Tài liệu Nghiên cứu so sánh dòng, giống và một số biện pháp kỹ thuật cho giống khoai lang có triển vọng tại việt yên - bắc giang

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU SO SÁNH DÒNG, GIỐNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG KHOAI LANG CÓ TRIỂN VỌNG TẠI VIỆT YÊN – BẮC GIANG Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thanh Vân Thái Nguyên – 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp chủ trì thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ các công trình nào khác. Ngày 22 tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Thủy Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy: PGS.TS. Đào Thanh Vân, TS. Nguyễn Tuấn Điệp đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học và khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân trọng cảm ơn. Thái Nguyên, ngày 22 tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Thủy Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2 3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2 4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2 4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2 4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3 1.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam ....................... 5 1.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới ............................................ 5 1.2.2. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam ............................................. 8 1.2.3. Tình hình sản xuất khoai lang tại Bắc Giang ........................................ 11 1.3. Tình hình sử dụng và chế biến khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam. . 12 1.3.1. Sử dụng và chế biến khoai lang trên thế giới ........................................ 12 1.3.2. Sử dụng và chế biến khoai lang ở Việt Nam ........................................ 12 1.4. Những nghiên cứu khoai lang trên thế giới và trong nước ...................... 13 1.4.1. Nghiên cứu về giống khoai lang ........................................................... 13 1.4.2. Nghiên cứu về phân bón và chế độ phân bón ....................................... 15 1.4.3. Nghiên cứu về phương pháp trồng........................................................ 19 Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 20 2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 20 2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 20 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21 2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21 2.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 21 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 24 2.5. Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................... 26 Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 27 3.1. Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và phẩm chất của một số dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang......................................................................... 27 3.1.1. Đặc điểm hình thái của một số dòng, giống khoai lang thí nghiệm ..... 27 3.1.2. Khả năng sinh trưởng phát triển của các dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang ............................................................................................................... 29 3.1.2.1. Tỷ lệ sống ........................................................................................... 34 3.1.2.2. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ....................................... 35 3.1.2.3. Động thái ra lá .................................................................................... 39 3.1.2.4. Động thái phân cành cấp 1 ................................................................. 44 3.1.3. Tình hình sâu, bệnh hại chính ............................................................... 47 3.1.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ........................................ 50 3.1.5. Phẩm chất thân lá, củ của các dòng, giống thu thập. ............................ 53 3.1.6. Đánh giá chung ..................................................................................... 58 3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân Kali đến khả năng sinh trưởng phát triển của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 ................................................ 58 3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ................................................................................................................ 59 3.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái ra lá............................... 60 3.2.3. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái phân cành cấp 1 ............ 62 3.2.4. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến một số loại sâu hại chính của dòng khoai lang K5 .................................................................................................. 63 3.2.5. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dòng khoai lang K5. .................................................................. 64 3.2.6. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chất lượng củ của dòng khoai lang K5. ... 66 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 3.2.7. Hiệu quả kinh tế của liều lượng phân kali ............................................ 67 3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 ................................ 68 3.3.1. Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ........................................................................................................ 69 3.3.2. Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái ra lá của giống khoai lang có triển vọng ............................................................................................ 70 3.3.3. Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái phân cành cấp 1 .... 71 3.3.4. Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến thành phần sâu hại chính trên dòng khoai lang K5 .......................................................................................... 72 3.3.5. Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ................................................................................................ 72 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 75 1. Kết luận ....................................................................................................... 75 2. Đề nghị ........................................................................................................ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ NN-PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn BTB : Bắc Trung Bộ CIP : Trung tâm khoai tây quốc tế DHNTB : Duyên hải Nam Trung Bộ ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc. MNPB : Miền núi phía Bắc NST : Ngày sinh trưởng TAGS : Thức ăn gia súc Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới năm 2012...............................................6 Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang cả nước giai đoạn 2007 – 2012......9 Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái của các dòng, giống khoai lang................................................ 28 , giống khoai lang tại Bắc Giang.............................................................................................................................. 30 Bảng 3.3: Tỷ lệ sống của các dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang (%) ............................. 34 Bảng 3.4: Động thái tăng chiều dài thân chính của các dòng, giống khoai lang thí nghiệm tại Bắc Giang ................................................................................................................ 36 Bảng 3.5: Động thái ra lá của các dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang ............................. 40 Bảng 3.6: Động thái phân cành cấp 1 của các dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang ........ 45 Bảng 3.7: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các dòng, giống khoai lang tại Bắc Giang..... 48 Bảng 3.8: Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống khoai lang trồng tại Bắc Giang.............................................................................................................................. 50 Bảng 3.9: Đánh giá chất lượng ngọn và củ của các dòng, giống thu thập............................. 54 Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu chất lượng củ của các dòng, giống khoai lang triển vọng tại Bắc Giang.............................................................................................................................. 55 Bảng 3.11: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái tăng chiều dài thân chính của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ..................................... 59 Bảng 3.12: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái ra lá của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang.................................................................................. 61 Bảng 3.13: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến động thái phân cành cấp 1 của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang .......................................................... 62 Bảng 3.14: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ..................................................................................................................... 63 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii Bảng 3.15: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến các yếu tố cấu thành năng suất của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ............................................... 65 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chất lượng củ của dòng khoai lang K5..... 66 Bảng 3.17: Sơ bộ hạch toán thu chi khi sử dụng liều lượng phân kali cho dòng khoai lang K5 tại Việt Yên – Bắc Giang ..................................................................................... 68 Bảng 3.18: Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái tăng chiều dài thân chính của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ..... 69 Bảng 3.19: Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái ra lá của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang......................................................................... 70 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến động thái phân cành cấp 1 của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang .............................................. 71 Bảng 3.21: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ..................................................................................................................... 72 Bảng 3.22: Ảnh hưởng của phương pháp trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của dòng khoai lang K5 ở vụ Xuân năm 2013 tại Bắc Giang ..................................... 73 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ở vụ Đông ................ 38 Biểu đồ 2. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ở vụ Xuân ................ 39 Biểu đồ 3. Động thái tăng trưởng số lá ở vụ Đông ......................................... 41 Biểu đồ 4. Động thái tăng trưởng số lá ở vụ Xuân ......................................... 43 Biểu đồ 5. Động thái tăng trưởng số cành cấp 1 ở vụ Đông ........................... 46 Biểu đồ 6. Động thái tăng trưởng số cành cấp 1 ở vụ Xuân ........................... 47 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong những năm từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX về trước, sản xuất lương thực ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn nên cây khoai lang được xếp vào vị trí thứ 3 sau lúa và ngô để giải quyết lương thực. Từ khi nước ta đã đảm bảo an ninh lương thực trên phạm vi toàn quốc, không những đủ lương thực cho số dân 86 triệu người mà còn xuất khẩu gạo năm 2011 đạt 7 triệu tấn. Trong điều kiện trên, cây khoai lang vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất lương thực ở khắp các vùng, miền trong cả nước để phục vụ ăn tươi và chế biến. Đặc biệt khoai lang là nguồn thức ăn quan trọng để đẩy mạnh chăn nuôi gia đình, nhất là chăn nuôi lợn góp phần tăng thu nhập cho nông dân. Những năm trước đây, cây khoai lang ở miền Bắc được trồng chủ yếu trong vụ Đông Xuân và vụ Xuân có thời gian sinh trưởng kéo dài 5 đến 6 tháng với nhiều giống khoai lang địa phương có chất lượng củ ngon như khoai lang Lim ở Hà Bắc, giống Chiêm Dâu, Khoai Núi (phổ biến ở các tỉnh miền Trung), giống Xá Đen, Xá Đỏ được trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Hải Dương và Thái Bình vv... Những giống khoai lang trên, với điều kiện ở các vụ dài ngày đã làm cho củ khoai lang có chất lượng cao, phù hợp với việc sử dụng làm lương thực. Trong vụ Đông, do thời gian sinh trưởng bị rút ngắn (3 – 4 tháng) đã ảnh hưởng không tốt đến khả năng tổng hợp và tích luỹ tinh bột của khoai lang, dẫn đến chất lượng củ bị giảm sút. Cây khoai lang Ipomoea batatas L. (Lam) là cây lương thực được trồng lâu đời và khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cây khoai lang cũng được trồng rộng khắp các vùng trong tỉnh. Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng khoai lang đứng thứ 4 cả nước, chỉ sau Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Tuy nhiên trong sản xuất hiện nay, nhiều giống khoai lang được duy trì trong sản xuất một thời gian dài đã thoái hóa, năng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 suất và chất lượng thấp vẫn được sử dụng. Để tuyển chọn các dòng, giống khoai lang tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái và trồng trọt của địa phương góp phần nâng cao năng suất, chất lượng của khoai lang đề tài: “Nghiên cứu so sánh dòng, giống và một số biện pháp kỹ thuật cho giống khoai lang có triển vọng tại Việt Yên – Bắc Giang” là có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. 2. Mục tiêu của đề tài Tuyển chọn một số dòng, giống khoai lang triển vọng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng khoai lang có triển vọng tại Bắc Giang. 3. Yêu cầu của đề tài - Tuyển chọn dòng, giống khoai lang triển vọng để cung cấp cho sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Nghiên cứu hàm lượng kali thích hợp cho giống khoai lang K5 tại Việt Yên, Bắc Giang. - Nghiên cứu phương pháp trồng thích hợp cho giống khoai lang K5 tại Việt Yên, Bắc Giang. 4. Ý nghĩa của đề tài 4.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những dẫn liệu khoa học cung cấp thông tin về đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của một số dòng, giống khoai lang được trồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn - Từ các dòng, giố làm lương thự 1- , giống ế biến một số sản phẩm dinh dưỡ , đảm bảo an ninh lương thực hộ gia đình ở tỉnh Bắc Giang. - Cung cấp một số vật liệu khởi đầu trong công tác chọn tạo giống khoai lang mới tại Bắc Giang. - Giới thiệu giống khoai lang năng suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất trên địa bàn Việt Yên, Bắc Giang. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài Khoai lang Ipomoea batatas L. (Lam.), là cây thân thảo, sống hàng năm, thân mềm bò hoặc leo, hoa lưỡng tính, lá đơn, mọc cách, lá đều đặc hoặc có khía. Khoai lang là nguồn cung cấp calo chính cho một số nước ở Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, khoai lang là cây lương thực truyền thống lâu đời, nằm trong hệ thống canh tác góp phần đa dạng hóa và đảm bảo an ninh lương thực, đặc biệt những khi giáp hạt. Trong những năm gần đây, khoai lang là cây trồng có hiệu qủa kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Khoai lang dễ trồng, có thể sử dụng với nhiều mục đích: lấy củ ăn tươi hoặc chế biến, thân lá cho chăn nuôi, ngọn khoai làm rau xanh. Sản phẩm thu hoạch chủ yếu của cây khoai lang là củ và được coi là loại lương thực, thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tốt. Ngoài thành phần dinh dưỡng chính là tinh bột, khoai lang còn có các thành phần khác như Protein, các Vitamin (Vitamin C, tiền Vitamin A (Caroten), B1, B2…) các khoáng chất (P, Fe…) góp phần quan trọng trong dinh dưỡng con người. Các chất trong khoai lang có tác dụng giảm cholesterol, cầm máu, giữ cân bằng axit và muối trong máu. Khoai lang là thức ăn rất tốt cho người mắc bệnh tiểu đường thông qua sự ổn định đường trong máu và giảm đề kháng insulin. Ngoài ra, khoai lang còn có hàm lượng magiê (Mg) khá cao (559mg Mg/100g khoai lang khô). Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu Mg có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đườ - – . Khoai l ử Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 dụng để sản xuấ . Trong những năm qua, một số giống khoai lang cho năng suất cao chất lượng tốt đã và đang được đưa vào sản xuất ở một số tỉnh phía Bắc. Mặc dù đã có giống mới tốt hơn các giống truyền thống, song những năm gần đây diện tích khoai lang ở các địa phương giảm đáng kể, trong đó có Bắc Giang. Năm 2006 diện tích trồng khoai lang tại Bắc Giang là 10400 ha, đến năm đến năm 2010 diện tích khoai lang giảm, chỉ còn 8100ha. Năng suất khoai lang tại Bắc Giang đạt 9 -10 tấn/ha. Nguyên nhân trên là do khả năng tiếp cận giống mới của người dân còn hạn chế, các giống khoai trồng tại Bắc Giang chủ yếu là giống địa phương: giống khoai Lim, Hoàng Long ...là những giống cũ do người sản xuất tự để giống, năng suất thấp (trung bình 200 – 250 kg/sào), những giống mới có đặc tính tốt chưa được nghiên cứu và áp dụng ở Bắc Giang. Hiện nay, nhu cầu ăn tươi khoai lang trên thị trường khá lớn. Tại Bắc Giang những giống khoai ăn tươi chủ yếu nhập từ các tỉnh phía Nam nên giá thành cao, thời gian bảo quản ngắn, không cung cấp đủ cho nhu cầu ăn tươi và chế biến của thị trường Bắc Giang. Việc lựa chọn những giống phù hợp thị trường và phát triển sản xuất khoai lang thương phẩm tại địa phương có thể giải quyết nhu cầu tại chỗ, đồng thời giúp người sản xuất nâng cao thu nhập. Trong các chương trình chọn giống khoai lang ở các cơ sở nghiên cứu những tính trạng chủ yếu được sử dụng để chọn lọc giống mới bao gồm tiềm năng năng suất, khả năng thích nghi và một số tính trạng nông học mong muốn. Vì thế, một số tính trạng khác mà người sản xuất quan tâm không hoặc ít được xem xét. Giống cây trồng nói chung và giống khoai lang nói riêng phản ứng rất khác nhau với sự thay đổi của môi trường. Điều kiện ở các cơ sở nghiên cứu đôi khi khác với điều kiện thực tế trên đồng ruộng cuả nông dân. Vì vậy sự Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 tham gia của nông dân trong quá trình chọn lọc là cần thiết và hữu ích góp phần tăng khả năng ứng dụng giống vào sản xuất. Xuất phát từ tình hình nghiên cứu sản xuất khoai lang trong nước, địa phương và nhu cầu của người sản xuất đề tài thực hiện nhằm xác định những giống khoai lang có triển vọng đưa vào sản xuất đại trà, góp phần làm tăng năng suất và sản lượng khoai lang của tỉnh. 1.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới Khoai lang là một cây trồng cạn và có khả năng chịu được nhiều điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau. Do khoai lang có thể chịu lạnh tốt hơn các cây có củ nhiệt đới khác (sắn, khoai sọ…), vì vậy nó có thể sinh trưởng và phát triển bình thường ngay cả ở độ cao 2500m so với mực nước biển. Khoai lang đã trở thành cây lương thực chính của dân cư miền núi cao tại Uganda, Ruanda và Burundi của châu Phi. Hiện thế giới có 115 nước sản xuất khoai lang (FAOSTAT 2012) [17], chủ yếu tại các nước đang phát triển và trên các chân đất nghèo dinh dưỡng với chi phí thấp. Năm 2012 toàn thế giới trồng 8,05 triệu ha khoai lang, sản lượng đạt trên 103 triệu tấn (Bảng 1), trong đó châu Á đạt 81,12 triệu tấn (bằng 78,8% sản lượng toàn thế giới), riêng Trung Quốc đạt 73,1 triệu tấn. Tại Trung Quốc, khoai lang chủ yếu được dùng để làm thức ăn gia súc (TAGS) hoặc làm nguyên liệu cho ngành chế biến, các nhu cầu sử dụng khác cũng đang phát triển, vì thế tạo động lực thúc đẩy sản xuất khoai lang. Tứ Xuyên và Sơn Đông là hai tỉnh sản xuất khoai lang nhiều nhất của Trung Quốc (Fuglie và Hermann, 2004)[18]. Gần một nửa sản lượng khoai lang của châu Á được sử dụng cho chăn nuôi, trong khi phần còn lại được sử dụng chủ yếu cho người dưới dạng luộc chín để ăn tươi hoặc chế biến, làm miến… Năng suất khoai lang toàn thế giới năm 2012 đạt 12,9 tấn/ha, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các châu lục: châu Á đạt 19,4 tấn/ha, châu Mỹ đạt 12,6 tấn/ha nhưng châu Phi chỉ đạt 5,3 tấn/ha. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Bảng 1.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới năm 2012 Năng suất Diện tích Sản lượng (tấn/ha) (1000ha) (1000 tấn) 12,9 8050,0 103.770,6 Châu Á 19,4 4.180,9 81.119,9 Nhật Bản 22,6 38,8 875,9 Trung Quốc 21,1 3472,6 73140,0 In-đô-nê-xi-a 13,9 178,3 2483,5 Việt Nam 10,1 141,3 1422,5 Băng-la-đét 9,8 32,0 315,0 Ấn Độ 9,5 115,0 1100,0 Philippin 5,1 101,0 516,4 Châu Phi 5,3 3.459,3 18.459,6 Ai Cập 33,9 8,7 295 E-ti-ô-pi-a 28,5 41,6 1185,1 Sê-nê-gan 25,0 1,2 30,0 Ma Li 23,3 12,0 280,0 Kenya 12,8 66,9 859,5 Rwanda 9,2 109,4 1005,3 Burundi 6,5 101,4 659,6 Châu Mỹ 12,6 268,7 3.381,6 Hoa Kỳ 23,4 51,2 1201,2 Mê-hi-cô 21,4 2,8 60,0 Pê-ru 17,4 17,4 304,0 Ja-mai-ca 17,1 2,4 42,2 Áchentina 15,4 26,0 400,0 Braxin 13,3 45,0 600,0 Địa bàn Thế giới Trong đó Nguồn: Faostat 2012[17] Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Tại châu Á, Trung Quốc đã vươn lên trở thành cường quốc số 1 của thế giới về năng suất khoai lang cao tới 21,1 tấn/ha trên tổng diện tích trồng 3,47 triệu ha, tương đương 83% diện tích khoai lang của châu Á và 43,1% diện tích khoai lang toàn thế giới. Trong khi châu Phi có các điển hình năng suất khoai lang cao nhưng trên diện tích hẹp (Sê-nê-gan đạt 25,0 tấn/ha trên tổng diện tích 1200 ha và Ai Cập là nước có năng suất cao nhất trên thế giới đạt 33,9 tấn/ha trên diện tích 8700 ha), nhưng năng suất khoai lang trung bình của châu lục này chỉ đạt 5,3 tấn/ha, tương đương 1/4 năng suất khoai lang của châu Á và của Trung Quốc. Thực tế này phản ánh tiềm năng để cải thiện năng suất khoai lang ở châu Phi vẫn còn rất cao. Sản lượng khoai lang tiêu thụ hàng năm trên đầu người ước đạt 10 kg tại châu Phi, 20 kg tại châu Á, 5 kg tại châu Mỹ La Tinh, 7 kg tại Nhật Bản và chỉ khoảng 2 kg/năm tại Mỹ, nhưng cao tới 75 kg tại châu Đại Dương (Papua New Ghinea và các đảo Thái Bình Dương) (FAO, 2012) [17]. Trong cùng một khu vực địa lý, mức tiêu thụ trên đầu người cũng rất khác nhau. Tại châu Phi chẳng hạn, mỗi người Ruanda tiêu thụ tới 160kg/năm và mỗi người Burundi tiêu thụ khoảng 100kg/năm. Tổng sản lượng khoai lang năm 2012 của cả lục địa châu Phi chỉ đạt 18,4 triệu tấn và chủ yếu để làm lương thực. Đối với các nước đang phát triển tại châu Mỹ La Tinh và vùng Ca-ri-bê như Cu Ba và Ha-i-ti, khoai lang có tầm quan trọng đáng kể, xét về diện tích và sản lượng. Sự suy giảm năng suất khoai lang tại Cu Ba do sâu bệnh phá hại những năm gần đây được cho là do thiếu thuốc hóa học và việc quá nghiêng về biện pháp phòng trừ sinh học. Tại các nước khác như Pê-ru chẳng hạn, năng suất và sản lượng khoai lang được cải thiện đáng kể là nhờ sự giúp đỡ của Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), trong đó có việc người dân áp dụng rộng rãi các tiến bộ về giống và kỹ thuật canh tác do CIP giới thiệu. Mỹ hàng năm trồng khoảng 30.000 – 40.000 ha khoai lang, tập trung chủ yếu ở các bang Bắc California. Trung bình một trang trại khoai lang ở Mỹ Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 trồng khoang 150 ha, để đảm bảo hiệu quả đầu tư về máy móc, kho bảo quản và thiết bị đóng gói (tốn khoảng 1 – 2 triệu USD) và để giảm chi phí lao động sống (Labonte và Cannon, 1998) [20]. 1.2.2. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam Diện tích trồng khoai lang trên cả nước giảm liên tục qua các năm, năm 2007 diện tích đạt 175,5 nghìn ha, đến năm 2012 giảm chỉ còn 141,6 nghìn ha. Trong đó đồng bằng sông Hồng là khu vực phát triển khoai lang vụ Đông nhiều lại sụt giảm nhanh về diện tích gieo trồng, năm 2007 diện tích là 36,5 nghìn ha đến năm 2012 giảm xuống chỉ còn 24,1 nghìn ha. Năm 2012 năng suất bình quân đạt 10,1 tấn/ha, sản lượng đạt 1.423.000 tấn. BTB và vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ dẫn đầu về diện tích với 45.100 ha, tiếp đến là vùng trung du miền núi phía Bắc 34.700 ha, đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) 24.100 ha đứng thứ ba. Dẫn đầu cả nước về năng suất là 2 vùng đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên. Nhưng năng suất giữa các vùng rất không đồng đều, cao nhất là đồng bằng sông Cửu Long 22,8 tấn/ha, thấp nhất là vùng BTB (6,3 tấn/ha) và trung du miền núi phía Bắc (6,7 tấn/ha). Các tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái còn trồng nhiều khoai lang là: Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An... Mặc dù năng suất có tăng lên nhưng rất chậm, trong khi diện tích lại giảm nhanh, nên tổng sản lượng khoai lang bị giảm mạnh (từ 1.438.000 tấn năm 2007 xuống còn 1.423.000 tấn năm 2012). Trong xu hướng chung về giảm diện tích và sản lượng tại các vùng trồng chính, thì riêng Tây Nguyên và ĐBSCL lại có mức tăng đáng kể về diện tích và sản lượng; trong đó tăng mạnh tại tỉnh Đắc Nông ở Tây Nguyên (từ 4.100 ha năm 2007 lên 7.200 ha năm 2012). Rất có thể nguyên nhân chính là do hai tỉnh này đã tìm được thị trường xuất khẩu khoai lang sang các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan …, vì thế nên hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 ở đây đã được nâng cao rõ rệt. Năng suất khoai lang ở Tây Nguyên đã được tăng thêm gần 1,2 tấn/ha trong giai đoạn 2007 – 2012. Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng khoai lang cả nƣớc giai đoạn 2007 – 2012 TT Diện tích Năng suất Sản lượng Vùng sinh thái Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Cả nƣớc (1000ha) 175,5 162,6 146,4 150,8 146,6 141,6 ĐBSH 36,5 32,3 22,8 27,0 26,1 24,1 MNPB 44,2 41,4 38,2 39,0 37,3 34,7 BTB và DHNTB 66,7 61,1 55,1 54,0 49,5 45,1 Tây Nguyên 12,3 13,0 14,1 14,0 14,1 13,9 Đông Nam Bộ 2,0 2,1 2,5 2,0 1,9 1,4 ĐBSCL 13,8 12,7 13,7 14,8 17,7 22,4 Cả nƣớc (tấn/ha) 8,2 8,2 8,3 8,7 9,3 10,1 ĐBSH 9,0 9,0 8,5 9,2 9,3 9,5 MNPB 6,5 6,5 6,2 6,6 6,7 6,7 BTB và DHNTB 6,1 6,1 6,0 6,3 6,4 6,3 Tây Nguyên 10,2 10,1 10,7 10,8 11,0 11,4 Đông Nam Bộ 6,3 8,3 8,3 8,0 7,6 8,1 ĐBSCL 20,2 19,1 20,0 20,7 21,8 22,8 Cả nƣớc (1000 tấn) 1438 1326 1208 1317 1362 1423 ĐBSH 328 292 195 247 242 228 MNPB 285 268 239 256 251 231 BTB và DHNTB 408 375 329 341 314 285 Tây Nguyên 125 131 151 151 154 158 Đông Nam Bộ 12,6 17,4 20,7 16,0 15 11 ĐBSCL 280 243 274 307 386 510 Nguồn: Niên gián thống kê 2012[13] Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 Sản xuất khoai lang ở các vùng trong cả nước không đồng đều cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Năng suất thấp và có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng sản xuất. Năng suất khoai lang thấp nhất 6,3 tấn/ha và diện tích đạt cao nhất 45,1 nghìn ha năm 2012 là Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, sau đó là miền núi phía Bắc vì những lí do sau: - Sản xuất khoai lang chưa thành sản xuất hàng hoá, chưa gắn sản xuất với chế biến. - Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu và thâm canh chưa được coi trọng. - Giống khoai lang địa phương đã thoái hóa và tạp lẫn. - Tổn thất do sùng, sâu đục dây, virut, và tuyến trùng gây hại. - Khoai lang Đông bị rét đậm đầu vụ và phải thu hoạch sớm. - Khoai lang Hè Thu thường bị hạn đầu vụ và mưa nhiều lúc thu hoạch. - Khoai Thu Đông và Đông Xuân thường bị thiếu nước cuối vụ. - Thu hoạch sớm, tỉa cắt dây để chăn nuôi làm giảm năng suất. - Đặc biệt là sản xuất cá nhân mang tính chất tự phát - tự tiêu chưa nhận được sự quan tâm - tổ chức sản xuất cần có quản lý một cách thoả đáng. Mặc dù diện tích cây khoai lang có chiều hướng giảm xuống và năng suất tăng lên một cách chậm chạp nhưng cây khoai lang cũng còn giữ một vị trí và vai trò nhất định trong sản xuất lương thực, bởi khoai lang có tính thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, đòi hỏi mức đầu tư không cao cũng đã đạt được năng suất khá cao. Hạn chế của khoai lang là việc bảo quản khoai lang củ tươi gặp nhiều khó khăn trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta, trong lúc đó công nghệ sau thu hoạch đối với khoai lang phát triển còn rất chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, sản phẩm khoai lang chưa trở thành sản phẩm hàng hoá. Nguyên nhân của sự sụt giảm diện tích và sản lượng khoai lang ở nước ta những năm gần đây là do năng suất, hiệu quả kinh tế và lợi thế cạnh tranh Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -