Tài liệu Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn huyện cát hải, thành phố hải phòng

  • Số trang: 145 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 75 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------- ---------- VŨ QUỐC KHÁNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NÔNG THÔN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn Vũ Quốc Khánh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này. ðặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo GS.TS Phạm Vân ðình ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài này. Qua ñây tôi cũng xin trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Công thương, Phòng Thống kê, Chi Cục thuế huyện Cát Hải ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về mặt tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn Vũ Quốc Khánh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục biểu ñồ viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG NÔNG THÔN 4 2.1 Một số vấn ñề lý luận về phát triển DNNVV trong nông thôn 4 2.2 Kinh nghiệm phát triển DNNVV trên thế giới và ở Việt Nam 25 2.3 Bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu và phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - thành phố Hải Phòng 37 2.4 Các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 37 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Cát Hải - Hải Phòng 40 3.2 Phương pháp nghiên cứu 49 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53 4.1 Thực trạng phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng trong những năm gần ñây 4.1.1 53 Quy mô và cơ cấu doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ iii 53 4.1.2 Quy mô và cơ cấu doanh nghiệp phân theo vốn ñăng ký kinh doanh và số lượng lao ñộng 56 4.1.3 Tình hình ñăng ký kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 58 4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV huyện Cát Hải 60 4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ñiều tra 62 4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của DNNVV huyện Cát Hải 67 4.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 67 4.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 91 4.2.3 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp 4.2.4 ðánh giá chung về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - Hải Phòng 4.3 102 106 ðịnh hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn huyện Cát Hải - thành phố Hải Phòng 109 4.3.1 Quan ñiểm phát triển DNNVV 109 4.3.2 ðịnh hướng và căn cứ phát triển DNNVV trong nông thôn 110 4.4 ðề xuất giải pháp phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - thành phố Hải Phòng 116 4.4.1 Cải thiện cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp 116 4.4.2 Giải pháp về phát triển nguồn vốn cho doanh nghiệp 118 4.4.3 Giải pháp về ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV 120 4.4.4 Giải pháp về khoa học công nghệ, thông tin thị trường 122 4.4.5 Giải pháp về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV 123 4.4.6 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV 124 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126 5.1 Kết luận 126 5.2 Kiến nghị 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ CBTS CC CN CNH-HðH CTCP DL ðL1 DN DNNVV DNTN DT DV GTSX HTX Lð LV1 Mð1 N-L-TS NN NN1 NTTS SL SXKD TM TNHH TSCð UBND Vốn Cð Vốn Lð WTO XD Bình quân Chế biến thuỷ sản Cơ cấu Công nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá Công ty Cổ phần Du lịch ðộng lực 1 Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp tư nhân Diện tích Dịch vụ Giá trị sản xuất Hợp tác xã Lao ñộng Lĩnh vực 1 Mục ñích 1 Nông - Lâm - Thuỷ sản Nông nghiệp Nguyên nhân 1 Nuôi trồng thuỷ sản Số lượng Sản xuất kinh doanh Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố ñịnh Uỷ ban nhân dân Vốn cố ñịnh Vốn lưu ñộng Tổ chức thương mại thế giới Xây dựng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trên thế giới 14 2.2 Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam 16 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Cát Hải qua 3 năm (2007 2009) 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Cát Hải qua 3 năm (2007 2009) 3.3 43 45 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Cát Hải qua 3 năm (2007 – 2009) 46 3.4 Quy mô và cơ cấu mẫu ñiều tra theo loại hình doanh nghiệp 50 4.1 Quy mô DNNVV huyện Cát Hải phân theo loại hình DN và ngành nghề sản xuất, giai ñoạn 2007 - 2009 4.2 Số lượng DNNVV huyện Cát Hải phân theo quy mô vốn và lao ñộng, giai ñoạn 2007 – 2009 4.3 61 Kết quả sản xuất kinh doanh của DN năm 2009 (theo loại hình DN) 4.4b 57 Số lượng DNNVV sản xuất kinh doanh có lãi phân theo loại hình và ngành sản xuất, giai ñoạn 2007 - 2009 4.4a 54 63 Kết quả sản xuất kinh doanh của DN năm 2009 (theo ngành nghề) 63 4.5a Một số thông tin về Chủ DNNVV (theo loại hình DN) 68 4.5b Một số thông tin về Chủ DNNVV (theo ngành nghề sản xuất) 70 4.6a Cơ chế ra quyết ñịnh trong DN (theo loại hình DN) 75 4.6b Cơ chế ra quyết ñịnh trong DN (theo ngành nghề sản xuất) 75 4.7 Cơ cấu vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng trong DN 79 4.8 Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trong DN 82 4.9 Quy mô và chất lượng lao ñộng trong DN theo loại hình DN 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ vi 4.10 Quy mô và chất lượng lao ñộng trong DN theo ngành sản xuất 87 4.11 ðánh giá của DN về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của DN 90 4.12 ðánh giá của DN về môi trường kinh doanh 92 4.13 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 99 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ vii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT 4.1 Tên biểu ñồ Trang Quy mô vốn ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (phân theo loại hình doanh nghiệp) 4.2 59 Quy mô vốn ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (phân theo ngành nghề sản xuất) 59 4.3 ðộng lực thúc ñẩy chủ DN tạo lập DN 72 4.4 ðộng lực thúc ñẩy chủ DN ñảm nhận vai trò lãnh ñạo trong DN 74 4.5a Quy mô vốn của DN (theo loại hình DN và tính chất vốn) 77 4.5b Quy mô vốn của DN (theo ngành nghề của DN và tính chất vốn) 4.6a Quy mô vốn của DN (theo loại hình DN và nguồn hình thành) 80 4.6b Quy mô vốn của DN (theo ngành nghề của DN và nguồn hình 78 thành) 81 4.7 ðánh giá của DN về cơ sở hạ tầng 95 4.8 Chiến lược của doanh nghiệp 103 4.9 Nhu cầu ñào tạo của doanh nghiệp 105 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ viii 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò quan trọng về nhiều mặt như: bảo ñảm nền tảng ổn ñịnh và bền vững của nền kinh tế; huy ñộng tối ña các nguồn lực cho ñầu tư phát triển; ñáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu của các ngành kinh tế quốc dân; cải thiện thu nhập và giải quyết việc làm cho một bộ phận ñông ñảo dân cư. Các DNNVV thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp. Ở châu Âu, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng tới 99,8% tổng số doanh nghiệp (F.Janssen, 2009). Ở khu vực ðông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế khá tiêu biểu, tỷ trọng DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp của Thái Lan là khoảng 90%. Ở Việt Nam, chỉ xét các doanh nghiệp có ñăng ký thì tỷ lệ này là trên 95% (Nguyễn Ngọc Phúc, 2005). Vì thế, ñóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất ñáng kể. Cho ñến nay, Việt Nam vẫn là nước có nền kinh tế dựa vào nông nghiệp với khoảng 70% lực lượng lao ñộng tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và gần ba phần tư dân số ñang sống ở khu vực nông thôn. Vì vậy, hoạt ñộng của các DNNVV ở nông thôn vẫn tiếp tục ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo thu nhập và giảm nghèo trong những năm sắp tới. Tuy nhiên, hiện nay các DNNVV, ñặc biệt là các DN ở khu vực nông thôn ñang gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như quy mô về vốn thấp; hệ thống máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu; yếu kém trong tiếp cận thông tin thị trường, hầu hết chủ DN ở nông thôn chưa qua trường lớp ñào tạo nên năng lực quản lý còn hạn chế… Cát Hải là một huyện ñảo thuộc thành phố Hải Phòng có nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh tế ñặc biệt trên hai lĩnh vực ñánh bắt thủy hải sản và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 1 du lịch. Huyện có thị trấn Cát Bà với quần ñảo Cát Bà nổi tiếng nhiều danh lam thắng cảnh như ñảo Ngọc, khu dự trữ sinh quyển quốc gia Cát Tiên… Bên cạnh ñó, huyện cách trung tâm thành phố Hải Phòng không xa nên rất thuận lợi ñể thu hút khách du lịch và các nhà ñầu tư. ðây chính là ñộng lực thúc ñẩy các DN phát triển ở Cát Hải, ñặc biệt là DNNVV. Các DNNVV ñã tận dụng ñược những lợi thế của ñịa phương ñể mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cũng như các DNNVV trên cả nước nói chung, các DNNVV ở Cát Hải cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển như thiếu vốn sản xuất, công nghệ và kỹ thuật lạc hậu, trình ñộ lao ñộng thấp… Mặt khác, khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vấn ñề phát triển kinh tế kết hợp với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái cũng là vấn ñề cần quan tâm. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”  Câu hỏi nghiên cứu: - Thực trạng phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải trong thời gian qua như thế nào? Nguyên nhân của thực trạng trên? - Muốn phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp gì? 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng và ñưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV trong nông thôn; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 2 - Phân tích, ñánh giá thực trạng, tìm ra các yếu tố thúc ñẩy hay cản trở sự phát triển của các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - Hải Phòng; - ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu Vấn ñề phát triển các DNNVV trong nông thôn với chủ thể là các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - thành phố Hải Phòng. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Các vấn ñề liên quan tới hoạt ñộng sản xuất, tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh của DNNVV ở nông thôn; Vấn ñề ñịnh hướng, quy hoạch phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. - Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải bao gồm các xã ðồng Bài, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Hoàng Châu, Phù Long, Gia Luận, Hiền Hào, Việt Hải, Trân Châu, Xuân ðám. - Về thời gian: Các vấn ñề ñược nghiên cứu có tính hệ thống ở nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng từ năm 2006 - 2009 và ñề xuất các ñịnh hướng, giải pháp phát triển các DNNVV trong nông thôn ñến năm 2015. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG NÔNG THÔN 2.1 Một số vấn ñề lý luận về phát triển DNNVV trong nông thôn 2.1.1 Lý thuyết về phát triển Khi nghiên cứu kinh tế, hai thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trên toàn thế giới ñó là “Tăng trưởng” và “Phát triển”. Tuy nhiên, cho ñến nay thì vẫn còn nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Do vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ bản chất của từng khái niệm. - Tăng trưởng kinh tế: là việc tăng thêm sản lượng quốc gia, ñây là tiềm năng của một nước, và sự tăng lên không ngừng GDP (tiềm năng thực). Tăng trưởng kinh tế ñược ño bằng tốc ñộ và quy mô của chỉ tiêu GDP. Tăng trưởng kinh tế nói lên mức ñộ thành ñạt trong việc sử dụng, chế biến các tài nguyên thành của cải và dịch vụ xã hội, thường ñược biểu hiện bằng mức tăng của GDP (hay GNP). - Tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển kinh tế, nó chỉ là ñiều kiện cần của phát triển kinh tế. Bởi vì trong một số trường hợp, tăng trưởng kinh tế có thể dẫn ñến những tổn thất về môi trường, những tổn thất chưa ñược tính vào GDP. ðây là những tổn thất làm giảm phúc lợi của người dân, cùng với những yếu tố khác như dân số tăng nhanh, tính công bằng trong phân phối thu nhập xã hội kém... Vì vậy, ñiều kiện ñủ của phát triển kinh tế là trong quá trình tăng trưởng kinh tế phải ñảm bảo ñủ ñược tính cân ñối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tăng trưởng kinh tế trước mắt phải ñảm bảo tăng trưởng kinh tế trong tương lai. - Phát triển kinh tế: phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế. Phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng về mặt số lượng, còn có nội hàm phản ánh rộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 4 hơn, sâu sắc hơn. ðó là những biến ñổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa Hiện ñại hóa và kèm theo ñó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình ñộ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí, bảo vệ môi trường và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào phát triển kinh tế, xã hội.... 2.1.2 Khái niệm, vai trò của DNNVV trong nông thôn 2.1.2.1 Khái niệm DNNVV DNNVV ñược hiểu ñơn giản nhất là qui mô sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa. Tiêu chí qui mô sản xuất kinh doanh ñược cụ thể hoá bởi các chỉ tiêu thống kê xác ñịnh, ví dụ ñưa vào số lao ñộng trong DN: DN nhỏ có số lao ñộng dưới 100 người, DN vừa có số lao ñộng từ 101 ñến 1000 người, DN lớn là có số lao ñộng lớn hơn 1000 người. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chí khác nhau ñể phân loại DNNVV, các tiêu chí này phụ thuộc vào quan ñiểm và trình ñộ phát triển kinh tế của từng quốc gia. Ở Nhật Bản, theo quy ñịnh của Bộ luật cơ bản về DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì DN sử dụng dưới 300 lao ñộng, có số vốn SXKD dưới 100 triệu Yên thuộc DN nhỏ. Ở Philippin, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn: DN nhỏ có tổng số vốn dưới 15 triệu peso (tương ñương với 375.000USD), DN vừa có tổng số vốn từ 15 triệu peso ñến 60 triệu peso (tương ñương từ 375.000 USD ñến 1,5 triệu USD). Việc ñưa ra tiêu chí xác ñịnh DNNVV mới chỉ có tính ước lệ, bản thân các tiêu chí ñó chưa ñủ xác ñịnh thế nào là DNNVV. Ở Việt Nam hiện nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về các ñối tượng, chủ thể kinh doanh ñược coi hoặc không ñược coi là thuộc khu vực DNNVV. Khuôn khổ luật pháp kinh doanh ở nước ta có nhiều ñiểm chưa rõ ràng. Theo luật pháp hiện hành thì Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 5 nhiều chủ thể tiến hành sản xuất (có thể chỉ ñể tự cung tự cấp) hoặc thực hiện cả việc kinh doanh (có mua ñầu vào và bán ñầu ra) vẫn ñược coi là DN pháp lý, nghĩa là ñược phép ñăng ký kinh doanh. Thông thường trong các văn bản pháp quy, thuật ngữ “doanh nghiệp” ñược dùng ñể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có ñăng ký, tức là DN pháp lý. Như vậy, khi các văn bản pháp luật hay các văn bản có nội dung chính sách của Chính phủ, dùng thuật ngữ “doanh nghiệp” là ñể chỉ các “doanh nghiệp pháp lý”, tức là có ñăng ký với cơ quan Nhà nước theo quy ñịnh. Khái niệm DNNVV: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”. Theo khái niệm trên, Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2003 của Chính phủ cũng quy ñịnh, các DNNVV bao gồm: + Các DN nhà nước có quy mô vừa và nhỏ ñăng ký thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước. + Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp. + Các hợp tác xã có quy mô nhỏ và vừa, thành lập và hoạt ñộng theo Luật Hợp tác xã. + Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/NðCP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh. 2.1.2.2 Vai trò của DNNVV trong nông thôn - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng và góp phần ñẩy nhanh quá trình phân công lao ñộng ở nông thôn Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển của một số nước cho thấy, phát triển các DN ở nông thôn, trong ñó chủ yếu là DNNVV là giải pháp hữu hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 6 nhất ñể giải quyết vấn ñề lao ñộng dôi dư ở nông thôn [28]. ðối với các nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, lao ñộng trong các DNNVV chiếm 79%; Mỹ 87,69%, ðức 60% trong tổng lực lượng lao ñộng cả nước [3]. Riêng ở nước ta lực lượng lao ñộng làm việc trong các DNNVV mới chiếm khoảng 15% ñến 17% trong tổng lực lượng lao ñộng của cả nước. Như vậy, so với các nước thì tỷ lệ thu hút lao ñộng trong các DNNVV ở Việt Nam còn quá thấp, tiềm năng huy ñộng lao ñộng trong các DNNVV còn rất lớn, chưa ñược phát huy ñầy ñủ. Phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ tạo cơ hội cho người lao ñộng ña dạng hóa nguồn thu nhập, hạn chế những rủi ro, nâng cao ñời sống cho gia ñình và bản thân người lao ñộng. Thực tế nghiên cứu cho thấy, các DNNVV ở nông thôn ñã góp phần nâng cao thu nhập cho người lao ñộng và làm tăng nhu cầu hàng hóa trên thị trường. Quá trình phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ góp phần thúc ñẩy sự phân công và phân công lại lao ñộng nông thôn, chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang sản xuất những ngành nghề phi nông nghiệp trong các DN. Quá trình này sẽ làm giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao ñộng công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, làm cho người lao ñộng có cơ hội lựa chọn ngành nghề mà họ có khả năng theo phương châm “ly nông, bất ly hương”. ðiều này sẽ hạn chế dòng người ồ ạt vào các thành phố lớn tìm kiếm việc làm, hạn chế những sức ép nặng nề cho các ñô thị. ðồng thời phát triển DNNVV ở nông thôn sẽ tạo ñiều kiện ñể tập trung hóa ruộng ñất, hình thành chuyên môn hóa sản xuất, tạo ñiều kiện cho sản xuất hàng hóa lớn phát triển ở nông thôn. - Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ góp phần ñẩy nhanh quá trình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 7 chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HðH, làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn [24]. Bên cạnh ñó, phát triển DNNVV ở nông thôn sẽ làm thay ñổi tập quán sản xuất tiểu nông, ñộc canh, mang tính tự cung tự cấp chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, thúc ñẩy ứng dụng các khoa học - kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất. Quá trình này sẽ hình thành mối liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với các DNNVV ở nông thôn, là cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp hiện ñại, làm tiền ñề ñể xây dựng một nền nông nghiệp hiện ñại, là bước chuyển tiếp từ nông nghiệp thuần nông, nhỏ lẻ lên ña dạng, tập trung, chuyên môn hóa cao theo hướng sản xuất công nghiệp. - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao chất lượng lao ñộng ở nông thôn Phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút một lượng vốn lớn của xã hội ñầu tư vào khu vực nông thôn, tạo ra sự tăng trưởng GDP của khu vực này. Thêm vào ñó là sự gia tăng tích lũy vốn góp phần ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, xóa dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn. Phát triển các DNNVV ở nông thôn ñòi hỏi phải ñầu tư nâng cấp hệ thống giao thông ở nông thôn nhằm ñáp ứng nhu cầu vận chuyển và lưu thông hàng hóa ñáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Trong những năm vừa qua, Nhà nước ñã ñầu tư nâng cấp hệ thống giao thông ñường bộ, trong ñó có 7,9% ñường cấp tỉnh, 17,8% ñường cấp huyện, cùng với sự ñóng góp của người dân ñã nâng cấp hệ thống giao thông trong nội bộ nông thôn với 62,7% hệ thống ñường làng [8]. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của cộng ñồng DN ở nông thôn, ñòi hỏi hệ thống bưu chính viễn thông phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng tăng. ðiều này ñã ñược minh chứng bằng tốc ñộ tăng trưởng thuê Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 8 bao ñiện thoại hàng năm ở nước ta từ 20% - 40%, cao hơn Trung Quốc (là một trong những nước có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất thế giới). Phần lớn các DNNVV ở nông thôn ñã trang bị ñược ñiện thoại ñể nắm bắt thông tin thị trường và liên lạc với khách hàng và ñối tác kinh doanh. Khi cơ sở vật chất kỹ thuật ñược nâng cao và hiện ñại, sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñội ngũ lao ñộng ở nông thôn từng bước xóa bỏ nếp tư duy, cách sản xuất tiểu nông, thích ứng dần với tác phong lao ñộng công nghiệp, nâng cao tính tổ chức kỷ luật trong lao ñộng, dần dần nâng cao chất lượng của lực lượng lao ñộng ở khu vực nông thôn. - Thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần làm năng ñộng nền kinh tế Sự phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ làm gia tăng thu nhập quốc dân ñồng thời góp phần thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế. Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy, các DNNVV ñóng góp trên 50% GDP của toàn bộ nền kinh tế. ðồng thời, các DN này không những ñóng vai trò vào sự tăng trưởng kinh tế mà còn có vị trí tương xứng trong xuất khẩu, chiếm khoảng từ 25 - 40% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước [14]. Mặc khác, với số lượng các DNNVV chiếm ña số trong cộng ñồng các DN, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, làm cho nền kinh tế trở nên năng ñộng và hoạt ñộng có hiệu quả. 2.1.3 ðặc ñiểm và phân loại DNNVV 2.1.3.1 ðặc ñiểm, ñặc trưng cơ bản của DNNVV trong nông thôn - Các DNNVV ở nông thôn phân bố không ñều trong ñiều kiện vừa phân tán trong các làng mạc, vừa tập trung trong các làng nghề và ñan xen trong các khu dân cư. Sự phân bố rải rác các doanh nghiệp trong các làng mạc nhằm khai thác lợi thế sẵn có các nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào của ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 9 Mặt khác, những nơi có các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống, dần dần hình thành nhiều gia ñình liên kết với nhau ñể mở rộng quy mô sản xuất, khai thác lợi thế của ñịa phương, là ñiều kiện ñể ra ñời và phát triển các DNNVV tập trung [1],[27]. Các DNNVV phát triển mạnh ở các nông thôn, làng bản sẽ thu hút nhiều lao ñộng nông nghiệp vào làm, rút lao ñộng làm ruộng chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ, nhưng vẫn sống ngay tại ñịa phương không phải chuyển vào các thành phố lớn. Với phương châm “ly nông bất ly hương” bằng cách phát triển các DNNVV ở nông thôn ñã ñem ñến thành công to lớn cho sự phát triển kinh tế ở Trung Quốc[7],[31]. Ở Việt Nam cũng ñang bắt ñầu xuất hiện xu hướng này và ñã thu ñược những kết quả bước ñầu khả quan. Tuy nhiên, sự phân bố phân tán và quá tập trung ñã tạo ra những ngoại ứng tiêu cực ảnh hưởng ñến môi trường nghiêm trọng ở nông thôn hiện nay. Như vậy, sự phân bố tự phát vừa rải rác trong làng mạc nông thôn vừa tập trung trong các làng nghề, lân cận các thị tứ, thị trấn và ñan xen trong khu dân cư là một trong những ñặc ñiểm cơ bản khác biệt giữa các DNNVV ở nông thôn so với các DNNVV ở khu vực thành thị. - Phần lớn các DNNVV ở nông thôn có nguồn gốc từ các hộ kinh doanh cá thể, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. Một trong những ñặc trưng cơ bản của các DNNVV ở nông thôn là phần lớn các DN này ñều có nguồn gốc xuất thân từ các hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoạt ñộng ở khu vực nông thôn[2],[29]. ðây là kết quả của sự phân công lao ñộng ở nông thôn trong quá trình phát triển của nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa. Ở khu vực nông thôn do nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và ñời sống sinh hoạt ngày một tăng nên số hộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 10 gia ñình có ít ruộng ñất, nhiều lao ñộng bắt ñầu thoát ly dần hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, chuyển sang lĩnh vực phi nông nghiệp, chuyên sản xuất cung cấp các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho nhu cầu ở nông thôn. Dần dần các hộ gia ñình riêng lẻ liên kết với nhau trong các làng nghề, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoạt ñộng ở khu vực nông thôn. Ở nước ta, từ khi thực hiện Chính sách kinh tế mới, với việc thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, ñặc biệt là từ sau khi ban hành Luật Doanh nghiệp, ñã làm cho nhiều hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và nhiều hợp tác xã ñăng ký thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa ở nông thôn. Bắt ñầu một giai ñoạn phát triển mới cả về số lượng và quy mô các DNNVV ở nông thôn. - Các DNNVV ở nông thôn thường hoạt ñộng trong các ngành nghề truyền thống, chế biến và dịch vụ. ðặc ñiểm này xuất phát từ nguồn gốc hình thành của các DN nông thôn. Phần lớn các DN nông thôn ñược hình thành từ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp truyền thống có từ lâu ñời ở nông thôn. Cùng với sự phát triển của thị trường, các cơ sở này dần dần ñược mở rộng và phát triển thành các DN, nhưng ban ñầu vẫn có quy mô nhỏ ñể phù hợp với trình ñộ quản lý và năng lực của doanh nghiệp [13]. Mặt khác, các DN nông thôn thường sử dụng lực lượng lao ñộng và nguồn lực sẵn có của ñịa phương ñể sản xuất kinh doanh, nên thường có xu hướng sản xuất kinh doanh những ngành nghề truyền thống, sử dụng các nguyên liệu sẵn như chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất công cụ cơ khí, vật liệu xây dựng và dịch vụ phục vụ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp nông thôn ñã bắt ñầu tiếp cận với thị trường, chuyển ñổi nhiều mặt hàng sản xuất kinh doanh, ñáp ứng nhu cầu ña dạng của thị trường, nhưng vẫn giữ ñược những nét truyền thống, ñộc ñáo của nông thôn Việt Nam. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 11
- Xem thêm -