Tài liệu Nghiên cứu phát triển bền vững ngành công nghiệp than việt nam [tt]

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 407 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Ngành công nghiệp Than là một trong những ngành công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cơ bản cho sản xuất và đời sống, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước . Hiện nay, ngành công nghiệp Than khai thác mỗi năm khoảng 45 triệu tấn than thương phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu thu ngoại tệ, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia và giảm nhập siêu. Bên cạnh những lợi ích to lớn nêu trên, thì việc khai thác, chế biến, sử dụng than cũng gây nhiều tác động xấu tới môi trường sinh thái và để lại hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và xã hội. Do vậy, phát triển ngành công nghiệp Than theo hướng bền vững luôn được các nhà khoa học, các nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, bao gồm: vấn đề khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý và tiết kiệm; vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường do khai thác và chế biến; vấn đề giải quyết việc làm và thực hiện trách nhiệm xã hội tại địa bàn vùng than, v.v. Thời gian tới, vấn đề càng trở nên cấp bách, nghiêm trọng hơn khi Việt Nam phải nhập khẩu than để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và thực hiện chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu. Từ những lý do trên cho thấy phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam là đòi hỏi hết sức quan trọng và cấp thiết. Vì thế Nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ của mình, mong muốn góp phần hiện thực hóa chủ trương phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước vào ngành công nghiệp Than. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Góp phần làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam trên quan điểm PTBV. - Đề xuất nội dung và xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững có căn cứ khoa học và thực tiễn cho ngành công nghiệp Than Việt Nam làm cơ sở để xây dựng chiến lược PTBV, tổ chức và đánh giá thực hiện PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam. - Khuyến nghị một số nội dung thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Phát triển bền vững ngành công nghiệp Than. Khách thể nghiên cứu: Ngành công nghiệp Than Việt Nam 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Ngành công nghiệp Than Việt Nam; - Về thời gian: Ngành công nghiệp Than Việt Nam trong giai đoạn vừa qua và trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 1 1) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về PTBV trong và ngoài nước, qua đó rút ra những nội dung, kinh nghiệm cần tham khảo và vận dụng cho ngành công nghiệp Than Việt Nam. 2) Xây dựng nội dung và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than phù hợp với đặc điểm của ngành Than và điều kiện thực tế của Việt Nam. 3) Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam trên quan điểm phát triển bền vững và khuyến nghị. 4) Đề xuất hệ thống thông tin thống kê phục vụ tính toán, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án đã vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm phương pháp luận chung. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước; điều tra tổng kết thực tiễn, từ đó khái quát hóa, nêu lên những đề xuất, kiến nghị một số nội dung định hướng phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam . Nội dung nghiên cứu được giải quyết theo trình tự: Nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về PTBV; Phân tích thống kê đặc điểm và thực trạng phát triển của ngành công nghiệp Than, trên cơ sở đó xây dựng phương pháp tiếp cận là mô hình PSR và lưu đồ DSR của ngành công nghiệp Than để xây dựng nội dung và bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than. Sử dụng các phương pháp chuyên môn khoa học: phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp; phương pháp chuyên gia và tổ chức hội nghị, hội thảo để tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý; đánh giá định tính và định lượng (sử dụng phần mềm SPSS16.0 ) lựa chọn bộ chỉ tiêu PTBV phù hợp cho ngành công nghiệp Than. 6. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu 6.1.Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa, bổ sung, làm phong phú thêm cơ sở lý luận phát triển bền vững; PTBV ngành năng lượng và PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam; - Vận dụng luận cứ, cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu, xây dựng nội dung PTBV ngành công nghiệp Than, đề xuất và lựa chọn Bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam với cấu trúc mỗi chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, kỳ tính toán, đánh giá, ý nghĩa, và chú ý . 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho ngành công nghiệp Than, các ngành liên quan, các cơ quan nhà nước về hoạch định chính sách PTBV nói chung và PTBV ngành công nghiệp Than nói riêng. Ngoài ra, có thể dùng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập trong lĩnh vực phát triển bền vững và phát triển ngành công nghiệp Than ở các viện nghiên cứu, các trường đại học. 7. Những kết quả đạt đƣợc, những điểm mới của luận án Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm về phát triển bền vững trong và ngoài nước làm cơ sở để xây dựng luận cứ khoa học và phương pháp luận nghiên cứu nội dung và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam. Hai là: Xây dựng nội dung phát triển bền vững cho ngành công nghiệp Than Việt Nam một 2 cách tổng hợp trên 3 lĩnh vực là 3 trụ cột của PTBV: (1) Phát triển bền vững Kinh tế: Đối với ngành công nghiệp Than có thể coi đó là PTBV sản xuất kinh doanh với nội hàm: Phát triển SXKD than; Phát triển lan tỏa trên nền sản xuất than và phát triển các sản phẩm thay thế than; (2) Phát triển bền vững Xã hội: Đối với ngành công nghiệp Than đó là sự PTBV nguồn nhân lực; phát triển hài hòa và thực hiện trách nhiệm xã hội với cộng đồng trên địa bàn và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung. (3) Phát triển bền vững Môi trường: Đối với ngành công nghiệp Than đó là sự giảm thiểu các tác động và ô nhiễm môi trường trong khu vực mỏ và trên địa bàn xung quanh, tái chế chất thải và tận thu tối đa tài nguyên trong quá trình khai thác theo hướng sản xuất sạch hơn và tăng trưởng xanh. Ba trụ cột PTBV của ngành công nghiệp Than phù hợp với nội dung PTBV Quốc gia Việt Nam và chiến lược PTBV giai đoạn 2011-2020 của đất nước. Ba là: Xây dựng được bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam gồm: 19 chỉ tiêu trên 3 lĩnh vực: kinh tế (sản xuất kinh doanh), xã hội, môi trường Cấu trúc của mỗi chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan tính toán, ý nghĩa đánh giá, kỳ tính toán, đánh giá.Bộ chỉ tiêu PTBV ngành CN Than làm cơ sở xây dựng chiến lược, qui hoạch, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện PTBV ngành CN Than. Bốn là: Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam trên quan điểm phát triển bền vững và đề xuất một số nội dung PTBV ngành Than trong giai đoạn tới. Năm là : Đề xuất hệ thống thông tin thống kê phục vụ tính toán, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện PTBV ngành công nghiệp Than 8. Kết cấu nội dung của luận án Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục, nội dung luận án được kết cấu thành 5 chương như sau: Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững. Chương 3. Xây dựng nội dung và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam. Chương 4. Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam trên quan điểm phát triển bền vững và khuyến nghị. Chương 5. Kết luận và Kiến nghị. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc Nghiên cứu phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững ngành năng lượng nói riêng đã được một số tác giả của nhiều nước trên thế giới quan tâm như một số tác giả của Đức, Trung Quốc, Ôttrâylia, Hà Lan, Inđônêxia …. Hầu hết các tác giả này đều nghiên cứu và đánh giá phát triển bền vững cho một địa phương; hoặc đánh giá phát triển bền vững theo yêu cầu tiêu chuẩn của Hội nghị Môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992); mà chưa đi sâu nghiên cứu về nội dung PTBV và nhất là chưa đi xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cho các quốc gia và cho ngành công nghiệp khai khoáng của nước đó. Riêng GS.TS Holger Rogall với Kinh tế học bền vững – làm cơ sở khoa học, phương pháp luận khoa học của nghiên cứu phát triển bền vững với 10 quan điểm về kinh tế học PTBVrất nổi tiếng đóng góp nhiều trong phần lý luận nghiên cứu của luận án . Trong tài liệu “Hướng dẫn thực hành cơ bản PTBV trong khai thác mỏ” của chính phủ Úc, với hướng dẫn hàng đầu trong thực tế PTBV khai thác mỏ của Úc có nêu 5 nội dung để PTBV cho khai thác mỏ là An toàn, môi trường, kinh tế, hiệu quả và cộng đồng. Thực hiện nội dung trên trong điều kiện khí hậu, thời tiết và nền kinh tế phát triển của nước Úc. Tuy nhiên xây dựng bộ chỉ tiêu từ nội dung PTBV chưa có, do đó có thể làm tài liệu tham khảo cho luận án. Ngoài ra có một số tài liệu khác như “ Nghiên cứu phát triển bền vững trong ngành công nghiệp Than “ của (CIAB) : Ban cố vấn công nghiệp Than - cơ quan năng lượng quốc tế đã nghiên cứu phát triển bền vững trong ngành công nghiệp Than; hay là “ Làm thế nào để khai thác mỏ bền vững ở Colombia?” Của Edwin Antonio Malagón Orjuela- Tác giả người Côlômbia… đã nghiên cứu về mặt lý luận, phát triển bền vững năng lượng, than ở một số nước đã được cụ thể hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững năng lượng (Bộ ISED). Riêng các nghiên cứu phát triển bền vững một cách tổng thể ngành công nghiệp Than và nhất là xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghệp Than, một phân ngành năng lượng thì đến nay tác giả chưa tiếp cận được công trình nào, theo ý kiến của một số chuyên gia thì cho rằng chưa có. Trên thực tế, tại các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế về mỏ nói chung và về than nói riêng từ năm 1997 (như Hội nghị quốc tế về than tại Thượng Hải – Trung Quốc, 1997; Hội nghị mỏ của APEC tại Pearth – Úc, năm 2006, Hội nghị thế giới về than tại Bắc Kinh – Trung Quốc, 2007; Hội nghị mỏ thế giới tại Kracốp, Ba Lan, 2009; Hội nghị mỏ thế giới tại Istanbul – Thổ Nhĩ Kỳ, năm 2011; Hội nghị mỏ thế giới tại Montreal – Canada, năm 2013, v.v. ) ít có các công trình nghiên cứu đề cập một cách cụ thể đến việc xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV hoặc chiến lược PTBV của ngành công nghiệp khai khoáng cũng như ngành công nghiệp Than. Chính vì lẽ đó mà việc tiếp cận các công trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả nước ngoài hết sức hạn chế, và qua đó cho thấy việc tác giả chọn đề tài : “ Phát triển bền vững ngành công nghiệp Than” làm đề tài nghiên cứu của mình là hoàn toàn mới, không trùng lặp. 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến ở Việt Nam vào những khoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90. Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộn nhưng nó lại sớm được thể hiện ở nhiều cấp độ. 4 Về mặt học thuật, thuật ngữ này được giới khoa học nước ta tiếp thu nhanh. Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu như “Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội. Hoặc “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam – giai đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và Phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam ; “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững” (2000) do tác giả Lưu Đức Hải và cộng sự… Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên có một điểm chung là thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo Brundtland [51]. Vấn đề còn chung chung, còn cụ thể phát triển bền vững của ngành kinh tế, hoặc là PTBV ở cấp độ địa phương, vùng, hay các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội vẫn chưa được tác giả nào đề cập đến hoặc làm rõ. Vấn đề PTBV năng lượng : Nhiều nghiên cứu đã được triển khai, tuy nhiên liên quan tới chủ đề PTBV năng lượng và phân ngành năng lượng là Điện, Than, Dầu khí thì số lượng nghiên cứu, số lượng các tài liệu còn ở mức khiêm tốn. Cụ thể là: Trong khuôn khổ dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 quốc gia Việt Nam”, mã số VIE/01/2010 [19], đề tài “Đánh giá tác động của Chiến lược và Chính sách năng lượng trên quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Minh Duệ làm chủ nhiệm đã được triển khai. Nguyễn Minh Duệ (1995), Báo cáo tổng hợp đề tài” Xây dựng hệ thống cơ bản dữ liệu năng lượng Việt Nam” Đề tài KC .03.01-Cấp nhà nước. Hà Nội 4/1995. Nguyễn Minh Duệ và Nguyễn Thị Mai Anh (2007), [41] “An ninh năng lượng quốc gia và quốc tế”. Báo cáo Hội thảo Năng lượng Việt Nam lần thứ I, Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, năm 2007. Đinh Văn Sơn (2011) [22],“ Nghiên cứu PTBV ngành Dầu khí Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế. Thực tế, các nghiên cứu trên đã tập trung nghiên cứu về PTBV ngành năng lượng và đánh giá tác động của chiến lược phát triển trên quan điểm PTBV ở Việt Nam. Tuy nhiên nghiên cứu cụ thể phát triển bền vững một phân ngành năng lượng thì hiện nay mới chỉ có tác giả Đinh Văn Sơn với đề tài “ Nghiên cứu PTBV ngành dầu khí Việt Nam”. Còn PTBV ngành công nghiệp Than và ngành công nghiệp Điện Việt Nam là các phân ngành năng lượng thì chưa có tác giả nào nghiên cứu. Trong ngành công nghiệp khai khoáng và công nghiệp Than hiện có các công trình nghiên cứu sau: Đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững cho ngành công nghiệp Khai khoáng Việt Nam” do PGS.TS. Nguyễn Cảnh Nam [34] làm chủ nhiệm, Đề tài đã:  Xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cho ngành công nghiệp Khai khoáng và đề xuất các giải pháp để triển khai áp dụng vào thực tiễn. Nguyễn Cảnh Nam [32]: Chiến lược phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị Than quốc tế, Bắc Kinh – Trung Quốc, 9/2007.. Nguyễn Cảnh Nam, Đinh Văn Sơn,Vũ Thị Thu Hương: Bàn về mô hình phát triển bền vững cho ngành công nghiệp Khai khoáng Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ XIX, Hà Nội, tháng 11/ 2009. 5 Nguyễn Cảnh Nam, Đinh Văn Sơn [33]: Xây dựng mô hình PTBV cho ngành công nghiệp Khai khoáng Việt Nam. Tuyển tập Hội thảo khoa học “Tài nguyên khoáng sản và phát triển bền vững ở Việt Nam”, Hà Nội 5/2010. Tác giả chủ yếu nghiên cứu mô hình PTBV của ngành Khai thác Khoáng sản mà chưa đề cập đến mô hình PTBV ngành công nghiệp Than. Báo cáo “Phát triển ngành Than Việt Nam triển vọng và thách thức” của tác giả TS. Nguyễn Tiến Chỉnh – Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, tác giả chủ yếu phân tích hiện trạng khai thác ở một số mỏ than, cơ hội và thách thức ngành công nghiệp Than trong tương lai. Tác giả PGS.TS. Phùng Mạnh Đắc-Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, đề tài “Nghiên cứu khai thác than với phát triển bền vững sông Hồng” . Tác giả chủ yếu đánh giá các yếu tố tác động đến khai thác than ở vùng đồng bằng Sông Hồng, mà chưa có kiến nghị cụ thể về PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam… Tóm lại, kết quả nghiên cứu của các tác giả nêu trên đều có những đóng góp quan trọng cho ngành công nghiệp khai thác khoáng sản và ngành năng lượng Việt Nam. Nhưng trong ngành công nghiệp Than, thì chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu một cách tổng thể, hoàn chỉnh thực trạng phát triển bền vững ngành công nghiệp than và nhất là chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng nội dung, bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam. Đây là khoảng trống trong nghiên cứu ngành công nghiệp than Việ Nam. Do vậy, Tác giả lựa chọn đề tài luận án “Nghiên cứu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu là hoàn toàn mới, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác./. . CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững (PTBV) 2.1.1. Kinh tế học bền vững - cơ sở khoa học, phương pháp luận khoa học của nghiên cứu phát triển bền vững: Mười quan điểm của kinh tế học bền vững theo GS.TS Holger Rogall [25]. 2.1.2.Phát triển bền vững và nội hàm phát triển bền vững a, Khái niệm Theo Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc [11], thì “ Phát triển bền vững” là “ sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Kế thừa và phát triển các khái niệm nêu trên, NCS đưa ra khái niệm như sau: “PTBV là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu cũng như điều kiện sống của các thế hệ tương lai trên cơ sở phát triển hài hoà kinh tế, xã hội và môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người”. Ở đây đã nhấn mạnh đến sự phát triển hài hòa giữa 3 thành phần: Kinh tế - Xã hội - Môi trường. b, Nội hàm của phát triển bền vững Phát triển bền vững (PTBV) là sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội và thân thiện với môi trường 2.1.3. Các nguyên tắc phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc 6 2.1.4. Các tiêu chí phát triển bền vững 2.1.5. Phương pháp tiếp cận thể chế hoá PTBVở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 2.1.6. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc 2.2. Tình hình thực hiện phát triển bền vững trên thế giới - Bài học tham khảo choViệt Nam 2.2.1. Tiến trình thực hiện PTBV của thế giới 2.2.2 Chương trình Nghị sự 21 của thế giới 2.2.3.Thế giới thực hiện PTBV trong thế kỷ 21 2.2.4.Tình hình và kinh nghiệm thực hiện PTBV của các nước 2.2.5. Bài học kinh nghiệm về thực hiện PTBV tham khảo cho Việt Nam và ngành công nghiệp Than VN 2.3. Tình hình thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam 2.3.1. Quá trình thực hiện PTBV ở Việt Nam 2.3.2 Mục tiêu và những nguyên tắc chính của PTBV 2.3.3.Nội dung và những lĩnh vực ưu tiên trong phát triển bền vững 2.3.4. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững Quốc gia Việt Nam: gồm 4 lĩnh vực với 44 chỉ tiêu sau: 2.3.5. Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 1.Quan điểm 2. Mục tiêu 3. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 : Bộ chỉ tiêu giám sát PTBV gồm 30 chỉ tiêu thực hiện trong giai đoạn 2011-2020. [2] 4. Các định hướng ưu tiên nhằm PTBV trong giai đoạn 2011-2020 2.4. Phát triển bền vững ngành năng lƣợng Việt Nam 2.4.1. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững năng lượng Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững năng lượng (ISED) bao gồm 7 chủ đề chính, 19 chủ đề nhánh với 30 chỉ tiêu của 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường(phụ lục 7 trang44) 2.4.2. Chiến lược phát triển ngành năng lượng Việt Nam theo hướng bền vững 1.Chiến lược phát triển bền vững năng lượng Việt Nam 2.Những hoạt động ưu tiên PTBV năng lượng 2.5.Phƣơng pháp luận xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than VN. 2.5.1.Nguyên tắc chung xây dựng bộ chỉ tiêu Bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam là Bộ chỉ tiêu xây dựng theo chủ đề. Trong các chủ đề chính còn chia ra các chủ đề nhánh cho phù hợp với đặc thù một ngành kinh tế là ngành công nghiệp Than. Nội dung xây dựng danh sách các chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam : Sử dụng cách tiếp cận trên xuống, dưới lên và tham vấn các chuyên gia thông thái (túi khôn) được biểu diễn thứ tự như trình bầy trong sơ đồ lôgíc sử dụng để xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than VN( hình 2.4) 7 * Các bước tiến hành : Thứ nhất, trên cơ sở các tài liệu tham khảo của quốc tế, của trong nước như Bộ chỉ tiêu LHQ, bộ chỉ tiêu ngành năng lượng ISED, bộ chỉ tiêu QGVN và đặc điểm của ngành công nghiệp Than VN. Phân tích mô hình PSR và lưu đồ DSR của ngành công nghiệp than, từ đó đưa ra một danh sách các chỉ tiêu có thể mang tính “phổ quát” về mặt quốc tế và quốc gia; Thứ hai, tổ chức các hội thảo trong ngành, vùng mỏ (3 cuộc hội thảo: Hạ Long (tháng 7/2012), Hà Nội(tháng 12/2012), Viện nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Công nghiệp ( tháng 4/2013) Thứ ba, tiến hành tham vấn các chuyên gia chuyên sâu về PTBV bằng các phiếu hỏi, các chỉ tiêu vừa chọn được gửi đến 30 chuyên gia và các nhà khoa học, quản lý ở trung ương và địa phương, viện, trường.Tác giả nhận được 25 phiếu tham vấn của các chuyên gia có thể xử lý được bằng phương pháp Delphi. Kết quả cụ thể được tham vấn sâu bởi 10 chuyên gia chọn lọc. Cuối cùng lựa chọn được 19 chỉ tiêu được cho là đại diện nhất. 2.5.1.Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu: 3 bước chi tiết trang 52 2.5.2.Phương pháp đánh giá lựa chọn bộ chỉ tiêu Phương pháp chuyên gia đánh giá độ tin cậy bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam Khi đề xuất xây dựng bộ chỉ tiêu trong 3 lĩnh vực PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam : Đã xây dựng cấu trúc của mỗi chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, nguồn số liệu để tính, kỳ tính toán, đánh giá, ý nghĩa và mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu... Tác giả đã sử dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy của các chỉ tiêu PTBV bằng phương pháp chuyên gia và phương pháp định tính và định lượng (sử dụng phần mềm SPSS16.0, Xây dựng bộ câu hỏi và xin ý kiến các chuyên gia với hình thức hội thảo, gửu Email…). Lựa chọn 19 chỉ tiêu đại điện PTBV ngành công nghiệp Than VN( 8 chi tiết PTBV kinh tế, 6 chỉ tiêu PTBVxã hội và 5 chỉ tiêu PTBV môi trường). CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ BỘ CHỈ TIÊU PTBV NGÀNH CÔNG NGHIỆP THAN VIỆT NAM 3.1.Đặc điểm ngành công nghiệpThan Việt Nam xét theo quan điểm phát triển bền vững 8  Tài nguyên than là hữu hạn và không tái tạo, sẽ cạn kiệt dần theo quá trình khai thác;  Điều kiện khai thác các phần mỏ mới dưới sâu hoặc các mỏ mới, các vùng mỏ mới ngày càng khó khăn, phức tạp;  Trong khai thác than có đối tượng lao động là các thân khoáng và các lớp đất đá bao quanh;  Hoạt động khai thác than gây tác động xấu tới môi trường sinh thái và xã hội;  Hoạt động khai thác than có điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm, trong khi khả năng cơ giới hóa, tự động hóa rất hạn chế; Vốn đầu tư lớn, hiệu quả chịu sự tác động thị trường 3.2. Xây dựng nội dung PTBV ngành công nghiệp Than 3.2.1. Quan điểm và khái niệm PTBV ngành công nghiệp Than 3.2.2.Nội dung PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam 3.2.2.1. Những căn cứ xây dựng nội dung PTBV - Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam - Định hướng chiến lược PTBV ngành công nghiệp và năng lượng Việt Nam giai đoạn 2011- 2020; - Chiến lược phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến 2025; - Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam giai đoạn đến 2020, có xét triển vọng đến 2030; - Các qui định pháp luật về bảo vệ môi trường; Những đặc điểm, và hiện trạng của ngành công nghiệp Than Việt Nam; 3.2.2.2.Yêu cầu và tiêu chí PTBV ngành công nghiệp Than 3.2.2.3. Nội dung PTBV ngành công nghiệp than: Nội dung PTBV ngành công nghiệp Than được thể hiện bằng sơ đồ sau: PTBV ngành công nghiệp Than VN PTBV Xã hội PTBV Kinh tế (SXKD) Phát triển SXKD than PTBV Môi trƣờng Phát triển SXKD lan tỏa trên nền than Phát triển các sản phẩm thay thế than Thực hiện bộ chỉ tiêu PTBV 9 Hình 3.1.Sơ đồ nội dung PTBV ngành CN Than VN. Nội dung PTBV ngành công nghiệp than gồm : 1, Phát triển bền vững Kinh tế ( sản xuất kinh doanh - SXKD): gồm 3 thành phần sau: 1.1.Phát triển sản xuất kinh doanh than gồm: - Tìm kiếm, thăm dò tài nguyên than: Tăng trữ lượng - Khai thác than: tăng sản lượng, giảm tổn thất → Tái sản xuất giản đơn và mở rộng. - Chế biến, sử dụng than → Phát triển theo chiều sâu. - Kinh doanh than (tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu than) 1.2. Phát triển lan tỏa theo hướng kinh doanh các ngành trên nền sản phẩm than : - Phát triển các loại đầu vào phục vụ SX than, PT các loại SP có đầu vào là than, PT kinh doanh trên cơ sở tận dụng năng lực ngành than 1.3. Phát triển sản xuất các loại sản phẩm thay thế sản phẩm than: - PT các loại năng lượng tái tạo (NL mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt, khí sinh học, nhiên liệu sinh học, chênh lệch nhiệt ở đại dương, v.v.) - PT các loại SP, vật liệu mới, nguyên liệu mới thay thế than 2) Phát triển bền vững xã hội “PTBV XH” - Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu cho PT các ngành KT, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT, xóa đói giảm nghèo, PTvăn hóa, giáo dục, y tế, công bằng xã hội, PT hạ tầng cơ sở vùng than… 3) Phát triển bền vững về môi trường - Xử lý các loại ô nhiễm nguồn nước, khí và đất ; các tác động xấu tới môi trường, Thực hiện tái chế chất thải, phế liệu, phế thải từ quá trình sản xuất. Hoàn nguyên, phục hồi môi trường hoặc cải tạo khu vực khai thác than… 4) Các nguồn lực thực hiện PTBV ngành công nghiệp than:  Các nguồn lực (tài chính, nhân lực, năng lực sản xuất, công nghệ, v.v.) từ các mỏ, vùng mỏ có điều kiện khai thác thuận lợi, chất lượng than cao;  Các nguồn lực từ sản phẩm than sản xuất hiện hành để phục vụ khai thác mỏ khó khăn, nghiên cứu PT sản phẩm thay thế, Phát triển lan tỏa trên nền than.  Các nguồn lực từ các ngành sản xuất sử dụng than( đầu vào là than). 3.3. Đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam 3.3.1. Phương pháp tiếp cận 3.3.1.1. Phương pháp phân tích Mô hình Áp lực - Trạng thái - Ứng phó :trang 64 - Áp lực: Nhu cầu than của xã hội, của sản xuất ngày càng tăng so với khả năng đáp ứng của ngành CN Than,tài nguyên hữu hạn, không tái tạo; áp lực của tăng dân số với việc làm, giữa tăng sản lượng khai thác than với ô nhiễm môi trường, với mất đất, rừng… - Trạng thái: Tình hình và hiện trạng của ngành công nghiệp Than đang gặp phải như tài nguyên hữu hạn, không tái tạo, trữ lượng than hạn chế, lao động, vốn và thực trạng tổ chức, quản lý, sản xuất, kinh doanh than, cơ chế chính sách… có nhiều bất cập. - Ứng phó: Những biện pháp, giải pháp của ngành công nghiệp Than, của nền kinh tế cần thực 10 hiện để đáp ứng nhu cầu than của xã hội và khắc phục trạng thái bất cập của ngành than.( giải quyết áp lực và hiện trạng của ngành than ) 3.3.1.2. Xây dựng lưu đồ DSR (Động lực - Trạng thái - Ứng phó): trang 67 Lưu đồ là sự tương tác giữa các yếu tố trong từng lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường cũng như mối liên kết giữa các lĩnh vực, được nêu tại hình 3.2 và hình 3.3. Phân tích chi tiết mô hình PSR (Prersure-Statee-Respone) theo chiều dọc cho phép xây dựng cấu trúc bộ chỉ tiêu PTBV, Phân tích chiều ngang cho phép xác định các chỉ tiêu trong lĩnh vực Kinh tế (sản xuất kinh doanh), xã hội và môi trường; kết hợp với phân tích đặc điểm, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp Than từ đó đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam. 3.3.1.3. Phương pháp xây dựng, lựa chọn bộ chỉ tiêu:3 bước Bước 1: Lựa chọn bộ chỉ tiêu khởi đầu TVN0 có xem xét, kế thừa, lựa chọn từ hai bộ chỉ tiêu sau đây: - Bộ 30 chỉ tiêu do ISED khuyến nghị cho ngành năng lượng. - Bộ chỉ tiêu QG của Việt Nam và bộ chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2011-2020. Bước 2: Xây dựng bộ chỉ tiêu mang tính khả thi PTBV ngành công nghiệp than bằng Giao của TVN0 với bộ chỉ tiêu mà nghiên cứu sinh dự kiến . Bước 3: Tham khảo ý kiến chuyên gia( bằng bảng hỏi) và đánh giá lựa chọn các chỉ tiêu để loại trừ những chỉ tiêu không đại diện và bổ sung những chỉ tiêu mới theo nguyên tắc cân đối từ đó chọn 19 chỉ tiêu đại diện là Bộ chỉ tiêu PTBV ngành CN Than VN. 3.3.2. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam gồm 19 chỉ tiêu : 1. Các chỉ tiêu về phát triển bền vững Kinh tế (sản xuất kinh doanh): 8 chỉ tiêu: 2. Các chỉ tiêu về phát triển bền vững xã hội: gồm 6 chỉ tiêu. 3. Các chỉ tiêu về PTBV môi trường: gồm 5 chỉ tiêu Cấu trúc của mỗi chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, nguồn số liệu để tính, ý nghĩa đánh giá, kỳ tính toán, đánh giá và chú ý. 3.3.3.So sánh mối liên hệ giữa các bộ chỉ tiêu PTBV 1. So sánh với bộ chỉ tiêu Quốc gia Việt Nam và chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2011-2020 2. So sánh với bộ chỉ tiêu PTBV Năng lượng(ISED) 3.3.4. Đánh giá, lựa chọn bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp than Sử dụng phương pháp chuyên gia và phương pháp định tính và định lượng . a. Phương pháp ý kiến chuyên gia đánh giá lựa chọn bộ chỉ tiêu (Chi tiết trang 87) b. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (chi tiết trang 90) Bảng 3.2. Bảng tổng hợp Bộ chỉ tiêu Phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Các chỉ tiêu PTBV Kinh tế (SXKD)(8) Chủ đề Chính Chủ đề Nhánh Chỉ tiêu Thành phần đo (% trong kỳ) Trữ lượng than tăng thêm trong ECC01: Trữ lượng mới thăm dò xác -Tỷ số trữ lượng mới thăm dò Mức độ đánh giá -∆R%>100% tài nguyên dồi dào. 11 Phát triển sản xuất kinh doanh than và Tầm ảnh hưởng (6) kỳ( ∆R%) minh thêm trong kỳ (∆R ) so với Trữ lượng đã khai thác trong kỳ (Rp) =100% dấu hiệu bắt đầu cạn kiệt <100% dấu hiệu đã vào thời kỳ cạn kiệt dần . Giảm tỷ lệ tổn thất tài nguyên than trong quá trình khai thác ECC02: Tỷ lệ tổn thất than kỳ này so với tổn thất kỳ trước - Trữ lượng bị tổn thất do KT trong kỳ - Tổng Trữ lượng đưa vào khai thác trong kỳ (Rp) -∆Tr giảm dần: có cải tiến công nghệ. -∆Trổn định: Không cải thiện. -∆Tr>0:Xem lại công nghệ. Tăng trưởng sản ECC03:Tỷ lệ tăng lượng(SL) hàng trưởng SL hàng năm năm là tốc độ tăng sản lượng hàng năm - Sản lượng khai thác năm này (Qpn + 1) so với Sản lượng khai thác năm trước (Qpn) - Tq>0 gia tăng sản lượng - Tq =0 mức SL dần đến giới hạn -Tq <0, mỏ cạn kiệt tài nguyên, dần đến suy thoái. Mức độ đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho nền kinh tế quốc dân ECC 04: Tỷ lệ sản lượng khai thác than đạt được so với nhu cầu của nền kin tế đối với loại than đó. Tăng trưởng lợi ECC05: Tỷ lệ tăng nhuận) trưởng lợi nhuận là tốc độ tăng giá trị lợi nhuận hàng năm - Sản lượng khai thác than đạt được - Nhu cầu nền kinh tế đối với loại than - Giá trị lợi nhuận của năm này - Giá trị lợi nhuận của năm trước -Tks >100% đáp ứng nhu cầu có dự trữ xk -Tks< 100% không đáp ứng: phải nhập khẩu than. Sản phẩm qua chế biến - Doanh thu của sản phẩm qua chế biến - Tổng doanh thu - Tcb tăng dần, SP qua chế biến tăng. - Tcbgiảm : SP thô ngày càng tăng, ít chế biến. ECC06: Tỷ lệ sản phẩm qua chế bến trên tổng sản phẩm trong kỳ - Nếu Tg>0 có sự gia tăng hàm lượng công nghệ ; Tg = 0: không cải tiến công nghệ. - Tg <0: Chất lượng than đang giảm dần các sản phẩm trong kỳ 12 Phát triển kinh doanh đa ngành trên nền than (1) Mức độ tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng trên nền than Sản phẩm thay thế nguyên, nhiên liệu than Phát triển (điện, khí sinh SP thay thế học, năng lượng than (1) tái tạo ...) ECC07: Tỷ lệ % của tổng doanh thu các sản phẩm đa ngành trên nền than trên tổng doanh thu của toàn bộ các loại SP trong chuỗi SP trên nền than - Tổng doanh thu các sản phẩm đa ngành (dệt may, XM, điện..) trên nền than -Tổng doanh thu của toàn bộ các loại SP. -Tđntăng: mức độ PT lan tỏa cao. - Tđn giảm thì ngược lại: mức lan tỏa kém ECC8: Tỉ lệ gia tăng năng lực sản xuất hoặc giá trị sản phẩm mới thay thế than trên tổng giá trị toàn bộ các loại SP - Doanh thu các sản phẩm thay thế nhiên liệu than trong kỳ. - Tổng doanh thu các sản phẩm than và các sản phẩm thay thế than -Tsptt tăng có sự gia tăng SP thay thế. - Tsptt xu hướng giảm sản lượng sản phẩm thay thế đã tiệm cận qui mô nhu cầu trong kỳ. Các chỉ tiêu PTBV Xã hội (6) Chủ đề chính Chủ đề nhánh Tăng trưởng lao động hàng năm Đáp ứng nhu cầu xã hội về Lao động, Việc làm Số lao động được giành cho địa phương Tỷ lệ lao động nữ Bình đẳng giới Sức khỏe- Giảm tỷ lệ lao Thành phần đo (% trong kỳ) SOC 01: Tốc độ - Tổng số lao gia tăng( Tl) tổng động làm việc số lao động(Lt) làm của năm nay việc hàng năm của - Tổng số lao toàn ngành than động làm việc của năm trước SOC 02: Tỷ lệ số - Số lao động là việc làm giành cho người địa lao động địa phương nơi có phương và tăng hoạt động than. trưởng hàng năm - Tổng số LĐ trong toàn ngành than SOC03: Tỷ số lao - Tổng số lao động nữ trong động nữ trong ngành so với tổng ngành. số lao động của - Tổng số lao toàn ngành động của toàn ngành. Chỉ tiêu SOC0 4: Tỷ lệ % số - Tổng số lao Mức độ đánh giá -Tl tăng :DN phát triển việc làm tăng. - Tl giảm : ngược lại, DN bị thu hẹp SX. - Tl= 0 không có việc làm mới. -Tđp tăng : ưu đài địa phương tăng, DN phát triển. -Tđp giảm ngược lại - Tn xu hướng tăng : Dn có cải thiện thu hút LĐ nữ. - Tn xu hướng giảm dần: DN chưa quan tâm đến vấn đề xã hội. - Tlđh tăng: DN chưa có 13 An toànYTế- Văn hóa Giáo dục động làm việc lao động làm việc động phải làm sự cải thiện, trong môi trường trong môi trường độc việc trong môi -Tlđh xu hướng giảm: độc hại, nguy hại, nguy hiểm so với trường độc hại có quan tâm đổi mới hiểm tổng số lao động công nghệ để PT . - Tổng số lao động sử dụng trong ngành SOC05: Tỷ lệ giảm tai nạn lao động( nhất là tai nạn LĐ nặng) là mức độ cải thiện về đảm bảo an toàn LĐ của An toàn lao động-cải thiện điều kiện lao động - Tổng số vụ tai nạn lao động năm sau (n) - Tổng số vụ tai nạn lao động năm trước( n-1) năm sau so với năm trước - Các chỉ tiêu đều giảm có sự cải thiện về điều kiện an toàn LĐ - Các chỉ tiêu > hoặc bằng không: Tình hình đảm bảo an toàn LĐ ngày càng xấu đi SCO06: Số lượng và -Tổng số lao động -Tmb càng nhỏ: DN đã Tỷ lệ lao động mắc mắc bệnh nghề có nhiều cải thiện. bệnh nghề nghiệp nghiệp -Tmb tăng: DN chưa -Tổng số lao động quan tâm đến an toàn hiện có theo kỳ môi trường làm việc. báo cáo. Các chỉ tiêu PTBV Môi trƣờng (05) Chủ đề chính Chất thải: (Khí Nước Đất đá.) Chủ đề nhánh Chất lượng không khí) Chất lượng nước Chỉ tiêu Thành phần đo (% trong kỳ) ENC01.1:Tỷ lệ -Tổng lượng giảm thiểu khối GHG từ SX và lượng khí phát thải SD than từ quá trình SX và -Tổng sản lượng SD than tính trên 1 than được SX và đơn vị sản phẩm. sử dụng. ENC01.2: Tỷ lệ -Tổng lượng giảm thiểu khối GHG từ các mỏ lượng phát thải ô -Tổng sản lượng nhiễm không khí than khai thác môi trường vùng mỏ ENC01.3:Tỷ lệ -Lượng chất ô giảm khối lượng ô nhiễm trong nhiễm môi trường nguồn nước nước vùng mỏ theo chẩy ra từ khai sản lượng khai thác thác. -Tổng sản lượng Mức độ đánh giá -Tkt <0: có sự giảm thiểu. -Tkt ≥ 0: chất thải không giảm có xu hướng tăng. - Tương tự như chỉ tiêu 1. -Tnt <0: có sự giảm thiểu. - Tnt ≥ 0: nước thải tăng, chưa được sử lý 14 Chất thải, phế thải rắn Tái chế, thu hồi Các thông số môi trường Sản phẩm sạch Doanh nghiệp Môi trường lao động ENC 01.4: Tỷ lệ giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất Mức độ cải thiện thông số môi trường làm việc trong mỏ, nhà máy và xung quanh ENC 02: Tỷ lệ % tái chế, thu hồi sử dụng chất thải, phế thải so với tổng khối lượng chất thải phát sinh trong kỳ ENC 03: Tỷ lệ % thông số môi trường đạt tiêu chuẩn trên tổng số thông số môi trường Tỷ lệ sản phẩm sạch và quy mô Tỷ lệ tái chế/thu hồi chất thải, phế thải so với tổng số chất thải, phế thải than khai thác - Khối lượng chất thải năm nay - Khối lượng chất thải rắn năm trước - Khối lượng chất thải tái chế, tái sử dụng năm nay so với năm trước. -Trt <0: có sự giảm thiểu bằng cải tiến công nghệ. - Trt ≥ 0: chất thải tăng, chưa được sử lý, tái chế. -Ttc >0 và xu hướng tăng rất tốt. -Ttc ≤ 0 chưa có biện pháp tái chế tốt. - Thông số môi trường đạt tiêu chuẩn trong kỳ - Tổng thông số môi trường quy định (độ bụi, không khí, nước..) - Đạt từ 80 đến 100% thông số : loại tốt. - Đạt từ 70 đến 80% thông số : loại khá. -Đạt từ 50 đến < 70% thông số : loại TB. - Đạt < 50 % thông số : loại kém. ENC 04: Tỷ lệ % giá trị sản phẩm - Tổng giá trị sản phẩm được -Tsxsh tăng: DN có công nghệ tiên tiến. áp dụng sản xuất sạch hơn được SX sạch so với tổng giá trị sản phẩm sản xuất sản xuất sạch - Tổng giá trị sản phẩm được sản xuất trong kỳ -Tsxsh ≤ 0: DN áp dụng qui trình SX sạch hơn ngày càng giảm Doanh nghiệp đạt chỉ tiêu môi trường ENC 05: Tỷ lệ % số DN đạt chỉ tiêu môi trường -Tổng số DN đạt chỉ tiêu môi trường. -Tổng số DN Ngành than. - Tdn xu hướng tăng: DN đã có biện pháp xử lý, khắc phục đạt chỉ tiêu MT - Tdn xu hướng giảm: ngược lại. 3.4.Tổ chức tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than VN( trang 94 đến trang 98) 3.4.1. Đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu 3.4.2. Đầu mối đánh giá tổng quát kết quả thực hiện 3.4.3. Nguyên tắc chung đánh giá tổng quát kết quả thực hiện PTBV 3.4.3.1. Xác định kỳ đánh giá thực hiện PTBV ( sử dụng phương pháp chuyên gia) 15 - Kỳ cơ bản là: 5 năm; Kỳ dài hạn: 10 năm, Kỳ tác nghiệp hàng năm. 3.4.3.2. Đánh giác mức độ thực hiện PTBV ( chuẩn đánh giá):  Dựa vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu PTBV được phân thành 5 cấp độ tương ứng 5 chuẩn đánh giá:  Cấp độ 1. Thực hiện tốt PTBV: Nếu 100% các chỉ tiêu ( được coi là chuẩn 1) trong bộ chỉ tiêu PTBV đều được thực hiện tốt và đáp ứng yêu cầu .  Cấp độ 2. Về cơ bản đảm bảo thực hiện được PTBV: Nếu hầu hết các chỉ tiêu (khoảng 3/4 số chỉ tiêu trở lên) trong từng nhóm chỉ tiêu( được coi là chuẩn 2): sản xuất kinh doanh, kinh tế xã hội và môi trường của bộ chỉ tiêu PTBV đều được thực hiện tốt và đáp ứng yêu cầu .  Cấp độ 3. Việc thực hiện PTBV còn thấp so với yêu cầu: Trường hợp còn nhiều chỉ tiêu (từ 1/3 đến 1/4 số chỉ tiêu trong mỗi nhóm chỉ tiêu) đồng thời không được thực hiện tốt ( được coi là chuẩn 3) thì được coi là thực hiện PTBV còn thấp so với yêu cầu. Khi đó nâng mức cảnh báo về mức độ trầm trọng trong việc không đảm bảo thực hiện PTBV và đề xuất các giải pháp thích hợp để giải quyết.  Cấp độ 4. Về cơ bản chưa thực hiện PTBV: Trường hợp phần lớn đến hầu hết các chỉ tiêu (từ 2/3 đến 3/4 các chỉ tiêu trong từng nhóm chỉ tiêu) không được thực hiện tốt ( được coi là chuẩn 4)thì được coi là về cơ bản chưa thực hiện PTBV. Khi đó cảnh báo thảm họa về sự phát triển không bền vững và khẩn trương đề xuất các giải pháp cấp bách và giải pháp chiến lược để giải quyết tình trạng đó.  Cấp độ 5. Không thực hiện PTBV: Trường hợp hầu hết (3/4 các chỉ tiêu trong từng nhóm) đến tất cả các chỉ tiêu không đạt được yêu cầu PTBV( được coi là chuẩn 5). Khi đó đề xuất kiến nghị dừng hoạt động để thực hiện tái cơ cấu theo yêu cầu PTBV.  Ngoài 5 cấp độ chính nêu trên, còn đánh giá chuyên sâu và đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các chỉ tiêu trong Bộ chỉ tiêu. 1. Đánh giá chuyên sâu theo kết quả thực hiện từng nhóm chỉ tiêu:  Về nguyên tắc việc đánh giá mức độ thực hiện PTBV theo từng nhóm chỉ tiêu cũng gồm 5 cấp độ nêu trên, ngoài ra còn đánh giá sâu hơn theo từng chỉ tiêu trong nhóm và làm rõ xu thế của từng chỉ tiêu: đạt tốt, có xu thế cải thiện, không có xu thế cải thiện, có xu thế xấu đi. Tương ứng với từng xu thế đó sẽ đưa ra các nhận xét cảnh báo và các đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp. 2. Đánh giá tầm quan trọng tương đối gữa các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu:  Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tế :  Trong giai đoạn từ nay đến 2020, các chỉ tiêu PTBV SXKD mà trong đó 3 chỉ tiêu các chỉ tiêu PTBV SXKD mà trong đó 3 chỉ tiêu : a, Mức độ về gia tăng trữ lượng than( chỉ tiêu 1); b,Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng than hàng năm; c,Tỷ lệ gia tăng năng lực sản xuất hoặc giá trị sản phẩm mới thay thế than( chỉ tiêu 11) Là những chỉ tiêu quan trọng nhất và xuyên suốt quá trình phát triển (để đáp ứng nhu cầu than cho nền kinh tế và phát triển ngành), Ngoài ra các chỉ tiêu về an toàn lao động, chỉ tiêu 16 giảm tỷ lệ lao động làm việc trong môi trường độc hại là những chỉ tiêu được ưu tiên, quan trọng hơn .  Còn giai đoạn sau năm 2020 thì nhấn mạnh hơn các chỉ tiêu trong lĩnh vực kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu về môi trường được xem là quan trọng để đánh giá PTBV. 3.5. Lộ trình và các giải pháp thực hiện bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than - Giai đoạn đến 2020: Nhấn mạnh và chú trọng hơn vào các chỉ tiêu PTBV trong SXKD than và các chỉ tiêu đảm bảo an toàn lao động - Giai đoạn sau 2020: Nhấn mạnh hơn vào lĩnh vực PTBV xã hội và PTBV môi trường 3.6. Xây dựng hệ thống cơ sở dự liệu thống kê, giám sát 3.6.1. Xây dựng hệ thống thông tin thống kê, giám sát 3.6.2. Tổ chức quản lý hệ thống thông tin 3.6.3. Biện pháp thực hiện CHƢƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP THAN VIỆT NAM TRÊN QUAN ĐIỂM PTBV VÀ KHUYẾN NGHỊ 4.1. Tổng quan chung quá trình phát triển ngành công nghiệp Than Ngành công nghiệp Than Việt Nam đã ra đời và trải qua quá trình phát triển hơn 130 năm. Trong thời Pháp thuộc, từ năm 1883 đến tháng 3/1955 đã khai thác trên 50 triệu tấn than sạch, đào hàng trăm km đường lò, bóc và đổ thải hàng chục triệu m3 đất đá. Tổng cộng từ năm 1955 đến năm 2013, ngành công nghiệp Than đã khai thác được trên 620 triệu tấn than thương phẩm, bóc khoảng 2 tỷ m3 đất đá và đào hơn 4 ngàn km đường lò, đổ thải đất đá trên diện tích bãi thải hàng trăm ha; sử dụng hàng triệu m 3 gỗ chống lò, hàng trăm ngàn tấn thuốc nổ và hàng triệu tấn nhiên liệu các loại; trong đó, riêng từ năm 1995 (khi Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập) đến 2013 đã khai thác 465,4 triệu tấn than thương phẩm (bằng 75% tổng sản lượng toàn ngành khai thác từ trước tới nay), đào 3.463,5 km đường lò; bóc và đổ thải 1.442,2 triệu m3 đất đá (đạt 86,6% tổng số đường lò và 72,1% tổng khối lượng đất đá của toàn ngành từ năm 1955 đến 2013)[5]. 4.2. Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam trên quan điểm phát triển bền vững Về nguyên tắc trong chương này sẽ tiến hành đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam thời gian qua trên quan điểm PTBV vừa để kiểm chứng bộ chỉ tiêu đã đề xuất, vừa để phản ánh thực trạng phát triển ngành than thời gian qua. Tuy nhiên: - Căn cứ vào bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam đã đề xuất trong Chương 3; trong đó có nhiều chỉ tiêu chưa thuộc diện chỉ tiêu thống kê hoặc chỉ tiêu phải lập và báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Việt Nam; - Do một số nguồn số liệu ở nhiều ngành, nhiều cấp hoặc chỉ có ở các doanh nghiệp, đơn vị liên quan rải rác trên khắp cả nước, trong đó nhiều số liệu chưa được lập thành báo cáo thống kê của 17 ngành, doanh nghiệp, đơn vị mà còn nằm ở các phòng, ban, bộ phận trong ngành, doanh nghiệp, đơn vị, chẳng hạn như các số liệu về môi trường, về kinh tế - xã hội, về các sản phẩm trên nền than, các sản phẩm thay thế than, v.v.; hơn nữa khả năng tiếp cận các nguồn số liệu đã có đối với cá nhân như nghiên cứu sinh là rất hạn chế hoặc việc thu thập, tổng hợp, xử lý một số nguồn số liệu quá phức tạp do chưa phải là số liệu thống kê theo quy định nên rất tốn kém về thời gian và kinh phí, vượt quá khả năng của NCS; - Một số số liệu về tài nguyên, trữ lượng than chưa phải là số liệu thống kê, chưa được cập nhật hàng năm mà chỉ được thu thập, tổng hợp, xử lý bởi các đơn vị tư vấn lập quy hoạch qua các lần xây dựng, điều chỉnh hoặc đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Than, chẳng hạn như số liệu về tài nguyên, trữ lượng than (đã thăm dò, đã đưa vào khai thác và thăm dò bổ sung trong thời kỳ thực hiện Quy hoạch) nên không tuân thủ kỳ tính toán, đánh giá (hằng năm hoặc 5 năm) các chỉ tiêu như đã đề xuất. - Tập đoàn TKV là đơn vị sản xuất than chính ở trong nước, cho đến năm 2013 chiếm hơn 95% tổng sản lượng than của cả nước. Vì vậy, thực trạng phát triển sản xuất than của Tập đoàn TKV có thể đại diện cho ngành công nghiệp Than Việt Nam. Nên trong chương này sẽ chỉ tiến hành đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam thời gian qua chủ yếu thông qua số liệu của Tập đoàn TKV trên một số mặt theo quan điểm PTBV thông qua tính toán một số chỉ tiêu đã đề xuất có thể tiếp cận thu thập số liệu mang tính đại diện. Do chưa thể tính toán đầy đủ các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu PTBV ngành than nên không thể đánh giá một cách sâu sắc, cặn kẽ, chuẩn xác thực trạng phát triển của ngành than thời gian qua đã bền vững hay chưa mà chỉ căn cứ vào kết quả tính toán một số chỉ tiêu để đưa ra một số nhận xét trên một số mặt như sẽ nêu cụ thể dưới đây. 4.2.1. Thực trạng phát triển Kinh tế (sản xuất kinh doanh) A. Thực trạng phát triển Kinh tế (sản xuất kinh doanh) than 1. Chỉ tiêu về gia tăng trữ lượng, tài nguyên than: Tình hình biến động trữ lượng (TL), tài nguyên (TN) than từ năm 2002 đến năm 2014 được nêu ở bảng 4.2. Qua số liệu nêu ở bảng 4.2 trang 108, cho thấy: a. Tài nguyên than của cả nước đã có dấu hiệu tiệm cận đến giới hạn tiềm năng trữ lượng than sạch địa chất sẵn có trong lòng đất. Ngoài ra, phần tài nguyên đạt cấp trữ lượng (cấp chắc chắn và tin cậy) mới chỉ đạt 6,6% trên tổng số TL, TN. b. Tài nguyên than tại vùng Đông Bắc, là vùng mỏ truyền thống đã khai thác trên 130 năm và hiện chiếm trên 95% tổng sản lượng than cả nước, tuy ngày càng được thăm dò nâng cấp song vẫn còn ở mức thấp: phần tài nguyên đạt cấp trữ lượng (gồm cấp chắc chắn và tin cậy) mới chỉ tăng lên từ 18% năm 2008 lên 35,5% năm 2014. Đặc biệt tại vùng than này có dấu hiệu bước vào thời kỳ suy giảm, và có 2.085,3 triệu tấn đang nằm phía dưới diện tích quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh. c. Tài nguyên than tại vùng Nội địa truyền thống tuy có mức độ thăm dò tương đối cao (cấp trữ lượng đạt 85% tổng TL, TN) song có dấu hiệu bước vào thời kỳ suy giảm/cạn kiệt, Tài nguyên than tại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) tuy có tiềm năng lớn nhưng mức độ thăm dò còn rất thấp, phần than đạt cấp trữ lượng tin cậy mới chỉ đạt 1,3% trên tổng số TL, TN. Ngoài dấu hiệu tài nguyên than tại 18 vùng Đông Bắc và Nội địa bắt đầu bước vào thời kỳ cạn kiệt thì điều quan ngại nhất từ góc độ phát triển bền vững đối với ngành than là:  giảm Phần TL, TN than còn lại có điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, phức tạp hơn và chất lượng  Vùng than ĐBSH tuy có tiềm năng lớn nhưng chưa tìm được công nghệ khai thác thích hợp đảm bảo an toàn cho bề mặt và môi trường cũng như hiệu quả kinh tế.Đa phần các mỏ than phân bố rải rác ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khai thác phức tạp, trình độ phát triển KT-XH, trình độ dân trí thấp, kết cấu hạ tầng chưa phát triển; nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ đã dẫn đến những khó khăn cho công tác đầu tư và quản lý các hoạt động khai thác, chế biến cũng như thu hút lao động. Kết luận : Qua phân tích chỉ tiêu 1, có thể đánh giá chung là nguồn tài nguyên than nước ta có nhiều đặc điểm bất lợi, mức độ thăm dò còn hạn chế và có độ tin cậy thấp; tài nguyên than tại các vùng mỏ truyền thống có dấu hiệu bắt đầu bước vào thời kỳ suy giảm, đa phần còn lại có điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp. Khuyến nghị: - Đề nghị xem xét áp dụng chỉ tiêu tính trữ lượng than theo quy định của Tổng công ty Than Việt Nam (nay là TKV) tại Quyết định số 2034QĐ/ĐC ngày 19/9/1998 với hai chỉ tiêu chính áp dụng nội bộ là:  Chiều dày vỉa hoặc lớp than tối thiểu: m  0,3m  Độ tro tối đa: Ak  50% 2. Chỉ tiêu về giảm Tỉ lệ tổn thất tài nguyên than trong quá trình khai thác: Tỉ lệ tổn thất than trong khai thác của Tập đoàn TKV được nêu ở Bảng 4.3 trang 111 Qua số liệu ở bảng trên cho thấy tỉ lệ tổn thất than trong khai thác đã có xu thế giảm xuống, nhất là trong khai thác lộ thiên, tuy nhiên trong khai thác hầm lò nếu tính cả các phần tổn thất này thì tỉ lệ tổn thất than trong khai thác hầm lò còn cao hơn nhiều, thậm chí lên đến 40%. Kết luận: Có thể nói xét theo chỉ tiêu (2) thì sự phát triển của ngành than đã có những cải thiện nhất định theo hướng phát triển bền vững nhưng còn hạn chế (nhất là khai thác hầm lò), tiềm năng để nâng cao hệ số tận thu than trong khai thác hầm lò vẫn còn cao. Khuyến nghị:  Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ cần tận dụng tối đa khả năng khai thác lộ thiên ở các khu vực mỏ có điều kiện cho phép để tận thu tối đa tài nguyên than.  Đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu công nghệ khai thác hầm lò áp dụng cơ giới hóa đồng bộ để nâng cao năng suất, an toàn lao động và giảm tổn thất tài nguyên than.  Tăng cường triển khai nghiên cứu công nghệ và các giải pháp thích hợp khai thác phần trữ lượng than đáng kể (gần 2,1 tỷ tấn, chiếm khoảng 30% tổng trữ lượng, tài nguyên than hiện có) tại vùng than Đông Bắc 3. Chỉ tiêu về tăng sản lượng than đáp ứng nhu cầu: Sản lượng than của toàn ngành và của Tập đoàn TKV được nêu ở bảng 4.4, Trang 112. Qua số liệu ở bảng trên cho thấy: 19 - Sản lượng than tuy vẫn đáp ứng nhu cầu than trong nước nhưng từ 2012 đã có dấu hiệu suy giảm. - Nhu cầu than trong nước tăng cao và đang tiệm cần dần đến mức sản lượng than có thể khai thác. So sánh nhu cầu than dự báo và khả năng khai thác than trong nước cho thấy từ sau năm 2015 sẽ thiếu than và đến năm 2020 tối đa chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu. Kết luận: Có thể đánh giá rằng: (1) Việc tăng sản lượng than đã tiệm cận đến năng lực sản xuất sẵn có; (2) Việc tăng năng lực sản xuất than đang tiệm cận dần đến giới hạn sẵn có của tiềm năng tài nguyên than. Khuyến nghị: - Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư khai thác than hầm lò để nâng cao năng lực sản xuất vừa để bù đắp phần năng lực sản xuất giảm xuống của các mỏ lộ thiên, vừa để đáp ứng nhu cầu than tăng cao. - Giải pháp huy động tối đa các nguồn lực của xã hội tham gia đầu tư để góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án đầu tư khai thác than. 4. Chỉ tiêu Mức độ đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên liệu than của nền KTQD Sản lượng than khai thác và tiêu thụ trong nước giai đoạn 2006 – 2013 của Tập đoàn TKV được nêu ở bảng 4.5 trang 113 Qua số liệu ở bảng trên cho thấy: - Cho đến nay sản lượng than khai thác trong nước đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu than của nền kinh tế và còn dư để xuất khẩu thu ngoại tệ phục vụ nhập khẩu vật tư, thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được cho ngành than. - Tuy nhiên, nhu cầu than trong nước tăng cao và đang tiệm cần dần đến mức sản lượng than có thể khai thác. Kết luận: - Cho đến nay sản lượng than khai thác trong nước đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu than của nền kinh tế. - Tuy nhiên, nhu cầu than trong nước tăng cao và đang tiệm cần dần đến mức sản lượng than có thể khai thác. Dự báo từ sau năm 2015 sẽ thiếu than. Khuyến nghị: Ngoài các giải pháp như đã nêu ở chỉ tiêu 3 trên đây, cần phải: - Sớm có các giải pháp và chính sách buộc các hộ sử dụng than trọng điểm sử dụng than tiết kiệm, đồng thời các hộ sử dụng than khác phải chuyển đổi sang sử dụng các dạng năng lượng, nhiên liệu khác. - Quy hoạch các dự án nhiệt điện than ở miền Bắc sử dụng than trong nước, còn các dự án nhiệt điện than ở miền Nam sử dụng than nhập khẩu để giảm chi phí vận tải. 5. Chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận (%/năm) Cho đến năm 2013, Tập đoàn TKV là đơn vị khai thác than chủ lực, chiếm trên 95% tổng sản lượng than cả nước. Do vậy, có thể đánh giá chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của 20
- Xem thêm -