hộ gia đình Tỷ lệ số hộ bị (%) thu hồi đất Trung Bị thu hồi Bị thu hồi Bị thu hồi 70(%) bình <30% 30- 70 % 100% 26,9 54,8 7,6 79,0 13,4 19,1 49,2 58,4 40,5 1,1 6,7 25,7 78,5 20,6 0,9 19,6 38,5 44,0 46,9 9,1 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 3.4.2.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa a) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Bảng 3.28. Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm của một số cây trồng chính năm 2010 Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) 1. Lúa chiêm xuân 2. Lúa mùa 3. Ngô 4. Khoai tây 5. Khoai lang 6. Cà Rốt 7. Lạc 8. Đỗ tương 9. Bắp cải 10. Dưa gang 11. Su hào 12. Cà chua 13. Rau các loại 7.300 6.900 260 1.600 450 280 450 200 150 80 200 240 410 64,0 55,7 27,9 196,0 163,7 218,0 16,7 18,7 307,0 295,0 248,0 305,0 125,7 46.720 38.433 7.254 31.360 7.367 6.104 751 374 4.605 2.360 4.960 7.320 5.154 Tỷ lệ sử dụng trong gia đình (%) 90,0 85,0 40,0 25,0 35,0 15,0 27,0 70,0 25,0 20,0 15,0 10,0 20,0 Tỷ lệ hàng hoá (%) 10,0 15,0 60,0 75,0 65,0 85,0 73,0 30,0 75,0 80,0 85,0 90,0 80,0 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra nông hộ và Phòng Nông nghiệp và PTNT Qua kết quả điều tra, các kiểu sử dụng đất gồm 6 loại hình sử dụng đất (LUT) với 22 kiểu sử dụng đất chính. Trong đó nhiều nhất là đất chuyên lúa 4.200,41 ha (chiếm 43,90 % tổng diện tích đất canh tác), đất lúa - màu là 3.840,12 ha (chiếm 40,14 %), đất chuyên rau màu 378,66 ha (chiếm 3,96 %), - LUT chuyên lúa: (gồm lúa xuân, lúa mùa) với diện tích cây lúa cả năm là 8.400,82 ha, phân bố nhiều ở tiểu vùng 1 và 2. - LUT lúa - màu với 10 kiểu sử dụng đất, có diện tích là 3.840,12 ha chiếm 40,14 %. Trong đó kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa -Khoai tây, chiếm diện tích lớn nhất 1.200 ha, tập trung chủ yếu ở tiểu vùng 2 và 3. 12 - LUT chuyên rau, màu: có 10 kiểu sử dụng đất với diện tích 378,66 ha chiếm 3,96 %, thuộc các xã thuộc tiểu vùng 2, 3 - LUT nuôi trồng thuỷ sản tồn tại 3 kiểu sử dụng đất chính là nuôi cá, nuôi tôm, lúa - cá, có diện tích 855,54 ha chiếm 10,57% diện tích đất canh tác, tập trung ở các chân đất trũng thuộc các xã tiểu vùng 3. b) Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong phát triển trang trại Năm 2000, huyện Quế Võ mới có tổng số 4 trang trại, với diện tích là 3,12 ha. Năm 2010, con số này đã là 160 trang trại với 126,77 ha, với tổng số vốn đã đầu tư cho hoạt động sản xuất là 29.280 triệu đồng, bình quân vốn của một trang trại là 350 triệu đồng. Doanh thu bình quân của một trang trại là 303 triệu đồng. Tổng số lao động trong kinh tế trang trại là 404 lao động. 3.5. Tác động của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống của người dân 3.5.1. Tác động của công nghiệp hóa đến thu nhập, việc làm của người dân 3.5.1.1. Tác động của công nghiệp hóa đến thu nhập của người dân a) Thu nhập bình quân Thu nhập bình quân tính trên hộ năm 2010 của huyện là 52,8 triệu đồng/hộ/năm. Trong đó cao nhất là tiểu vùng 1 với 55,7 triệu đồng/hộ/năm. Bảng 3.30. Thu nhập bình quân của hộ gia đình giai đoạn 2000-2010 Khu vực 1. Tiểu vùng 1 1.1 Nhóm hộ I 1.2 Nhóm hộ II 1.3 Nhóm hộ III 1.4 Nhóm hộ IV 2. Tiểu vùng 2 2.1 Nhóm hộ I 2.2 Nhóm hộ II 2.3 Nhóm hộ III 2.4 Nhóm hộ IV 3. Tiểu vùng 3 3.1 Nhóm hộ I 3.2 Nhóm hộ II 3.3 Nhóm hộ III 3.4 Nhóm hộ IV Toàn huyện Năm 2010 55,7 55,1 56,7 56,9 52,6 53,0 55,4 53,8 52,6 53,7 50,9 49,3 51,0 51,6 49,4 52,8 Thu nhập bình quân/hộ/năm (triệu đồng) Năm 2000 Năm 2005 So sánh So sánh Thu nhập Thu nhập 2000-2010 2005-2010 25,8 29,9 44,0 11,7 24,6 30,5 46,8 8,3 25,7 31,0 45,7 11,0 25,1 31,8 40,8 16,1 26,7 25,9 42,2 10,4 25,1 27,9 41,7 11,3 25,0 30,4 41,5 13,9 25,9 27,9 42,5 11,3 24,8 27,8 40,3 12,3 25.1 28,6 40,9 12,8 24,0 26,9 39,5 11,4 24,1 25,2 37,9 11,4 24,0 27,0 40,5 10,5 25,4 26,2 38,8 12,8 24,6 24,8 39,4 10,0 24,6 28,2 40,8 12,0 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 13 So sánh thu nhập bình quân giai đoạn 2000-2010, tiểu vùng 1 có tốc độ tăng thu nhập cao nhất (215%), nhưng so sánh giai đoạn 2005-2010 thì tiểu vùng 3 có tốc độ tăng thu nhập nhiều nhất (132,0%). Qua phân tích kết quả điều tra cho thấy nhóm hộ I là nhóm hộ có tốc độ tăng thu nhập so với các nhóm hộ còn lại ở mức cao, còn nhóm hộ IV có tốc độ tăng thu nhập thấp hơn cả. b) Biến động thu nhập Bảng 3.32. Sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất Đơn vị tính: % STT 1. 1.1 1.2 2. 3. 3.1 3.2 Biến động thu nhập Giảm Giảm nhiều Giảm không nhiều Không thay đổi đáng kể Tăng Tăng không nhiều Tăng nhiều Bình quân huyện 45,0 20,7 24,3 25,8 29,2 17,5 11,7 Tiểu vùng 1 40,0 17,7 22,3 19,1 40,9 23,6 17,3 Trong đó Tiểu vùng 2 50,1 24,1 26,0 19,5 30,4 19,0 11,4 Tiểu vùng 3 51,0 24,0 27,0 46,0 3,0 3,0 0,0 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra Có 45 % hộ gia đình có thu nhập giảm so với trước khi thu hồi đất, tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập tăng chỉ chiếm 29,2% và còn lại là 25,8% các hộ có thu nhập thay đổi không đáng kể (bảng 3.32). Bảng 3.33. Tổng hợp các hình thức sử dụng tiền bồi thường Đơn vị tính: % STT 1 1.1 1.2 1.3 1.4 2 3 3.1 3.2 4 5 6 Sử dụng tiền bồi thường Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp Thâm canh trên diện tích còn lại Chuyển đổi cây, con có năng suất cao Mua lại đất nông nghiệp Đầu tư khác cho sản xuất nông nghiệp Chi cho con cái học hành Mua sắm tài sản Sửa chữa, xây mới nhà ở Mua xe cộ, tài sản khác Gửi tiết kiệm Trả nợ Đầu tư khác Bình quân huyện 41,1 22,0 5,5 1,9 11,7 36,5 22,5 14,1 8,4 13,6 10,0 12,4 Tiểu vùng 1 36,7 20,0 6,8 2,0 7,9 40,1 25,5 15,5 10,0 12,0 8,8 5,8 Trong đó Tiểu Tiểu vùng 2 vùng 3 41,1 43,9 22,0 21,9 5,5 4,7 1,9 2,0 11,7 15,3 36,5 32,2 22,5 20,8 14,1 13,4 8,4 6,4 13,6 14,0 10,0 11,7 12,4 15,9 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 14 Việc sử dụng tiền bồi thường cho đầu tư vào sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 41,1%), trong đó có việc thâm canh trên diện tích còn lại chiếm 22,0%; chi cho con cái học hành cũng chiếm tỷ lệ lớn (36,5%) (bảng 3.33) c) Nguồn thu nhập Tỉ lệ hộ có thu nhập từ nghề phụ cũng tăng lên 10,2% và đã có 13,3% hộ gia đình có thu nhập từ nghề khác như dịch vụ cho thuê nhà, xe ôm, dịch vụ phi nông nghiệp khác ở nông thôn. 4.5.1.2 Tác động của công nghiệp hóa đến việc làm của người dân Qua quá trình điều tra, khảo sát chúng tôi thấy những người nông dân khi bị thu hồi đất chủ yếu họ được đào tạo nghề (chiếm 31,5%). Tuy nhiên số này không phải đều có việc làm ổn định, họ được đào tạo nghề nhưng lại không có việc làm (chiếm 14,7%). (bảng 3.35). Bảng 3.35. Tổng hợp các hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi đất Đơn vị tính: % Trong đó Bình STT quân Hình thức hỗ trợ Tiểu Tiểu Tiểu huyện vùng 1 vùng 2 vùng 3 1 Được đào tạo nghề 31,5 33,5 30.0 30,5 1.1 Được đào tạo nghề và có việc làm ổn định 7,4 9,6 6,2 6,2 1.2 Được đào tạo nghề nhưng việc làm không ổn định 9,4 10,0 11,0 9,6 1.3 Được đào tạo nghề nhưng không có việc làm 14,7 13,9 12,8 14,7 2 Được miễn, giảm thuỷ lợi phí 17,3 15.2 15,0 18,3 3 Được vay vốn 17,0 16,7 18,6 17,0 4 Được giao đất, thuê đất 15,7 16,9 15,2 15,7 4.1 Được giao đất để kinh doanh thương mại dịch vụ 8,8 10,8 9,6 8,8 4.2 Được giao đất nông nghiệp 2,1 2,1 2,6 2,1 4.3 Được ưu tiên đấu thầu đất nông nghiệp công ích 4,8 4,0 3,0 4,8 5 Được cấp tư liệu sản xuất miễn phí, giá ưu đãi 2,4 2,8 2.0 2,4 6 Hình thức hỗ trợ khác 16,1 14,9 17,0 16,1 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 15 Qua kết quả điều tra thực tế của huyện cho thấy số lao động nông nghiệp dưới 20 tuổi là 19,5%; từ 20-60 tuổi là 61,3%; trên 60 tuổi là 19,3%. Như vậy lao động nông nghiệp có độ tuổi trung bình đang dần tăng lên ở tỷ lệ trên 60 tuổi. Đặc biệt ở tiểu vùng 3 đang thiếu những lao động ở độ tuổi 20-60 (chỉ có 52,7% ở độ tuổi này). Bảng 3.37. Thông tin về lao động nông nghiệp tại các tiểu vùng Chia ra Đơn vị Toàn tính huyện Tổng số lao động nông nghiệp LĐ 49.991 15.400 1. Tuổi của lao động nông nghiệp - Tuổi < 20 - Tuổi từ 20 - 45 % % 19,5 33,0 - Tuổi trên 45 - 60 - Tuổi >60 % % 28,3 19,3 2. Giới tính lao động - Nam % - Nữ % Chỉ tiêu Tiểu vùng 1 Tiểu Tiểu vùng 2 vùng 3 17.871 16.720 19,7 35,6 18,2 37,6 20,5 25,7 29,4 15,3 28,5 15,7 27,0 26,8 45,5 47,7 48,2 43,1 54,5 52,3 51,8 56,9 3. Trình độ văn hoá - Số LĐ học hết tiểu học % 17,3 15,2 17,6 19,1 - Số LĐ học hết THCS % 42,5 43,3 45,6 38,7 - Số LĐ học THPT % 33,6 37,9 28,5 34,4 - Số đã qua đào tạo (TC, CĐ, ĐH...) % 6,6 3,6 8,3 7,8 Ng/hộ 4,49 4,50 4,51 4,50 LĐ/hộ 2,52 2,66 2,49 2,45 LĐNN/hộ 1,6 1,1 1,9 2,1 4. Số nhân khẩu BQ/hộ 5. Lao động - Số lao động BQ/hộ - Số lao động nông nghiệp BQ/hộ Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra Cơ cấu việc làm đa dạng hơn với khoảng 15 loại việc làm, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là làm nông nghiệp 41,57%, tiếp đến là tỷ lệ người lao động làm công nhân 21,32%, buôn bán đồ dùng sinh hoạt 7,84%. Năm 2010 đã xuất hiện các nghề như: kinh doanh nhà trọ, kinh doanh nhà nghỉ, kinh doanh karaoke, mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ (trung bình khoảng 2%). 16 Bảng 3.38. Tổng hợp việc làm của người lao động giai đoạn 2000-2010 Đơn vị tính % Việc làm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Nông dân Công nhân Buôn bán hàng ăn uống Buôn bán đồ dùng sinh hoạt Làm nghề mây tre đan Làm nghề hàng mã Kinh doanh nhà trọ Kinh doanh nhà nghỉ Kinh doanh karaoke Xe ôm Thợ xây Thợ mộc Xuất khẩu lao động Làm đậu Nấu rượu Năm 2000 Năm 2010 77,97 0,96 4,88 3,58 2,27 0,96 41,57 21,32 4,85 7,84 3,23 3,27 2,91 2,31 2,36 2,96 2,65 0,85 1,31 1,96 0,61 1,31 3,58 1,96 0,65 1,61 0,27 So sánh 2010-2000 -36,40 20,36 -0,03 4,26 0,96 2,31 2,91 2,31 2,36 1,65 -0,93 -1,11 0,66 0,35 0,34 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 3.5.2. Tác động của công nghiệp hóa đến đời sống xã hội 3.5.2.1. Tác động đến đời sống hộ gia đình a) Nhà ở hộ gia đình Trước khi thu hồi đất 72,2% là nhà nông thôn truyền thống, nhưng sau khi thu hồi đất loại nhà này chỉ còn 59,0%. Nhà mái bằng một tầng trở lên ở tiểu vùng 1 chiếm tỷ lệ cao nhất so với hai tiểu vùng còn lại, chiếm 42,1% Bảng 3.39. Các kiểu kiến trúc nhà ở trước và sau khi bị thu hồi đất Đơn vị tính: (%) T T 1 2 3 4 5 Kiểu kiến trúc nhà ở BQ huyện Trước Nhà mái bằng 1 tầng 15,1 Nhà 2 tầng trở lên 1,4 Nhà nông thôn truyền thống 72,2 Nhà hỗn hợp 2,1 Nhà tạm 9,2 Sau 31,0 5,7 59,0 3,2 1,1 TV Trước 14,7 1,8 72,1 2,4 9,0 1 Sau 33,6 8,5 50,3 7,1 0,5 Trong đó TV 2 Trước Sau 16,5 32,4 1,7 7,7 71,9 55,8 2,3 3,1 7,6 1,0 TV 3 Trước Sau 2,8 28,5 0,2 4,0 82,3 63,8 1,9 2,0 12,8 1,7 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 17 b) Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình Mức sống của hộ gia đình đã tăng lên đáng kể, các vật dụng hiện đại, tiện nghi được tăng lên. 95,0% hộ gia đình mua máy tính, 92,3% mua máy giặt, 90,9% mua bình nóng lạnh, 86,2% mua điện thoại di động sau khi bị thu hồi đất (bảng 3.40) Bảng 3.40. Các loại tài sản trong gia đình người nông dân bị thu hồi đất Sở hữu TT Loại tài sản Có Số lượng Không 1 2 3 4 0,2 0,5 Đơn vị tính: (%) Thời gian mua Trước Sau THĐ THĐ 41,0 59,0 27,6 72,4 34,2 65,8 1 2 3 Tivi Đầu đĩa Dàn âm thanh 93,4 50,7 8,7 6,6 49,3 91,3 99,8 99,5 100,0 4 Tủ lạnh 10,8 89,2 100,0 13,2 86,8 5 Máy giặt 3,0 97,0 100,0 7,7 92,3 6 Xe máy 62,5 37,5 96,9 20,0 80,0 7 Ô tô 0,8 99,2 80,0 20,0 11,0 89,0 8 Điện thoại cố định 76,8 23,2 99,0 1,0 44,6 55,4 9 Điện thoại di động 4,7 95,3 96,6 13,8 86,2 10 Máy tính 1,1 98,9 100,0 5,0 95,0 11 Bếp ga 29,0 71,0 98,4 14,0 86,0 12 Bình nóng lạnh 2,5 97,5 100,0 9,1 90,9 13 Đồ gỗ đắt tiền 7,6 92,4 90,9 43,7 56,3 2,6 0,4 3,4 0,8 9,1 0,8 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra 3.5.2.2 Tác động đến điều kiện sống khu dân cư Qua kết quả điều tra các khu dân cư nông thôn tại các tiểu vùng về cơ sở hạ tầng xã hội, có thể nhận thấy các điểm dân cư gần các khu, cụm công nghiệp sẽ có nhiều công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân hơn: ngân hàng, bưu điện, phòng khám chữa bệnh. Các điểm dân cư cách xa khu, cụm công nghiệp tập trung thì số lượng các công trình trên ít hơn. 3.5.2.3 Tác động đến các vấn đề xã hội khác Tiểu vùng 1 có đến 27 người nghiện hút, 19 người bị nhiễm HIV/AIDS, 12 người nghiện cờ bạc. Số lượng này đã tăng đáng kể so với năm 2000. Các dạng tệ nạ xã hội cũng đa dạng nhiều hình thức hơn: bạo hành gia đình, mê tín di đoạn, bói toán… Trên địa bàn các xã Phượng Mao, Phương Liễu tỷ lệ này thường cao hơn các xã còn lại và cũng nhiều dạng tệ nạn xã hội hơn. 18 3.5.3. Tác động của công nghiệp hóa đến môi trường sống của người dân 3.5.3.1. Chất lượng môi trường nước a) Nước thải tại khu, cụm công nghiệp Hầu hết các mẫu phân tích có thông số về BOD5, COD, TS, sắt, đồng, mangan,…. đạt tiêu chuẩn cho phép (So sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp QCVN 24: 2009/BTNMT, mức B). Tuy nhiên cũng có một số mẫu phân tích cho kết quả vượt quá quy định. Cụ thể là mẫu nước thải Nt2, Nt4 có chỉ số BOD5 vượt 1,2 lần và 1,04 lần. Hàm lượng Pb ở các mẫu Nt1, Nt2, Nt4 cũng vượt quy chuẩn lần lượt là 1,18; 1,13; 1,24 lần. Phân tích Cd trong nước thải cho thấy tất cả các mẫu đều vượt quy chuẩn cho phép, vượt cao nhất là mẫu nước thải Nt1 với 8,6 lần. b) Chất lượng nước mặt So sánh kết quả phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt cho thấy tất cả các mẫu nước đều đạt chuẩn cho phép Bảng 3.46. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt Tiểu vùng 1 2 3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu Ký hiệu mẫu pH TSS (mg/l) BOD5 (mg/l) Nm1 8,3 54 25 18 1350 Nm2 7,2 42 27 25 1200 Nm3 7,2 30 16 36 1470 Nm4 8,1 36 19 18 1590 Nm5 6,0 25 11 08 2010 Nm6 5,8 31 14 13 1700 5,5-9 50 15 30 7500 QCVN 08:2008/BTNMT Mức B1 COD (mg/l) Coliform (MPN/100ml) Nguồn: Tổng hợp từ kết quả lấy mẫu phân tích Có thể nhận thấy các mẫu nước tại tiểu vùng 1 có nồng độ BOD5, COD, TSS cao hơn mẫu nước tại các tiểu vùng còn lại. Cụ thể là nồng độ BOD5 trong mẫu Nm2 cao gấp 2,45 lần nồng độ BOD5 trong mẫu Nm5; nồng độ COD trong mẫu Nm2 cao gấp 3,13 lần nồng độ COD trong mẫu Nm5; tổng các chất rắn lơ lửng TSS trong mẫu Nm1 cao gấp 2,16 lần trong mẫu Nm5 (bảng 3.46) Mẫu nước Nm1, Nm2 có chỉ số BOD5 vượt 1,6 lần và 1,8 lần; mẫu nước Nm3, Nm4 có chỉ số BOD5 vượt 1,06 lần và 1,27 lần. Chỉ tiêu COD trong nước mặt về cơ bản là đạt tiêu chuẩn cho phép. Riêng có mẫu Nm3 có COD vượt quy 19 định cho phép 1,2 lần (tương đương 36mg/l), gấp 4,5 lần lượng COD trong mẫu nước mặt Nm5. 3.5.3.2 Chất lượng không khí xung quanh a) Chất lượng không khí xung quang khu, cụm công nghiệp Bảng 3.47. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu, cụm công nghiệp Tiểu vùng 1 2 3 Ký hiệu mẫu K2 K3 K4 K5 K9 K11 QCVN 26:2010/BTNMT QCVN 05:2009/BTNMT Độ ồn (dBA) 70,4 71,7 65,0 60,1 62,6 58,7 Kết quả phân tích các chỉ tiêu Bụi tổng NO2 CO (mg/m3) (mg/m3) (mg/m3) 0,559 4,925 0,163 0,320 0,235 3,650 0,551 0,240 2,781 0,428 5,070 0,012 0,475 0,203 2,400 0,330 0,190 4,560 SO2 (mg/m3) 0,192 0,130 0,124 0,115 0,142 0,017 70 0,300 0,200 30 0,35 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả lấy mẫu phân tích năm 2011 So sánh nồng độ các chất gây ô nhiễm trong không khí với QCVN 05:2009/BTNMT (24h) có thể nhận thấy tất cả các mẫu đều có lượng bụi tổng vượt quy chuẩn. Bụi vượt quá quy định cho phép lớn nhất là 1,83 lần (mẫu K2). Nồng độ NO2 trong ba mẫu không khí K2, K5, K11 là đạt tiêu chuẩn cho phép, còn lại đều vượt quá quy định. Lượng NO2 lớn nhất là 0,240mg/m3 vượt 1,2 lần. Nồng độ CO cho phép là 30mg/m3, vì vậy các mẫu đều dưới quy định cho phép. Mẫu có nồng độ CO lớn nhất là 5,070mg/m3 (tại khu vực KCN Quế Võ 3, ngã 3 đường vào KCN thuộc đại phận làng Guột). Với chỉ tiêu SO2, cho ta kết quả đều đạt quy định cho phép. Cao nhất là 0,192mg/m3 tại KCN Quế võ 1, cạnh đường quốc lộ 18 thuộc địa phận thôn Giang Liễu, Phương Liễu (quy chuẩn là 0,35mg/m3). Thấp nhất là 0,017mg/m3 tại cổng cơ sở sản xuất Gốm gần thôn Thủ Công, Phù Lãng. b) Chất lượng không khí xung quanh khu vực dân cư Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu vực dân cư thể hiện trong bảng 3.48 Theo kết quả đo đạc có thể nhận thấy nồng độ bụi trong không khí ở vị trí thuộc tiểu vùng 3 là lớn nhất và vượt quy định cho phép là 1,13 lần (tại thôn Đại Đường, xã Nhân Hòa); nồng độ bụi trong không khí thấp nhất là 0,210mg/m3 (tại thôn Mai Cương, xã Cách Bi,). Đối chiếu chuẩn cho phép nồng độ NO2, SO2, CO trong không khí với kết 20
- Xem thêm -