Tài liệu Nghiên cứu phát triển hợp tác xã ở thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

  • Số trang: 163 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi -------------***------------- Lª nguyªn ®µm Nghiªn cøu ph¸t triÓn hîp t¸c x& ë thµnh phè viÖt tr×, tØnh phó thä LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ n«ng nghiÖp M· sè: 60.31.10 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: ts. ®inh v¨n ®&n hµ néi - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dung ñể bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./. Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011 Tác giả Lê Nguyên ðàm Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian tiến hành làm Luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Tiến sỹ. ðinh Văn ðãn, sự ñộng viên giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn. Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ. ðinh Văn ðãn cùng tập thể các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế và Chính sách ñã hướng dẫn và có những ý kiến ñóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành Luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng, Ban thông tin tuyên truyền và các ñơn vị thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam ñã cung cấp cho tôi những tài liệu cần thiết cho luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, xã viên của các Hợp tác xã ở thành phố Việt Trì ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu, cung cấp thông tin ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này./. Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011 Tác giả Lê Nguyên ðàm Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN……………………………………………………………..i LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………...ii MỤC LỤC……………………………………………………………………iii DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………..vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………..…..….vii I. ðẶT VẤN ðỀ..................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu ....................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 5 1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................5 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................5 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 6 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................. 6 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 6 1.3.3 Những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu phát triển Hợp tác xã hiện nay ở thành phố Việt trì ..............................................................................7 II. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ........ 8 2.1 Lý luận về phát triển hợp tác xã.............................................................. 8 2.1.1 Khái niệm và vai trò, chức năng và bản chất của hợp tác xã..............8 2.1.2 ðặc ñiểm chủ yếu của hợp tác xã ………………………………….12 2.1.3 Quan ñiểm về phát triển và phát triển hợp tác xã.............................20 2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới và Việt Nam....................................................................................................... 31 2.2.1 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới................ 31 2.2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở Việt Nam ........................................ 40 2.2.3 Phát triển Hợp tác xã, bài học kinh nghiệm ñược rút ra từ thực tiễn.43 2.2.4 Những công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ..........................44 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. iii III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................................47 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ................................................................ 47 3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên ...........................................................47 3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế - xã hội ..........................................................48 3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 52 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu ..........................52 3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin …………………………...53 3.2.3 Phương pháp xử lý tài liệu…………………………………………54 3.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin.....................................54 3.2.5 Phương pháp ñiều tra và thu thập thông tin…………………………55 3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích .......................................................56 IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................58 4.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã ở Thành phố Việt Trì - Phú Thọ...... 58 4.1.1 Tình hình phát triển hợp tác xã ở tỉnh Phú Thọ ...............................58 4.1.2 ðánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì …..61 4.2 Thực trạng phát triển hợp tác xã ở các ñiểm ñiều tra năm 2010 .......... 77 4.2.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp .................................77 4.2.2 Thực trạng phát triển của hợp tác xã phi nông nghiệp qua ñiều tra..88 4.2.3 Thực trạng hoạt ñộng và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân qua ñiều tra .....................................................................................95 4.3 ðánh giá chung về phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì........... 101 4.3.1 Những thành tựu ñạt ñược về phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì trong những năm qua....................................................... 101 4.3.2 Những tồn tại và khó khăn hạn chế ñến phát triển HTX ở thành phố Việt Trì .................................................................................. 103 4.3.3 ðánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñặt ra ( SWOT) ñối với các HTX ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ....... 105 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. iv 4.4 ðịnh hướng và giải pháp phát triển HTX trên ñịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ................................................................................. 108 4.4.1 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển HTX ñến 2015........................ 108 4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống HTX ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ñến năm 2015............................................ 113 V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……………………………………......130 5.1 Kết luận............................................................................................... 130 5.2 ðề nghị................................................................................................ 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 136 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 – Tình hình dân số và lao ñộng của thành phố từ 2008- 2010........ 49 Bảng 3.2 – Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì 2008 – 2010 ... 52 Bảng 3.3: Số HTX và ñối tượng ñiều tra, phỏng vấn ................................... 53 Bảng 4.1: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã ở tỉnh Phú Thọ............................ 58 Bảng 4.2: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã tỉnh Phú Thọ..................... 60 Bảng 4.3: Thực trạng năng lực bộ máy quản lý hợp tác xã thành phố Việt Trì.... 62 Bảng 4.4: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã ở thành phố Việt Trì ......... 64 Bảng 4.5: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã hoạt ñộng ở thành phố Việt Trì... 65 Bảng 4.6: Năng lực về vốn và kết quả hoạt ñông kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 ................... 67 Bảng 4.7: Quy mô ñất ñai, lao ñộng và xã viên hợp tác xã nông nghiệp ở thành phố Việt Trì 2008 – 2010 ...................................................... 67 Bảng 4.8: Số lượng và các loại hình dịch vụ hợp tác xã nông nghiệp tham gia thực hiện tại thành phố Việt Trì năm 2010 ...................................... 69 Bảng 4.9 Kết quả các chỉ tiêu hoạt ñộng và thu nhập của cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp thành phố 2008 – 2010 ..................................... 70 Bảng 4.10: Quy mô và cơ cấu ngành, nghề hoạt ñộng của các hợp tác xã phi nông nghiệp tại thành phố Việt Trì, 2008 – 2010 ............................ 71 Bảng 4.11: Quy mô nguồn lực và kết quả phát triển chung ở các hợp tác xã phi nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 ....................... 72 Bảng 4.12: Quy mô vốn, quỹ theo ngành nghề hoạt ñộng ở hợp tác xã phi nông nghiệp ở thành phố Việt Trì, 2008 - 2010............................... 73 Bảng 4.13: Thực trạng chung về phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .............................................................. 75 Bảng 4.14 - ðiều kiện phản ánh nguồn lực, quy mô hoạt ñộng của Quỹ tín dụng nhân dân tại thành phố, 2008 – 2010 ..................................... 76 Bảng 4.15: Quy mô phát triển nguồn lực các hợp tác xã nông nghiệp năm 2010 .. 77 Bảng 4.16: Tình hình cơ bản các HTX NN ñiều tra năm 2010 ..................... 78 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. vi Bảng 4.17: Quy mô phát triển các loại hình dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp ñiều tra tại ñịa bàn thành phố, 2010 ..................................... 79 Bảng 4.18: Tình hình trích lập quỹ của các hợp tác xã nông nghiệp ñiều tra tại thành phố Việt Trì........................................................................... 82 Bảng 4.19: Thu nhập của cán bộ, xã viên hợp tác xã nông nghiệp ñiều tra tại thành phố Việt Trì, 2010 ................................................................. 83 Bảng 4.20: ðánh giá của xã viên về chất lượng các hoạt ñộng dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp tại thành phố năm 2010 .................................... 85 Bảng 4.21: ðánh giá về năng lực cạnh tranh của hợp tác xã so với các doanh nghiệp tại các ñiểm nghiên cứu năm 2010....................................... 87 Bảng 4.22: Tình hình cơ bản của các hợp tác xã phi nông nghiệp ñiều tra.... 88 Bảng 4.23: Tình hình vốn quỹ các HTX phi nông nghiệp ñiều tra ................ 90 Bảng 4.24: Trình ñộ cán bộ quản lý hợp tác xã phi nông nghiệp ñiều tra...... 91 Bảng 4.25: Kết quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã phi nông nghiệp ñiều tra 2010. .................................................................................. 92 Bảng 4.26: Thu nhập của cán bộ và xã viên hợp tác xã phi nông nghiệp ñiều tra, 2010.......................................................................................... 93 Bảng 4.27: Tình hình trích lập quỹ của các hợp tác xã phi nông nghiệp ñiều tra.................................................................................................... 94 Bảng 4.28: Quy mô thành viên và cán bộ quản lý quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra tại thành phố, 2008 – 2010......................................................... 95 Bảng 4.29: Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên các quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra .................................................. 96 Bảng 4.30: Nguồn vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra.................... 97 Bảng 4.31: Kết quả kinh doanh, dịch vụ của các Quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra tại thành phố Việt Trì................................................................. 98 Bảng 4.32: Thu nhập của cán bộ và nhân viên Quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra... 100 Bảng 4.33: Phân phối lãi theo vốn góp các Qũy tín dụng nhân dân ñiều tra........ 101 Bảng 4.34: Chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt ñộng của các hợp tác xã ñiều tra trên ñịa bàn 2010........................................................................... 102 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ nguyên nghĩa HTX Hợp tác xã HTX NN Hợp tác xã nông nghiệp HTH Hợp tác hóa CNH -HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CN - XD Công nghiệp – xây dựng ICA Liên minh hợp tác xã quốc tế ILO Tổ chức lao ñộng quốc tế WTO Tổ chức thương mại thế giới CLT Liên ñoàn hợp tác xã Thái Lan NXB Nhà xuất bản NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn QTDND Quỹ Tín dụng nhân dân TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân GDP Tổng sản phẩm quốc nội KHKT Khoa học kỹ thuật KTHT Kinh tế hợp tác TTCN Tiểu thủ công nghiệp GTVT Giao thông vận tải TMDV Thương mại dịch vụ TNMT Tài nguyên môi trường NTTS Nuôi trồng thủy sản TðPTBQ Tốc ñộ phát triển bình quân Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. viii I. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Phát triển hợp tác xã là thành quả vĩ ñại của văn minh nhân loại, ñược hình thành một cách tự nhiên từ những ước muốn về cuộc sống tốt ñẹp, xã hội dân chủ và văn minh cho tất cả mọi người. Trên thế giới, phong trào hợp tác xã ñã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 200 năm liên tục, tư tưởng HTX ñược gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp, sự hình thành chủ nghĩa tư bản (CNTB) và kinh tế thị trường hiện ñại, ngay ở những nước có nền kinh tế phát triển hàng ñầu thế giới (Mỹ, Nhật Bản, ðức, Pháp, Canada, Anh) HTX luôn ñược coi trọng và không ngừng phát triển, ñược coi là một mô hình không thể thiếu góp phần vào sự ổn ñịnh kinh tế - xã hội của ñất nước, ñến cuối năm 2009, ðức có khoảng trên 7.300 HTX với 21 triệu xã viên, hoạt ñộng hầu hết ở các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, riêng ngành nông nghiệp HTX ñóng góp 70 – 75 % GDP. Ở Mỹ vào năm 2003, có 48.000 HTX, phục vụ 120 triệu xã viên [1]. Ở Việt Nam, thực hiện ñường lối ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), các thành phần kinh tế ñược khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh bình ñẳng và cùng hợp tác bổ trợ lẫn nhau dưới nhiều hình thức ña dạng. Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh tế quan trọng luôn ñược ðảng, Nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển, liên tục ñưa ra những chủ trương, chính sách nhằm củng cố, phát triển HTX, chuyển từ HTX bậc thấp lên HTX bậc cao, ñưa HTX quy mô nhỏ lên quy mô lớn, tổ chức lại sản xuất, cải tiến chế ñộ khoán trong HTX, rồi ñến chuyển ñổi mô hình HTX kiển cũ sang phát triển mô hình HTX kiểu mới như hiện nay. Trong quá trình biến ñổi ấy, phong trào hợp tác xã ñã trải qua nhiều bước thăng trầm do những yếu tố khách quan và nguyên nhân sai lầm chủ Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 1 quan. Song một ñiều ñược khẳng ñịnh, vai trò khu vực kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX hết sức quan trọng và không thể thiếu trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Trong thời kỳ chiến tranh HTX ñã ñóng góp tích cực vào việc huy ñộng ñược sức người, sức của chi viện cho cuộc ñấu tranh giải phóng dân tộc. Trong thời kỳ ñổi mới phát triển kinh tế, khu vực kinh tế HTX trong 10 năm qua ñã ñóng góp 8% vào tổng sản phẩm quốc nội (chưa tính ñóng góp từ tác ñộng tới kinh tế thành viên), hỗ trợ tích cực cho kinh tế hộ phát triển, tạo việc làm và tăng thu nhập cho xã viên và người lao ñộng, các hình thức hợp tác ngày càng ña dạng, vai trò của HTX ñối với việc thúc ñẩy phát triển kinh tế, xóa ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị - xã hội ở các ñịa phương, nhất là ñối với lĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn và cận ñô thị ngày càng quan trọng và phù hợp. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010 ñược ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng ñã xác ñịnh rõ vai trò của kinh tế tập thể “phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu” ñể huy ñộng tối ña mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu khác nhau hoặc ñan xen hỗn hợp ñều ñược khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh bình ñẳng, trong ñó xác ñịnh chủ trương phát triển “kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ ñạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” [19]. ðến Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa IX về tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tiếp tục nêu rõ quan ñiểm cơ bản cho mô hình tổ chức HTX là “Trong nông nghiệp, trên cơ sở phát huy tính tự chủ của hộ gia ñình, chú trọng phát triển các hình thức hợp tác và HTX cung cấp dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho kinh tế hộ gia ñình và trang trại” khẳng ñịnh nguyên Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 2 tắc, hợp tác tự nguyện, dân chủ, bình ñẳng và công khai, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, hợp tác phát triển cộng ñồng. Phát triển kinh tế tập thể mà hợp tác xã là nòng cốt là con ñường giải quyết mâu thuẫn gữa sản xuất nhỏ, mạnh mún và hiệu quả thấp với sản xuất hàng hóa lớn, ñáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì thế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã là hình thức phù hợp ñược khuyến khích phát triển ở nước ta, nó vừa có tính cạnh tranh công bằng với các thành phần kinh tế khác vừa có tính bổ trợ và thúc ñẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Theo số liệu thống kê của Liên minh HTX Việt Nam, tính ñến hết năm 2010 nước ta có khoảng 18.104 HTX (tăng 971 HTX so với năm 2005), trong ñó có hơn 1037 Quỹ tín dụng nhân dân, 29 Liên hiệp HTX và khoảng 360.000 tổ hợp tác (từ 15 – 20% trong số ñó ñược UBND cấp xã chứng thực). Cùng với quá trình triển khai thực hiện chủ trương, chính sách ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước, ñặc biệt là các chính sách phát triển kinh tế tập thể, những năm qua khu vực kinh tế tập thể, các HTX ở tỉnh Phú Thọ không ngừng ñược củng cố và phát triển, ngày càng khẳng ñịnh ñược vai trò to lớn ở tất cả các ngành và khu vực từ thành thị ñến nông thôn, góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, ñã dần dần ñáp ứng nhu cầu hợp tác ña dạng về hoạt ñộng kinh tế, giải quyết các vấn ñề xã hội, môi trường dựa trên các nguyên tắc và bản chất tốt ñẹp, tính nhân văn sâu sắc của hợp tác xã. Qua thực tiễn hoạt ñộng của các HTX tiêu biểu, sự kết hợp hài hòa giữa tính tự chủ của kinh tế hộ xã viên với HTX, thông qua các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, trợ giúp, chuyển giao công nghệ và với tư cách ñại diện pháp nhân trong hoạt ñộng thương mại, nhiều HTX ñã minh chứng ñược bản chất tốt ñẹp của một tổ chức kinh tế, có tính xã hội và nhân văn sâu sắc mà bản thân từng hộ xã viên không thể tự làm ñược hoặc làm không có hiệu quả, qua ñó HTX ñã ñóng vai trò tích cực trong việc trợ giúp, thúc ñẩy kinh tế hộ phát triển, tạo tiền ñề quan trọng ñể tiếp tục phát Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 3 triển HTX. Tính ñến cuối năm 2010 toàn tỉnh Phú Thọ có trên 1200 tổ hợp tác (THT), 438 HTX và trên 150.000 xã viên tăng gấp 3 lần so với năm 2005, các HTX hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường, các hình thức hợp tác ngày càng phong phú ña dạng góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp và hiện ñại. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu kết quả phát triển HTX trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ, ñặc biệt là ở Thành phố Việt Trì còn nhiều vấn ñề ñáng quan tâm, giải quyết như: Các HTX hoạt ñộng mang tính ñơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống, phạm vi hoạt ñộng nhỏ hẹp chủ yếu ở phạm vị thôn, liên thôn, xã, phường chưa có sự hợp tác ña ngành thành lập các Liên hiệp hợp tác xã. Phần lớn các HTX có quy mô nhỏ, luôn thiếu vốn ñể tổ chức các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Việc huy ñộng vốn từ xã viên và tiếp cận các nguồn vốn vay ñối với HTX còn gặp nhiều khó khăn. ðại bộ phận nhân dân chưa có sự nhận thức ñúng về kinh tế hợp tác, HTX, coi hợp tác xã như một tổ chức hỗ trợ, cho không vật tư sản xuất. ða số cơ sở vật chất của các HTX còn nghèo nàn, lạc hậu, các công trình và ñiều kiện ñảm bảo dùng ñể ứng dụng, thực nghiệm và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho xã viên không có. ðất ñai do HTX sử dụng và quản lý không còn. Trình ñộ quản lý của ñội ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạn chế. Các chính sách hỗ trợ phát triển HTX của Nhà nước chưa ñược triển khai ñồng bộ, HTX vẫn khó tiếp cận như: chính sách về tín dụng ưu ñãi, chính sách ñất ñai, các chương trình tập huấn, ñào tạo cán bộ HTX nội dung chưa thiết thực. Sự ña dạng hóa ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn thụ ñộng. Các nhu cầu ñược hưởng dịch vụ của xã viên và cộng ñồng xã hội với chất lượng hàng hóa ñảm bảo, giá cả phù hợp, cung ứng thuận tiện HTX vẫn chưa thực sự ñáp ứng tốt, chưa có sự khác biệt lớn giữa xã viên HTX và người ngoài HTX. Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 4 Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, người buôn bán nhỏ, người làm nghề chế biến lương thực, thực phẩm, gia công hàng tiêu dùng hầu hết có quy mô nhỏ bé, thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, nhiều khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, không thể tự làm ñược hoặc tự làm không có hiệu quả. ðòi hỏi phải có các hình thức liên kết kinh tế ñể tăng thêm nguồn lực sản xuất kinh doanh, hỗ trợ nhau về vốn cũng như chia sẻ rủi ro phát huy ñược lợi thế của từng thành viên và tạo ra sức mạnh tập thể ñể ñứng vững trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế thế giới. Từ yêu cầu khách quan ñó, sự tồn tại các hình thức kinh tế hợp tác, HTX là cần thiết, vai trò kinh tế hợp tác, HTX ngày càng giữ vị trí quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Vì vậy vấn ñề cấp bách ñặt ra ñối với phát triển kinh tế tập thể, kinh tế HTX ở thành phố Việt Trì là, phải ñánh giá ñúng thực trạng và kết quả hoạt ñộng của các HTX, chỉ ra những ñiểm của từng loại hình HTX làm tốt, những tồn tại hạn chế vướng mắc HTX ñang gặp phải từ ñó, ñề ra những ñịnh hướng, giải pháp tiếp tục ñổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, tăng cường sự liên kết và phát triển hệ thống HTX trong thời gian tới. Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu phát triển Hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích ñánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã trên ñịa bàn thành phố Việt Trì trong những năm qua, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong những năm tới ñạt hiệu quả cao. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hế thống hóa một số vấn ñề lý luận và thực tiễn chủ yếu về phát triển Hợp tác xã. Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 5 - ðánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã trên ñịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ñạt hiệu quả cao. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, tổ chức quản lý liên quan ñến phát triển hợp tác xã (HTX) ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan như: tổ hợp tác, hộ gia ñình, xã viên, người lao ñộng... 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Trên ñịa bàn Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ. - Về thời gian: số liệu, tài liệu thu thập phân tích về thực trạng phát triển của HTX ở thành phố Việt Trì, chủ yếu giai ñoạn từ 2008 – 2010. - ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp phát triển hợp tác xã ñến năm 2015. Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011. - Về nội dung: + Nghiên cứu một số vấn ñề chủ yếu về lý luận và thực tiễn phát triển hợp tác xã. + ðánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã về: số lượng, quy mô, sự ña dạng hóa ngành nghề của các HTX tại ñiểm nghiên cứu trên một số lĩnh vực khác nhau. + Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì. + ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp phát triển HTX có tính khả thi trên ñịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 6 1.3.3 Những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu phát triển Hợp tác xã hiện nay ở thành phố Việt trì - Vận dụng lý luận và thực tiễn ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam vào phát triển hợp tác xã ở Việt Trì ra sao? - Vai trò và ñặc ñiểm phát triển hợp tác xã ở Việt Trì có gì khác với ở ñịa phương khác? - Các loại hình nghiên cứu ở Việt Trì nên lựa chọn như thế nào? - Thực trạng phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì như thế nào? - Trong quá trình phát triển hợp tác xã có những thuận lợi và khó khăn nào? - Nội dung phát triển hợp tác xã bao gồm những gì? Quy mô, hiệu quả phát triển hợp tác xã trong những năm tới biến ñộng ra sao? - Làm gì ñể phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì trong những năm tới ñạt hiệu quả cao? Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 7 II. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ 2.1 Lý luận về phát triển hợp tác xã 2.1.1 Khái niệm và vai trò, chức năng và bản chất của hợp tác xã a. Khái niệm về hợp tác xã Trên thế giới, hợp tác xã ñã có lịch sử gần 200 năm phát triển liên tục. Lý luận về hợp tác xã cùng với thực tiễn của nó ñã ñược hình thành và phát triển như một môn khoa học, ñược ñưa vào giảng dạy chính thức tại nhiều trường ðại học ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước công nghiệp phát triển. Một ñịnh nghĩa mang tính phổ biến trên thế giới ñược Liên minh Hợp tác xã quốc tế khuyến cáo chính thức là: “Hợp tác xã là hiệp hội tự chủ của các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm ñáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp ñược sở hữu chung và ñược kiểm soát một cách dân chủ” [5]. Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) ñã ñịnh nghĩa về HTX như sau: “HTX là một tổ chức tự chủ của những người ñang gặp khó khăn kinh tế giống nhau, tình nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình ñẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng các tài sản mà họ ñã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn ñó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung” [5]. Theo luật hợp tác xã ở Việt Nam cho thấy: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (sau ñây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 8 kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước”[2]. Hợp tác xã hoạt ñộng như một loại hình Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản chính trong phạm vi vốn ñiều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật. Với những khái niệm, ñịnh nghĩa nêu trên cho thấy tính tự nguyện của HTX luôn ñược nhấn mạnh và ñề cao, xã viên HTX có quyền lựa chọn tham gia hoặc không tham gia HTX theo nhu cầu của chính họ. ðây là ñiểm khác hoàn toàn với HTX trước ñây, nếu như quan niệm trước ñây Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang nặng tính chất hành chính, hợp tác xã làm triệt tiêu kinh tế hộ, kinh tế hộ ñược hòa tan vào kinh tế hợp tác. Hiện nay HTX không làm xóa bỏ kinh tế hộ, không vi phạm quyền làm chủ của xã viên, hoàn toàn ñể họ thấy ñược cái lợi của HTX mà tự nguyện tham gia chứ không bị ép buộc, có thể nhận thấy phát triển hợp tác xã còn khắc phục ñược những mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, các mô hình hợp tác xã trong nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, môi trường không ñụng chạm ñến quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của hộ xã viên nhưng vẫn bảo lưu ñược phương thức sản xuất của kinh tế hộ, lại phát huy ñược cả sức mạnh của tập thể nên dễ ñược các thành viên chấp nhận. b. Vai trò hợp tác xã Nhận thức ñúng vai trò của hơp tác xã có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn chỉnh khung khổ pháp luật, làm rõ tiềm năng và lợi thế ñích thực của hợp tác xã, từ ñó làm nó có ñóng góp quan trọng, là nòng cốt của kinh tế tập thể và cùng với kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Phát triển HTX với mục tiêu cuối cùng và cao cả là ñem lại lợi ích cho người dân, trước hết là nông dân, người nghèo, doanh nghiệp nhỏ. Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 9 Nghị quyết ðại hội IX của ðảng ñã xác ñịnh: “Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác ña dạng, trong ñó hợp tác xã là nòng cốt”, “Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” [18]. Theo hướng, ñó cần củng cố những tổ hợp tác và hợp tác xã hiện có, tiếp tục phát triển rộng rãi kinh tế hợp tác xã với nhiều hình thức, quy mô, trình ñộ khác nhau trong các ngành, lĩnh vực ñịa bàn có ñiều kiện. Kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là các tổ hợp tác và hợp tác xã; trong lĩnh vực nông nghiệp, trước hết tập trung làm các dịch vụ ñầu vào, ñầu ra phục vụ hoạt ñông sản xuất, kinh doanh của các hộ thành viên, từng bước mở rộng ngành nghề, sản xuất, kinh doanh, tổng hợp; trong lĩnh vục phi nông nghiệp, vừa tổ chức sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế giữa các tổ hợp tác, hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp Nhà nước. Khi hợp tác xã phát triển ñến trình ñộ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp hợp tác xã, các liên hiệp hợp tác xã. Tiến tới ñưa kinh tế tập thể thoát khỏi những yếu kém hiện nay, phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế. c. Bản chất của hợp tác xã Hợp tác tồn tại tự nhiên trong ñời sống con người, là hoạt ñộng diễn ra phổ biến trong các công việc từ ñơn giản ñến phức tạp ở mọi lĩnh vực, sự hợp tác xuất phát từ tính cộng ñồng của con người và tính xã hội của cuộc sống. Có nhiều việc mỗi người có thể làm ñược nhưng vẫn muốn người khác làm cùng, có nhiều việc một người không thể làm ñược bắt buộc phải có người khác cộng tác giúp ñỡ mới có thể làm ñược. ðộng cơ chung của sự hợp tác là ñể nhận ñược lợi nhuận cao hơn trong sự so sánh với việc lựa chọn làm việc một mình. Như vậy, có thể hiểu bản chất của hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 10 nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật hợp tác xã ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Ở ñây, Kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác xã cũng cần có sự phân biệt rõ. Kinh tế tập thể - khu vực kinh tế tập thể là một bộ phận của nền kinh tế có chế ñộ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, kinh tế tập thể là hình thức liên kết tự nguyện của các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân, nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể ñể giải quyết có hiệu quả hơn những vấn ñề sản xuất, kinh doanh và ñời sống. Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức ña dạng từ thấp ñến cao, từ tổ nhóm hợp tác ñến hợp tác xã dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ và thực hiện ñúng Luật quy ñịnh. Kinh tế tập thể ñược phát triển rộng rãi ở tất cả các ngành nghề, các vùng miền, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Kinh tế hợp tác xã chỉ là một bộ phận của KTTT, trong ñó hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân ñộc lập, còn mỗi thành viên trong tổ chức ñều có quyền bình ñẳng như nhau. Hợp tác xã ñược tổ chức trên cơ sở cùng góp vốn, góp sức của các thành viên ñể thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả hơn, phân phối kết quả theo kết quả kinh doanh, theo vốn góp và mức ñộ sử dụng dịch vụ. d. Chức năng hoạt ñộng của hợp tác xã Chức năng là biểu hiện sự tác ñộng của chủ thể tới ñối tượng và khách thể trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giữa HTX và các loại hình Doanh nghiệp chức năng hoạt ñộng có những nét khác nhau: HTX không coi lợi nhuận là mục tiêu tối thượng. Hơn nữa HTX coi sự phát triển và hiệu quả phát triển kinh tế của thành viên, hộ gia ñình là mục tiêu tối thượng. ðương nhiên không phải vì thế mà HTX chỉ có hoạt ñộng cho Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 11
- Xem thêm -