Tài liệu Nghiên cứu phân bố, tập tính, độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi aedes aegypti và aedes albopictus tại tỉnh bình định và gia lai (2016 2018)

  • Số trang: 207 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt CSMĐ CSNCM CSDCBG CSNBG DCCN SD TCYTTG BI Kdr PCR WHO ii MỤC LỤC Trang Danh mục cá từ viết tắt...........................................................................................................................i Danh mục cá bảng.....................................................................................................................................vi Danh mục cá hình......................................................................................................................................viii ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................................................1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................3 1.1. Nghiên cứu về phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới vàViệt Nam..............................................................................................................3 1.1.1. Vị tríphân loại muỗi Aedes.........................................................................................3 1.1.2. Hình thái muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus..................................................4 1.1.3. Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới......................................................................................................................................................................4 1.1.4. Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh muỗi Aedes tại Việt Nam.. 12 1.1.5. Nghiên cứu muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai........................................18 1.2. Nghiên cứu tình trạng kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes...........19 1.2.1. Các loại hóa chất diệt côn trùng...............................................................................19 1.2.2. Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng..................................................................20 1.2.3. Phương pháp phát hiện muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng.................22 1.2.4. Tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes trên thế giới......23 1.2.5. Nghiên cứu muỗi Aedes kháng với hóa chất tại Việt Nam.....................27 1.3. Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới vàViệt Nam..............................30 1.3.1. Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới..........................................30 1.3.2. Một số bệnh do muỗi Aedes truyền tại Việt Nam.........................................32 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................34 2.1. Đối tượng, địa điểm vàthời gian nghiê cứu......................................................................34 2.1.1. Đối tượng nghiê cứu..........................................................................................................34 2.1.2. Thời gian nghiê cứu...........................................................................................................34 iii 2.1.3. Địa điểm nghiê cứu............................................................................................................34 2.2. Phạm vi nghiê cứu...........................................................................................................................38 2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................38 2.3.1. Thiết kế nghiê cứu..............................................................................................................38 2.3.2. Cỡ mẫu nghiê cứu...............................................................................................................39 2.4. Nội dung nghiê cứu.........................................................................................................................41 2.2.1. Nội dung nghiê cứu mục tiêu 1...................................................................................41 2.2.2. Nội dung nghiê cứu mục tiêu 2...................................................................................41 2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiê cứu.................................................................................42 2.5.1. Kỹ thuật soi bắt muỗi ban ngày..................................................................................42 2.5.2. Kỹ thuật điều tra bọ gậy Aedes...................................................................................42 2.5.3. Kỹ thuật thu thập bọ gậy Aedes..................................................................................43 2.5.4. Kỹ thuật định loại muỗi vàbọ gậyAe. aegypti vàAe. albopictus.............44 2.5.5. Kỹ thuật xét nghiệm muỗi nhiễm virus Dengue...............................................45 2.5.6. Kỹ thuật nhâ nuôi muỗi Aedes....................................................................................45 2.5.7. Quy trình thử nhạy cảm muỗi Aedes với hóa chất..........................................46 2.5.8. Kỹ thuật xác định các đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất của muỗi Ae. aegypti tại các điểm nghiê cứu...................................................................51 2.6. Quy trình nghiê cứu........................................................................................................................52 2.6.1. Nghiên cứu tại thực địa....................................................................................................52 2.6.2. Nghiên cứu tại phòng thínghiệm................................................................................52 2.7. Các biến số vàchỉ số trong nghiê cứu..................................................................................53 2.7.1. Các biến số trong nghiê cứu.........................................................................................53 2.7.2. cá chỉ số trong nghiê cứu................................................................................................53 2.8. Xử lýsố liệu..........................................................................................................................................55 2.9. Đạo đức trong nghiê cứu.............................................................................................................55 3. Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................56 iv 3.1. Phân bố, tập tính vàtỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018........................................................56 3.1.1. Thành phần vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu..............................56 3.1.2. Chỉ số muỗi vàbọ gậy Aedes tại điểm nghiê cứu.............................................57 3.1.3. Diễn biến chỉ số mật độ vàBreteau theo thời gian ở các điểm nghiê cứu................................................................................................................................................61 3.1.4. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai........................67 3.1.5. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai.....................73 3.1.6. Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai........79 3.1.7. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định vàGia Lai...........81 3.2. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018.................................................................................................................83 3.2.1. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Bình Định..........83 3.2.2. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Gia Lai................89 3.2.3. Đột biến gen kdr liên quan đến tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. aegypti tại Bình Định vàGia Lai, 2016-2018....................................95 Chương 4. BÀN LUẬN.........................................................................................................................101 4.1. Phân bố, tập tính và tỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết Dengue tại Bình Định vàGia Lai, 2016-2018..................................................................101 4.1.1. Phân bố muỗi Aedes truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue...........................101 4.1.2. Các chỉ số muỗi Aedes tại cá điểm nghiê cứu....................................................105 4.1.3. Diễn biến chỉ số mật độ vàBreteau ở các điểm nghiê cứu.........................108 4.1.4. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai........................112 4.1.5. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai.....................116 4.1.6. Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai........120 4.1.7. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại các điểm nghiê cứu..............121 4.2. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018..............................................................................................................................124 v 4.2.1. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng........................124 4.2.2. Đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. aegypti thu thập tại cá điểm nghiê cứu........................................................................134 KẾT LUẬN...................................................................................................................................................139 KIẾN NGHỊ..................................................................................................................................................141 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN........................................................................142 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Tóm tắt danh sách các điểm điều tra tại Bình Định vàGia Lai..............34 Bảng 2.2. Các hoáchất diệt côn trùng, nồng độ vàthời gian thử nghiệm...............47 Bảng 3.1. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu.................................56 Bảng 3.2. Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định.....................57 Bảng 3.3. Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định…….. 58 Bảng 3.4. Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai...........................59 Bảng 3.5. Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai........................60 Bảng 3.6. Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà.................................................68 Bảng 3.7. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. aegypti thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Bình Định..................................................................................................................................69 Bảng 3.8. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. albopictus thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Bình Định......................................................................................................................69 Bảng 3.9. Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà.................................................70 Bảng 3.10. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. aegypti thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Gia Lai.........................................................................................................................................71 Bảng 3.11. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. albopictus thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Gia Lai.............................................................................................................................72 Bảng 3.12. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị................73 Bảng 3.13. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại đồng bằng............74 Bảng 3.14. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại miền núi................75 Bảng 3.15. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị................76 Bảng 3.16. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 1.........77 Bảng 3.17. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 2.........78 Bảng 3.18. So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Bình Định..........79 Bảng 3.19. So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Gia Lai................80 vii Bảng 3.20. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định.............................81 Bảng 3.21. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Gia Lai....................................82 Bảng 3.22. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với alphacypermethrin............................83 Bảng 3.23. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với lambdacyhalothrin............................83 Bảng 3.24. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với deltamethrin..........................................84 Bảng 3.25. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với permethrin..............................................85 Bảng 3.26. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với malathion................................................85 Bảng 3.27. Tổng hợp nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất tại Bình Định .. 86 Bảng 3.28. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với alphacypermethrin............................89 Bảng 3.29. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với lambdacyhalothrin............................89 Bảng 3.30. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với deltamethrin..........................................90 Bảng 3.31. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với permethrin..............................................90 Bảng 3.32. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với malathion................................................91 Bảng 3.33. Bảng tổng hợp độ nhạy của muỗi Aedes với hóa chất tại Gia Lai .. 92 Bảng 3.34. Tỷ lệ muỗi Ae. aegypti xuất hiện đột biến gen kdr....................................95 Bảng 3.35. Phân bố các đột biến gen kdr của cá quần thể muỗi Ae. aegypti.....95 Bảng 3.36. Tỷ lệ các đột biến gen kdr của muỗi Ae. aegypti theo sinh cảnh......96 viii DANH MỤC HÌNH Tran g Hình 1.1a. Hình thể Ae. aegypti...................................................................................................4 Hình 1.1b. Hình thể Ae.albopictus.............................................................................................4 Hình 2.1. Sơ đồ các điểm nghiê cứu ở tỉnh Bình Định...............................................35 Hình 2.2. Sơ đồ các điểm nghiê cứu ở tỉnh Gia Lai.....................................................37 Hình 2.3. Cách thu thập bọ gậy Aedes ở dụng cụ chứa nước.................................43 Hình 2.4. Tấm lưng ngực của muỗi Ae. aegypti (a) vàAe. albopictus (b).....44 Hình 2.5. Răng lược đốt bụng VIII của bọ gậy Ae. aegypti và Ae. albopictus...............................................................................................................................................44 Hình 2.6. Phòng nuôi muỗi khoa Côn trùng.....................................................................46 Hình 2.7. Bộ dụng cụ thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất.....................48 Hình 2.8. Đọc kết quả thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất....................50 Hình 3.1. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. aegypti theo thời gian ở các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định........................................................................................61 Hình 3.2. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. aegypti theo thời gian ở các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định........................................................................................62 Hình 3.3. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. albopictus theo thời gian ở các điểm nghiê cứu của tại Bình Định..............................................................................63 Hình 3.4. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định……..........................................................64 Hình 3.5. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. aegypti theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai...............................................................................................65 Hình 3.6. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai........................................................................................65 ix Hình 3.7. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. aegypti theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai........................................................................................66 Hình 3.8. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai.............................................................................67 Hình 3.9. Số lượng muỗi Aedes thu thập theo mùa tại Bình Định.......................79 Hình 3.10. Số lượng muỗi Aedes thu thập theo mùa tại Gia Lai..........................80 Hình 3.11. Kết quả điện di sản phẩm PCR virus Dengue.........................................82 Hình 3.12. Sơ đồ phân bố muỗi Ae. aegypti nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định........................................................................................87 Hình 3.13. Sơ đồ phân bố muỗi Ae. albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định.................................................................................88 Hình 3.14. Sơ đồ phân bố muỗi Ae. aegypti nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai...............................................................................................93 Hình 3.15. Sơ đồ phân bố muỗi Ae. albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai........................................................................................94 Hình 3.16. Kết quả điện di sản phẩm PCR gen kdr muỗi Aedes aegypti tại các điểm nghiê cứu....................................................................................................................97 Hình 3.17. Kết quả giải trình tự gen kdr muỗi Ae. aegypti......................................98 Hình 3.18. Phân tích một phần trình tự gen kdr của muỗi Ae. aegypti dưới dạng nucleotide vàmẫu còn nhạy với hóa chất nhóm pyrethroid.............99 Hình 3.19. Phân tích một phần trình tự gen kdr của muỗi Ae. aegypti dưới dạng acid amin vàmẫu còn nhạy với hóa chất nhóm pyrethroid............100 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế thế giới, cá bệnh do muỗi truyền lànguyê nhâ gây ra hơn 1 triệu ca chết mỗi năm [126]. Trong đó, bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) đang là vấn đề y tế nghiêm trọng trên toàn cầu. Hiện nay, tỷ lệ mắc SXHD tăng 30 lần sau 50 năm và nhiều quốc gia lần đầu tiên báo cáo dịch SXHD, đây là một trong những bệnh do muỗi Aedes truyền cótốc độ lây lan nhanh nhất thế giới [123]. Ngoài ra, gần đây một số bệnh do muỗi Aedes truyền cũng gia tăng và mở rộng ra nhiều khu vực mới như bệnh do virus Chikungunya, Zika vàTổ chức Y tế thế giới cũng cảnh báo bệnh do virus Zika làvấn đề khẩn cấp y tế công cộng trên toàn cầu [71]. Bệnh SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika làcá bệnh truyền nhiễm cấp tính, được lan truyền thông qua vết đốt muỗi cái Aedes aegypti và Aedes albopictus [11],[126]. Hiện có 251 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi trường sống thích hợp cho sự tồn tại vàphát triển của muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus, điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu [106]. Ở Việt Nam, bệnh SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika đều đã được ghi nhận, trong đó SXHD làmột trong mười bệnh truyền nhiễm cótỷ lệ mắc vàtử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây. Bệnh lưu hành ở hầu hết cá tỉnh/thành phố nhưng chủ yếu tại miền Nam và Nam Trung bộ. Những nơi này đều phát hiện muỗi Ae. aegypti, ngoài ra một số điểm cũng bắt được Ae. albopictus. Mặc dùChương trình phòng chống SXHD quốc gia hoạt động từ năm 1999 đã làm giảm mắc vàtử vong, tuy nhiê số mắc hằng năm vẫn ở mức cao từ 70.000-100.000 ca vàhàng trăm ca tử vong [7],[11]. Tỉnh Bình Định và Gia Lai là hai tỉnh trọng điểm SXHD ở miền Trung-Tây Nguyên, năm 2010 có số ca mắc cao nhất kể từ năm 1998, sau đó số mắc giảm qua các năm [4],[45]. Nhưng đến năm 2015 số ca mắc gia tăng 2 trở lại, cụ thể tại Gia Lai ghi nhận 3.022 ca, đây là số ca mắc cao nhất ở Tây Nguyên vàtại Bình Định ghi nhận 2.849 ca mắc, đứng thứ 2 sau khánh Hòa ở miền Trung [9]. Năm 2016, số mắc tiếp tục tăng cao tại Bình Định (4.378 ca) và Gia Lai (13.374 ca). Đáng lưu ý là số mắc mở rộng phân bố nhiều ở miền núi, nông thôn và tăng rất nhiều so với trước đây [10]. Một vấn đề đặt ra tại sao trước đây SXHD thường gây dịch ở cá vùng đô thị, nơi đông dân cư, nhưng những năm gần đây số mắc có xu hướng tăng và thường gây dịch ở cả nông thôn vàmiền núi tại Bình Định vàGia Lai? Giả thuyết đưa ra cóthể làdo mở rộng phân bố muỗi Aedes từ thành thị về nông thôn, miền núi và ngược lại. Ngoài ra một nguyê nhâ khác cóthể là do sau thời gian dài phun hóa chất diệt côn trùng đã tác động mạnh đến muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus, làm cho muỗi thay đổi tập tính, tăng sức chịu đựng vàkháng với hóa chất. Đây đang lànhững vấn đề lớn gây khó khăn, thách thức cho công tác phòng chống dịch bệnh tại các địa phương này. Với những lýdo cấp thiết như trên, đề tài: “Nghiên cứu phân bố, tập tính, độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại tỉnh Bình Định và Gia Lai (2016-2018)” được tiến hành với hai mục tiêu: 1. Xác định sự phân bố, tập tính vàtỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus tại các điểm nghiê cứu ở tỉnh Bình Định vàGia Lai (2016-2018). 2. Đánh giá độ nhạy cảm với một số hóa chất diệt côn trùng, đột biến gen kdr của muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus tại cá điểm nghiê cứu. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Nghiên cứu về phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới vàViệt Nam 1.1.1. Vị tríphân loại muỗi Aedes Muỗi Aedes spp. thuộc phân họ Culicinae, làphân họ lớn nhất có khoảng 3.069 loài với 110 giống, nhiều giống là véc tơ chính truyền nhiều bệnh cho con người. Giống Aedes cóvai tròquan trọng trong truyền bệnh sốt vàng, SXHD, bệnh do virus Chikungunya, Zika vàmột vài loài Aedes cũng là véc tơ truyền bệnh giun chỉ vàvirus [30],[68],[123],[126]. Vị tríphân loại muỗi Ae. aegypti vàAe. alboipctus [27],[68],[84]. Aedes aegypti (Linnaeus, 1762) Aedes albopictus (Skuse, 1894) Giới: Animalia Giới: Animalia Ngành: Arthropoda Ngành: Arthropoda Lớp: Insecta Lớp: Insecta Bộ: Diptera Bộ: Diptera Họ: Culicidae Họ: Culicidae Phân họ: Culicinae Phân họ: Culicinae Giống: Aedes Giống: Aedes Phân giống: Stegomyia Phân giống: Stegomyia Loài: Aedes (Stegomyia) aegypti Loài: Aedes (Stegomyia) albopictus Trong nghiên cứu này tập trung vào hai loài muỗi gồm Ae. aegypti và Ae. albopictus, hai véc tơ truyền bệnh SXHD tại Việt Nam cũng như nhiều khu vực khác trên thế giới. Ngoài ra, hai loài này cũng truyền bệnh sốt vàng, bệnh do virus Zika vàChikungunya [11],[106],[126]. 4 1.1.2. Hình thái muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus Cả hai loài có kích thước nhỏ đến trung bình, thân có màu đen bóng, cónhiều vẩy trắng bạc tập trung thành từng cụm hay từng đường, đặc biệt trên phần ngực. Loài Ae. aegypti định loại dựa vào mặt lưng của tấm lưng ngực có hai đường vẩy trắng bạc phình ra như hai nửa vòng cung ôm hai bên tấm lưng ngực giống hình đàn. Muỗi Ae. albopictus, trên mặt lưng của tấm lưng ngực chỉ có 1 đường vảy trắng bạc ở giữa lưng [27],[84],[124]. (a) (b) Hình 1.1. Hình thái ngoài của muỗi Ae. aegypti (a) vàAe. albopictus (b) “Nguồn: CDC Hoa Kỳ, 2016” [52] 1.1.3. Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới 1.1.3.1. Nghiên cứu về phân bố vàtập tính của muỗi Aedes Muỗi giống Aedes cómặt khắp nơi trên thế giới vàcókhoảng trên 950 loài, gây ra mối phiền hàlớn do việc đốt người vàsúc vật. Muỗi giống Aedes, đặt biệt hai loài Ae. aegypti vàAe. albopictus đóng vai trò quan trọng trong sự lan truyền bệnh SXHD, sốt vàng, bệnh do virus Zika, Chikungunya, cá bệnh virus khác và cũng có thể truyền bệnh giun chỉ [30],[126]. Muỗi Ae. aegypti phổ biến nhất ở thành thị, nơi đông dân cư nên đây được xem làvéc tơ chính gây dịch SXHD tại các đô thị, nhưng hiện nay đã 5 mở rộng phân bố ra các vùng nông thôn, thường liên quan đến quá trình đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng như mở rộng cá công trình cấp thoát nước vàcải tạo hệ thống giao thông ở vùng nông thôn [120],[124]. Độ cao làyếu tố quan trọng giới hạn sự phân bố muỗi Ae. aegypti và càng lên cao thìmật độ muỗi giảm dần. Tại Ấn Độ, muỗi Ae. aegypti phân bố độ cao lên đến 1.200 m so với mặt nước biển. Khu vực Đông Nam Á, độ cao từ 1.000 m đến 1.500 m được xem làgiới hạn phân bố của loài này. Tuy nhiê ở cá khu vực khác thìloài này phân bố ở độ cao lên đến 2.200 m như Colombia và2.400 m ở Eritrea (WHO, 1997 vàWHO, 2011) [120],[124]. Muỗi Ae. aegypti làmột trong những véc tơ quan trọng nhất truyền arbovirus vì chúng thường sống trong nhà và thích đốt người. Loài này đốt ban ngày và có hai đỉnh đốt gồm sáng sớm vàchiều tối, tuy nhiên đỉnh hoạt động cóthể thay đổi thùy theo địa phương và mùa. Muỗi Ae. aegypti thường đốt hơn một lần để hoàn thành một chu kỳ tiêu sinh, điều này làm gia tăng nguy cơ lan truyền bệnh. Loài này không đốt vào ban đêm nhưng sẽ đốt nếu trong phòng có ánh sáng. Giai đoạn ấu trùng thường tìm thấy ở dụng cụ chứa nước (DCCN) trong vàxung quanh nhà[30],[124]. Khả năng phát tán của loài Ae. aegypti phụ thuộc vào vị trísinh sản cũng như vật chủ, nhưng thông thường giới hạn khoảng từ 30 - 50 m tính từ vị trímuỗi nở. Tuy nhiê những nghiê cứu gần đây cho biết loài này cóthể phát tán hơn 400 m ở Puerto Rico (Mỹ). Ngoài ra chúng cóthể vận chuyển thụ động thông qua những dụng cụ cóbọ gậy vàtrứng [124]. Không giống như Ae. aegypti, một số quần thể muỗi Ae. albopictus thích nghi với vùng cókhíhậu lạnh ở Bắc Á vàchâu Mỹ, vìtrứng của chúng cókhả năng tồn tại qua mùa đông. Loài muỗi này cũng là véc tơ truyền bệnh SXHD nhưng ít quan trọng hơn so với loài Ae. aegypti [30],[121],[124]. Muỗi 6 Ae. albopictus phân bố chính ở trong rừng, nhưng đã thích nghi với môi trường sống của con người ở khu vực đô thị, bán đô thị vànông thôn. Trong sinh cảnh rừng chúng đẻ trong cá hốc cây tre nứa, ngách lá; sinh cảnh đô thị chúng đẻ trong những DCCN nhâ tạo như chum vại, phuy [121],[124]. Các vùng bán khôhạn của Ấn Độ, muỗi Ae. aegypti là véc tơ ở đô thị và chúng thay đổi theo lượng mưa và thói quen trữ nước của cộng đồng. Các quốc gia Đông Nam Á cólượng mưa hằng năm thường lớn hơn 200 cm, do vậy muỗi Ae. aegypti duy trìổn định tại các đô thị, bán đô thị vànông thôn. Do tập quán trữ nước của người dân ở Indonesia, Myanmar vàThái Lan, nê mật độ muỗi Aedes ở ngoại ôcao hơn so với trung tâm. Xu hướng đô thị hóa làm tăng môi trường sống thuận lợi cho Ae. aegypti phát triển quanh năm. Ở một số đô thị cóthảm thực vật đa dạng, thìAe. aegypti vàAe. albopictus đều cómặt nhưng muỗi Ae. aegypti chiếm ưu thế hơn [126]. Phân bố muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus đã mở rộng trên toàn cầu và làm tăng nguy cơ mắc SXHD, Chikungunya vàZika. Muỗi Ae. aegypti, phố biến hơn ở châu Á và châu Đại Dương, tiếp đến ở châu Mỹ vàmột số ở khu vực ở châu Phi và châu Âu. Tương tự, muỗi Ae. albopictus phổ biến ở châu Á, tiếp đến làchâu Mỹ vàchâu Phi, châu Âu. Các quốc đảo ở Thái Bình Dương cũng ghi nhận sự cómặt của hai véc tơ này. Muỗi Ae. aegypti là véc tơ phổ biến ở thành thị, thích đốt người, ngược lại muỗi Ae. albopictus phân bố chính ở vùng nông thôn và đốt cả người và động vật [85],[86],[92]. Loài Ae. albopictus thường giới hạn ở cá quốc gia khu vực cận Sahara châu Phi, nhưng nay mở rộng sang Mali. Đây là lần đầu tiên Mali ghi nhận sự có mặt muỗi Ae. albopictus và đang gia tăng ở khu vực miền Trung vàthủ đô Bamako. Sự mở rộng phân bố làdo vận chuyển hàng hóa cóchứa trứng và bọ gậy bằng đường sông. Dự báo loài này sẽ mở rộng đến cá khu vực 7 thượng nguồn sông Niger vàcá nhánh sông của nó[93]. Đây là một minh chứng nữa chứng tỏ sự mở rộng loài này ra nhiều vùng khác nhau. Warabhorn vàcộng sự (2006) khi nghiê cứu sinh thái bọ gậy của hai loài Ae. aegypti vàAe. albopictus ở ba khu vực miền Nam, Thái Lan cho biết nơi sinh sản chủ yếu của chúng ở cá DCCN trong vàngoài nhà, cá khu vực miền Nam đều cósự hiện diện muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus [119]. Nghiên cứu tại Sisaket, Thái Lan của Wongkoon (2013) cho biết mật độ bọ gậy Ae. aegypti cao hơn so với Ae. albopictus vào mùa đông và mùa mưa. Bọ gậy Aedes/nhàvào mùa mưa thì nhiều mua đông và mùa hè [131]. Một nghiên cứu ở thành phố Cebu, Philippines trong năm 2012 cho biết có38,4% số điểm điều tra cómặt muỗi Ae. aegypti và11,9% điểm có mặt Ae. albopictus. Những nơi sinh sản chính của muỗi Ae. aegypti gồm thùng nhựa (40,2%), thùng kim loại (29,6%) vàhộp nhựa (10,5%); những nơi sinh sản chính của muỗi Ae. albopictus gồm gốc tre (28,5%), thùng nhựa (21,1%) vàlốp xe (19,1%) [61]. Nghiên cứu đặc điểm sinh học vàkiểm soát muỗi Ae. albopictus ở đảo Reunion cho thấy cùng với muỗi Ae. aegypti thìmuỗi Ae. albopictus làvéc tơ chính gây ra các vụ dịch ở đảo Ấn Độ Dương, đặc biệt ở Reunion. Muỗi Ae. albopictus cókhả năng phát triển mạnh, cá DCCN nhỏ ở đô thị làmôi trường lý tưởng cho Ae. albopictus phát triển vàcá điểm sinh sản trong tự nhiên như các hốc tre, hốc đá là nơi ưa thích của Ae. albopictus [59]. Dieng vàcộng sự (2010) khi nghiê cứu muỗi Ae. albopictus trong nhàvàvai trò dịch tễ của chúng ở bán đảo phía bắc Malaysia cho biết muỗi Ae. albopictus sinh sản trong nhà và trong môi trường nước nhâ tạo. Khi sống môi trường trong nhà chúng tăng tuổi thọ, hút máu và làm tăng khả năng của véc tơ [60]. 8 Tác giả Kamgang vàcộng sự (2010), khi nghiê cứu muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus tại 3 thị trấn chính (Garoua, Douala và Yaoundé) ở Cameroon đã chỉ ra rằng: cả hai loài muỗi này được phát hiện ở Douala và Yaoundé, trong khi đó ở thị trấn Garoua chỉ cóloài Ae. aegypti. Môi trường sống hai loài này ở cá thị trấn gần giống nhau, nhưng loài Ae. albopictus tập trung sinh sản ở cá mảnh vụn thực vật, hốc cây. Với muỗi Ae. aegypti sinh sản chủ yếu ở cá DCCN trong nhà[73]; Sự mở rộng vùng phân bố địa lýcủa véc tơ SXHD cũng đã được chứng minh tại Mỹ. Trong năm thập kỷ không ghi nhận dịch SXHD, nhưng gần đây dịch SXHD đã xảy ra ở phía Nam như bang Texas (2004-2005) vàFlorida (2009-2011) và khi điều tra đều phát hiện muỗi Ae. aegypti - hiện loài này đã mở rộng đến khu vực phía Bắc nơi có khí hậu lạnh [62]. Nghiên cứu môi trường sống của muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus ở cá khu vực ngoại ô tại hai vùng khíhậu khác nhau ở Sri Lanka từ năm 20072009 cho biết chỉ số bọ gậy ở 4 khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh do sự phong phúmuỗi Ae. albopictus. Nơi có chỉ số cao nhất ở hai loài này làkhu vực Kandy, đây là nơi có thảm thực vật dày, lượng mưa cao và nhiệt độ thấp. Với Ae. albopictus, số trứng trung bình hàng tháng cóquan hệ chặt chẽ với độ ẩm tương đối ở cả hai huyện và lượng mưa ở huyện Kandy [115]. Dave Chadee (2013), nghiê cứu tập tính trú đậu của Ae. aegypti ở Trinidad cho biết những vị trí trú đậu chính của Ae. aegypti làphòng ngủ (81,9%), phòng khách (8,7%) vànhàbếp (6,9%). Nghiên cứu trong phòng thínghiệm cho thấy, chỉ 10% muỗi cái hút máu ngay sau quăng hóa lột xác thành muỗi, nhưng phần lớn 70% muỗi cái hút máu sau 12 giờ [57]. Theo một nghiê cứu mới nhất trong năm 2018 của tác giả Samson Leta vàcộng sự (2018) cho biết: hiện có251 quốc gia/vùng lãnh thổ trên 9 toàn cầu có môi trường sống thích hợp cho sự tồn tại của muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus, trong đó có 197 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi trường sống thích hợp cho Ae. albopictus và188 quốc gia/vũng lãnh thổ thích hợp Ae. aegypti [106], điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu. Nhìn chung cá kết quả nghiê cứu cho thấy: cả hai loài phân bố rộng cả vùng nhiệt đới và ôn đới. Trong đó, muỗi Ae. aegypti luôn cómặt ở thành thị, khu đông dân cư và sinh sản chủ yếu ở những DCCN nhỏ nhâ tạo trong vàxung quanh nhàvàhiện đã mở rộng phân bố ra nhiều vùng khác nhau. Cả hai loài muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus hoạt động đốt mồi vào ban ngày, trong đó muỗi Ae. aegypti chủ yếu đốt người vàsống trong nhà. Ngược lại muỗi Ae. albopictus sống ngoài nhà, khu công viên, vườn cây, bìa rừng, đốt cả người và động vật. Đặc biệt khả năng chịu lạnh của loài Ae. albopictus, cho nê loài này cóthể sống ở vùng khíhậu lạnh như châu Âu, khu vực phía Bắc của Mỹ. Sự phân bố và các đặc điểm sinh thái của hai loài muỗi này khác nhau tùy theo từng địa phương và khu vực. 1.1.3.2. Nghiên cứu vai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes Muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus là hai véc tơ quan trọng truyền bệnh SXHD, ngoài ra chúng còn truyền bệnh sốt vàng, sốt do virus Zika, Chikungunya ở nhiều nơi trên thế giới nhất [126]. Do vậy, đây là đối tượng màcá nhàkhoa học tập trung nghiê cứu vànhiều kết quả đã được công bố, đây là cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phòng chống thích hợp. Khi so sánh vai tròcủa muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus trong sự xuất hiện bệnh SXHD vàChikungunya ở Trung Phi cho thấy: khu vực ngoại thành muỗi Ae. albopictus đốt người và phong phú hơn so với Ae. aegypti ở Gabon. Tuy nhiên, loài Ae. aegypti chiếm ưu thế ở khu vực đô thị Libreville. Ở thành phố này, virus Chikungunya vàDengue chỉ được phát hiện ở loài Ae. 10 albopictus. Điều này cho thấy, muỗi Ae. albopictus đóng vai trò chính trong lan truyền virus Chikungunya vàDengue ở Libreville năm 2007 [54]. Roop Kumari (2011) khi nghiê cứu sinh thái vàvai tròtruyền bệnh SXHD của muỗi Ae. albopictus ở Dehli, Ấn Độ từ năm 2008-2009 cho thấy: muỗi Ae. aegypti phổ biến vàcómặt ở tất cả các tháng trong năm. Có 9,52% điểm khi điều tra đã phát hiện muỗi Ae. albopictus ở trung tâm Dehli vào tháng 3 vàtừ tháng 8 đến tháng 10. Muỗi Ae. albopictus vàAe. vittatus thích nghi với môi trường sống trong cá DCCN nhâ tạo ở khu vực đô thị Delhi và ngoài môi trường tự nhiê làbụi tre vàhố đá. Trong đó, 229 DCCN có mặt loài Ae. aegypti và34 DCCN cómặt loài Ae. albopictus và được kiểm tra kết quả cho thấy có 10,5% Ae. aegypti và11,76% Ae. albopictus nhiễm virus Dengue. Riêng loài Ae. vittatus không nhiễm với virus. Đây là báo cáo lần đầu tiên phát hiện Ae. albopictus nhiễm virus Dengue ở phía Bắc Ấn Độ [102]. Maciel-de-Freitas R. (2013), khi nghiê cứu tuổi thọ quần thể ảnh hưởng đến lan truyền SXHD cho thấy: virus DEN-2 cóliên quan đến quần thể muỗi như mật độ, thói quen hút máu, khả năng tồn tại, sinh sản và đẻ trứng. Muỗi nhiễm virus có khả năng tấn công vật chủ nhiều hơn, đây là nguyê nhâ làm cho muỗi cótuổi thọ giảm và đẻ trứng ít hơn và số trứng nở thành bọ gậy cũng ít hơn so với muỗi không bị nhiễm [87]. Nhiều nghiê cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng loài muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus là hai véc tơ chính truyền bệnh SXHD ở nhiều khu vực trên thế giới. Ngoài ra hai loài này cũng có khả năng truyền virus Zika và Chikungunya. Tỷ lệ muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus nhiễm virus Dengue khác nhau từ 1,33% đến 11,76% tùy theo quốc gia, khu vực cũng như mức độ lưu hành nơi thu thập muỗi, cụ thể như sau: Nghiên cứu tại Singapore năm 2001 cho biết tỷ lệ muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus đực dương tính 11 với virus Dengue lần lượt là1,33% và2,15%. Tỷ lệ các tuýp virus Dengue phát hiện ở muỗi Ae. aegypti làDEN-1 (44%), tiếp theo DEN-2 (22,2%), DEN-3 (22,2%) vàDEN-4 (11,1%). Đối với muỗi đực Ae. albopictus là DEN4 (38,9%), tiếp theo DEN-2 (33,3%), DEN-3 (16,7%) và DEN-1 (11,1%) [79]. Một nghiê cứu khác của Chung (2002) cũng tại Singapore đã xác định muỗi cái Ae. aegypti vàAe. albopictus nhiễm virus Dengue lần lượt là6,9% (54/781) và2,9% (67/2256) [55]. Nghiên cứu tỷ lệ muỗi nhiễm virus Dengue bằng kỹ thuật PCR của tác giả Tuksinvaracharn R (2004) [117] cho biết: có 5% muỗi nhiễm virus Dengue ở Rom Klao, Thái Lan. Một nghiê cứu khác cũng tại Thái Lan của tác giả Thavara U (2006) [113] cho biết có 3 tuýp virus Dengue (DEN-2, DEN-3, DEN-4) được phát hiện ở cả muỗi đực vàcái Ae. aegypti và2 tuýp (DEN-2, DEN-3) được phát hiện ở muỗi cái Ae. albopictus. Nhiễm phối hợp DEN-2 vàDEN-3 được phát hiện ở muỗi đực vàcái Ae. aegypti vàmuỗi cái Ae. albopictus. Tất cả muỗi đực vàcái Ae. aegypti vàAe. albopictus đều thu thập tại thực địa ở 4 tỉnh gồm Krabi, Phuket, Phang-Nga vàSurat Thani. Kumari R (2011) [80] nghiê cứu tại Delhi, Ấn Độ đã xác định tỷ lệ muỗi cái Ae. albopictus nhiễm virus Dengue là11,76% vàAe. aegypti 10,5%. Đánh giá tỷ lệ muỗi nhiễm virus Dengue ở khu vực châu Mỹ, cótác giả Urdaneta L (2005) [118] nghiê cứu tại Venezuela ghi nhận có5,2% muỗi cái Ae. aegypti nhiễm virus Dengue. Tại các trường học ở Merida, Mexico, có4,8% muỗi cái Ae. aegypti nhiễm virus Dengue [63]. Nghiên cứu ở Colombia năm 2016 với tỷ lệ muỗi nhiễm virus Dengue là4,12% vàtất cả 4 tuýp huyết thanh đều phát hiện, trong đó DENV-2 (50%) và DENV-1 (35%) cao nhất và đây là lần đầu ghi nhận muỗi Ae. aegypti dương tính với virus Dengue ở khu vực nông thôn [99]. Năm 2015, tại Costa Rica cũng đã xác định cả muỗi cái và đực Ae. albopictus nhiễm virus Dengue [98].
- Xem thêm -