Tài liệu Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng giống chuối tiêu hồng nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái

  • Số trang: 142 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 80 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ XUÂN THÀNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG GIỐNG CHUỐI TIÊU HỒNG NHÂN BẰNG PHƢƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dương Trung Dũng Thái Nguyên, 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên Lê Xuân Thành Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự nhiệt tình giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ biết ơn chân thành tới: TS. Dương Trung Dũng, giảng viên Khoa Nông học – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, giáo viên hướng dẫn đã có nhiều công sức trong việc hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành Luận văn này. Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh; Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ và lãnh đạo, cán bộ Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái tạo mọi điều kiện thuận lợi về nhân lực, thời gian, kinh phí trong quá trình triển khai đề tài và bảo vệ luận văn này. Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn. Học viên Lê Xuân Thành Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1 2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 1 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2 3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3 1.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và thị trường chuối trên thế giới.......... 3 1.1.1. Sản xuất chuối trên thế giới ............................................................ 3 1.1.2. Tiêu thụ chuối tươi trên thế giới ..................................................... 5 1.1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................. 8 1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và thị trường chuối của Việt Nam ..... 19 1.2.1. Tình hình sản xuất và thị trường chuối ......................................... 19 1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuối .......................................................... 22 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 30 2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 30 2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 30 2.3. Thời gian thực hiện .............................................................................. 30 2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 30 2.4.1. Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón thích hợp bón cho chuối Tiêu Hồng ........................................................................................................ 30 2.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của chuối Tiêu Hồng ............ 31 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của chuối Tiêu Hồng. .............................................................. 31 2.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 31 2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm...................................................... 31 2.5.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.................................................................. 32 2.5.3. Điều kiện thí nghiệm ..................................................................... 34 .................................................. 35 ...................................................................... 35 2.6.2. Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu .......................................... 36 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 38 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu tại vùng nghiên cứu trong thời gian thí nghiệm 38 3.2. Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón thích hợp cho chuối Tiêu Hồng ..................................................................................................................... 38 3.2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tỷ lệ sống ........................... 38 3.2.2. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến thời gian sinh trưởng ... 39 3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm hình thái cây ....... 40 3.2.4. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ..................................................................................... 45 3.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các tổ hợp phân bón ..................... 49 3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của chuối Tiêu Hồng ......................... 50 3.3.1. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến tỷ lệ sống ......... 50 3.3.2. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến thời gian sinh trưởng ................................................................................................................. 51 3.3.3. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến đặc điểm hình thái ................................................................................................................. 52 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 3.3.4. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất................................................................... 56 3.3.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương thức giữ ẩm ............... 60 3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của chuối Tiêu Hồng ................................................................... 60 3.4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng ............... 61 3.4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái ................... 62 3.4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ............................................................................................. 66 3.4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mật độ trồng ........................... 71 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73 1. Kết luận ................................................................................................... 73 2. Đề nghị .................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CA : Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh EU : Cộng đồng chung Châu Âu FAO : Tổ chức nông lương Thế giới GAP : Good Aqricultural Practies (sản xuất nông nghiệp tốt) MA : Bảo quản trong khí quyển cải biến Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Sản lượng chuối thế giới năm 2011 .................................................. 3 Bảng 1.2. Một số nước nhập khẩu chuối chủ yếu ............................................. 5 Bảng 1.3. Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2011 ............................... 19 Bảng 1.4. Tình hình sản xuất chuối giai đoạn 2001-2011 .............................. 20 Bảng 1.5. Tình hình sản xuất chuối ở các vùng trồng năm 2011 ................... 20 Bảng 2.1. Các tổ hợp phân bón áp dụng cho chuối Tiêu Hồng ...................... 30 Bảng 2.2. Một số phương thức giữ ẩm cho chuối Tiêu Hồng ........................ 31 Bảng 2.3. Các mật độ trồng cho chuối Tiêu Hồng.......................................... 31 Bảng 3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tỷ lệ sống ............................. 39 Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến thời gian sinh trưởng ........... 39 Bảng 3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến động thái ra lá ..................... 41 Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều cao thân giả, đường kính thân giả khi trỗ buồng ............................................................... 43 Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến số lá và diện tích lá hoạt động khi trỗ buồng ............................................................................ 44 Bảng 3.6. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố ...................... 45 cấu thành năng suất ......................................................................................... 45 Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến độ lớn của quả............... 47 Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến tỷ lệ cây trỗ và cây cho thu hoạch..................................................................................... 48 Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất ............................. 48 Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các tổ hợp phân bón .................................... 50 Bảng 3.11. Ảnh hưởng của một số phương thức đến tỉ lệ sống ...................... 51 Bảng 3.12. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến thời gian sinh trưởng ......................................................................................... 52 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii Bảng 3.13. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến động thái ra lá ....... 53 Bảng 3.14. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến sự tăng trưởng về chiều cao thân giả, đường kính thân giả khi trỗ buồng .... 54 Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến số lá và diện tích lá hoạt động khi trỗ buồng.......................................................... 55 Bảng 3.16. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến các yếu tố cấu thành năng suất ........................................................................... 56 Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến kích thước quả ...... 57 Bảng 3.18. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến tỷ lệ cây trỗ và cây cho thu hoạch ......................................................................... 58 Bảng 3.19. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến năng suất ......... 58 Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế của các phương thức giữ ẩm ............................. 60 Bảng 3.21. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng .............. 61 Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá ......................... 62 Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao và đường kính thân giả .............................................................................................. 64 Bảng 3.24. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số lá và diện tích lá ................. 65 hoạt động khi trỗ buồng .................................................................................. 65 Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất ..... 67 Bảng 3.26. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước quả ........................ 68 Bảng 3.27. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ trỗ và cây cho thu hoạch ....... 69 Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất quả .......................... 70 Bảng 3.29. Hiệu quả kinh tế của các mật độ trồng ......................................... 71 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Động thái ra lá qua các tháng của các tổ hợp phân bón .................. 41 Hình 3.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến số lá và diện tích lá khi trỗ buồng.. 44 Hình 3.3. Năng suất ở một số tổ hợp phân bón............................................... 49 Hình 3.4. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến ra lá qua các tháng ..... 53 Hình 3.5. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến số lá và diện tích lá hoạt động khi trỗ buồng.......................................................... 55 Hình 3.6. Ảnh hưởng của một số phương thức giữ ẩm đến năng suất ........... 59 Hình 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá............................ 63 Hình 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số lá và diện tích lá hoạt động khi trỗ buồng ..................................................................................... 65 Hình 3.9. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ trỗ và cây cho thu hoạch ... 70 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chuối là cây ăn quả quan trọng ở nước ta, dễ trồng, thích nghi rộng, dễ sử dụng, có tiềm năng xuất khẩu, năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Năm 2011, Viện nghiên cứu rau quả đã tuyển chọn được giống chuối Tiêu Hồng, giống địa phương, có nguồn gốc từ huyện Lý Nhân tỉnh Nam Hà và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là giống sản xuất thử. Giống chuối này sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt trong cả mùa lạnh và mùa nóng, thích hợp trồng ở nhiều vùng khác nhau, nhất là trên các giải đất phù sa, dọc các con sông lớn. Yên Bái là một tỉnh miền núi có tiềm năng phát triển chuối không chỉ cho tiêu dùng nội tỉnh mà còn hướng sản phẩm ra các tỉnh ngoài và xuất khẩu. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2012, cả nước có 122.800 ha chuối, sản lượng đạt gần 1,8 triệu tấn. Cũng trong năm 2012, diện tích trồng chuối của tỉnh Yên Bái là 1.179 ha, sản lượng đạt trên 11,6 nghìn tấn, năng suất chuối bình quân trên toàn tỉnh chỉ đạt 10,37 tấn/ha, kém xa so với tiềm năng vốn có của giống là 40 – 45 tấn/ha và chỉ bằng 61,81% năng suất chuối trung bình của cả nước (16,51 tấn/ha). Kỹ thuật thâm canh chưa hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này, trong đó: chế độ dinh dưỡng, ẩm độ đất, sâu bệnh hại được xem là các yếu tố có tác động mạnh đến quá trình hình thành năng suất chuối ở hầu khắp các vùng trồng chuối trong cả nước. Vì những yêu cầu của xã hội chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng giống chuối Tiêu Hồng nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái". 2. Mục tiêu của đề tài Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 Sử dụng một số biện pháp kỹ thuật để xác định tổ hợp phân bón, phương thức giữ ẩm và mật độ thích hợp đến sinh trưởng, phát triển của giống chuối Tiêu Hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô tế bào tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học Là cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc giống chuối Tiêu Hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô tế bào tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Xác định được tổ hợp phân bón, phương thức giữ ẩm và mật độ trồng thích hợp cho cây chuối Tiêu Hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và thị trƣờng chuối trên thế giới 1.1.1. Sản xuất chuối trên thế giới Theo các số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới (2011) [30] được trình bày ở bảng dưới đây: Sản lượng chuối trên thế giới năm 2011 khoảng 107,142 triệu tấn. Trong đó dẫn đầu là Ấn Độ 29,666 triệu tấn, tiếp đến là Trung Quốc 10,705 triệu tấn, Philippin 9,165 triệu tấn, Ecuador 7,427 triệu tấn, Brazil 7.329 triệu tấn v.v… Việt Nam xếp thứ 16 về sản lượng với 1.523 triệu tấn. Bảng 1.1. Sản lƣợng chuối thế giới năm 2011 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Tên nƣớc Ấn Độ Trung Quốc Trung Quốc, đại lục Philippines Ecuador Brazil Indonesia Tanzania Angola Guatemala Mexico Costa Rica Burundi Colombia Thái Lan Việt Nam Cameroon Kenya Ai Cập Các nước còn lại Tổng sản lƣợng toàn thế giới Số hóa bởi trung tâm học liệu Sản lƣợng (tấn) 29.666.973 10.705.740 10.400.000 9.165.043 7.427.776 7.329.471 6.132.695 3.143.835 2.646.073 2.679.934 2.138.687 1.937.122 1.848.727 2.042.925 1.600.000 1.523.428 1.394.675 1.197.988 1.054.243 3.106.852 107.142.187 http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Nguồn: FAOSTAT (2013)[30], Số liệu thống kê năm 2013[20] Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 1.1.2. Tiêu thụ chuối tươi trên thế giới Theo Hoàng Bằng An và cs (2010) [2], hầu hết chuối xuất khẩu trên thị trường là các giống chuối thuộc nhóm Cavendish, được sản xuất trong các trang trại nhỏ và các đồn điền lớn. Có tới 26% sản lượng chuối Cavendish dùng cho xuất khẩu. Các nước xuất khẩu chuối chính ở Châu Mỹ Latinh gồm có Ecuado, Costa Rica và Colombia. Châu Á có các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philipin, Trung Quốc và Ấn Độ. Trong khi đó, xuất khẩu chuối chính ở Châu Phi là các nước Camơrun, Cote d’ivoire và ở vùng Caribe là Dominic và Windward Islands. Bảng 1.2. Một số nƣớc nhập khẩu chuối chủ yếu Năm 2009 Tên nƣớc Tổng số Khối lƣợng (tấn) Giá trị (USD) 27.671.098 22.360.000.000 Năm 2010 Khối lƣợng (tấn) Giá trị (USD) 29.207.110 25.950.000.000 Hoa Kỳ 4.114.891 1.974.545.000 3.579.969 1.750.796.000 Bỉ 1.351.242 1.532.190.000 1.315.331 1.597.037.000 Đức 1.233.712 873.434.000 1.358.347 1.028.752.000 Nhật Bản 1.109.068 842.900.000 1.252.606 1.010.297.000 Nguồn: FAOSTAT (2013)[30], Số liệu thống kê năm 2013[20] Hiện tại Pêru được đánh giá là nước có tiềm năng về xuất khẩu chuối với các vùng chuối an toàn như Tumbes, Piura và Lambayeque. Có tới gần 100% lượng chuối xuất khẩu của Pêru là chuối an toàn. Riêng năm 2006, kim ngạch xuất khẩu chuối an toàn là 27 tỷ USD. Trong đó có tới 98% là chuối tươi và 2% là chuối sấy khô. Năm 2007, chuối tươi xuất khẩu của Pêru chủ yếu sang các thị trường truyền thống là Hà Lan và Mỹ, đạt trị giá khoảng 26,54 tỷ USD và chiếm trên 85% giá trị kim ngạch xuất khẩu chuối của Pêru. Giá xuất khẩu 6 chuối trung bình của Pêru là 8,43 USD/thùng cao hơn mức giá trung bình của Ecuado chỉ là 6,5 USD/thùng [26]. Giai đoạn 2005-2008 các nước nhập khẩu chuối lớn trên thế giới là Vương quốc Bỉ, Mỹ, Đức… Có khoảng 17 nước nhập khẩu chuối đạt trị giá trên 100 triệu USD/năm [26]. Chuối là loại trái cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, chiếm tỷ trọng lớn trong thương mại rau quả toàn cầu. Theo số liệu của FAO, hàng năm toàn thế giới sản xuất trên 70-80 triệu tấn chuối. Trong đó, sản lượng chuối ở các nước đang phát triển chiếm tới 98% và chủ yếu được xuất khẩu sang các nước phát triển. Tuy nhiên việc sản xuất cũng như xuất khẩu chuối thường tập trung vào một số nước nhất định. Năm 2005, có 10 nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lượng chuối thế giới. Chỉ riêng Ấn Độ, Ecuado, Brazin và Trung Quốc đã chiếm một nửa sản lượng chuối toàn thế giới. Nếu những năm 1980, các nước Mỹ Latinh và khu vực Caribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới thì hiện nay khu vực Châu Á đã vượt lên dẫn đầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là Châu Phi. Xuất khẩu chuối thế giới tập trung cao ở các nước đang phát triển với khối lượng lớn. Chỉ riêng các nước Mỹ Latinh và vùng Caribê cung cấp khoảng 70% tổng số chuối xuất khẩu của thế giới. Bốn quốc gia đứng đầu xuất khẩu chuối vào năm 2004 là Ecuado, Costa Rica, Philippin và Colombia chiếm khoảng 63% lượng chuối xuất khẩu thế giới. Riêng Ecuado cung cấp trên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu. Tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu của các nước Mỹ Latinh và vùng Caribê có xu hướng giảm từ sau những năm 90 của thế kỷ XX. Trong khi đó, lượng chuối xuất khẩu của các nước Châu Á lại có xu hướng tăng lên [26]. Nhập khẩu chuối nhiều nhất là Liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, chiếm khoảng 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới vào năm 2004. Trong khoảng thời gian này có 10 nước đứng đầu, chiếm trên 80% chuối nhập 7 khẩu của thế giới. Một số các thị trường tiêu thụ mới nổi lên như Nga, Trung Quốc và các nước Đông Âu [26]. Chính sách nhập khẩu ở các nước rất khác nhau. Trong giai đoạn 19852000, ở Mỹ không có biểu giá, không có hạn ngạch nhập khẩu và không có kiểm dịch thực vật đối với nhập khẩu chuối. Nhưng ngược lại ở Châu Âu lại có những thay đổi về chính sách nhập khẩu trong giai đoạn này. Trong giai đoạn 1985- 1992 các nước trong cộng đồng Châu Âu đã có những thay đổi hệ thống quản trị, có sự ưu đãi đối với các lãnh thổ thuộc địa trước đây cho tự do nhập vào. Mặc dù vậy, khi có thị trường riêng vào năm 1993, đã có sự thay đổi về chế độ cho hài hoà hơn và theo quy chế hội đồng (EEC) 404/93 của Liên minh Châu Âu, đã đặt ra một tổ chức thị trường chung cho chuối [2]. Giá bán lẻ ở thị trường Mỹ thấp hơn đáng kể so với các thị trường khác, chủ yếu do thuế thấp hoặc do không áp dụng hạn ngạch đối với chuối nhập khẩu vào thị trường Mỹ và do chi phí vận chuyển thấp do vùng cung cấp gần. Giá bán lẻ chuối ở Châu Âu cao chủ yếu là do các nước này đều có quy định về hạn ngạch nhập khẩu. Điều này chỉ có ở thị trường EU. Ở Nhật Bản giá bán chuối còn cao hơn do mức thuế nhập khẩu cao hơn cho dù chuối ở nước này còn rẻ hơn so với nhiều loại quả khác. Tiêu chuẩn nhập khẩu chuối trên thế giới cũng rất khác nhau. Yêu cầu chung là sản phẩm chuối có chất lượng cao, hương vị, kích thước và bề ngoài hấp dẫn. An toàn thực phẩm đã trở thành vấn đề quan trọng. Người tiêu dùng ở Châu Âu rất quan tâm đến nguồn gốc, nhãn mác và thương hiệu của thực phẩm. Chất lượng chuối được xác định bởi chiều dài và độ săn chắc của quả. Yêu cầu chất lượng tối thiểu cho chuối theo 3 loại sau, theo tiêu chuẩn của Liên minh Châu Âu [2]: * Loại chuối “Extra”: Đây là loại chuối có chất lượng thượng hạng, có những đặc trưng nổi trội là vỏ rất mỏng, không có dấu hiệu nhiễm bệnh. Loại chuối này có chất lượng và giữ được chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì. 8 * Chuối loại 1: loại chuối này bắt buộc phải có chất lượng tốt, có các đặc trưng về giống, các dấu vết trên vỏ nhỏ không đáng kể, không ảnh hưởng tới bề ngoài của sản phẩm. Loại chuối này cũng có chất lượng và giữ được chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì. - Có hình dạng và màu sắc đẹp. - Các khiếm khuyết trên vỏ ít, dấu vết khiếm khuyết không quá 2cm2 toàn bộ vỏ chuối. Trong bất cứ trường hợp nào không được làm ảnh hưởng tới phần thịt quả. * Chuối loại 2: loại chuối này không có chất lượng cao như những loại trên. nhưng vẫn phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu tối thiểu, các khiếm khuyết phải ở ngưỡng cho phép và giữ lại được những đặc trưng thông thường của chuối liên quan đến chất lượng và phẩm cấp: - Hình dáng và màu sắc giữ được những nét đặc trưng thông thường của quả chuối. - Các vết xước, vảy, vết cọ xát, vết bẩn dưới 4 cm2 trên toàn bộ diện tích vỏ quả chuối. Trong bất cứ trường hợp nào không được làm ảnh hưởng tới phần thịt quả. Tóm lại - Trên thế giới sản xuất chuối ngày càng phát triển, chất lượng chuối ngày càng nâng cao. Đáng chú ý là cho đến nay đã có một số nước như Pêru sản xuất chuối theo quy trình an toàn với những vùng sản xuất tập trung quy mô lớn đáp ứng nhu cầu nhập khẩu ngày càng cao và khắt khe của các nước thuộc cộng đồng Châu Âu. - Các nước xuất khẩu chuối chủ yếu thuộc khu vực Châu Á. - Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển nhất là các nước thuộc cộng đồng Châu Âu, Mỹ và các nước Trung Đông. 1.1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới * Nghiên cứu chọn tạo giống chuối Các loại chuối ăn được hiện nay bắt nguồn từ loài Musa acuminata mang 9 kiểu gen A hoặc từ loài Musa balbisiana mang kiểu gen B hoặc từ cả hai. Nhiều giống chuối nhị bội thể, tam bội thể hoặc tứ bội thể đã được tạo ra do quá trình lai tạo giữa những genome A và genome B và còn rất nhiều giống được tạo nên từ biến dị soma. Các giống có genome B có tính chống chịu tốt hơn. Simmon và Shepherd (1955) [42] đã đưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và thang điểm để phân loại chuối ăn được theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB, ABB, ABBB. Các giống chuối ăn tươi thuộc genome AA hoặc AAA. Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA. Đây là nhóm phụ cực kỳ quan trọng trong giao dịch thương mại chuối cho cả nhu cầu xuất khẩu hoặc nội tiêu. Chiều cao của các giống trong nhóm này biến động rất lớn trong khoảng từ 1,8 -5m nên được chia ra 4 loại như sau: - Loại Dwarf Cavendish hay còn gọi là tiêu lùn Dwarf Cavendish còn có tên gọi khác là Canary, Dwarf Chinese, Basrai, Governor và Enano. Các giống thuộc loại này có chiều cao khoảng 1,5 - 2,0 m trong chu kỳ đầu. Nếu tiếp tục giữ chồi để thu hoạch trong các chu kỳ 2,3,4 thì chiều cao càng cao có thể lên đến 2,2-2,4m. Tuy nhiên, chu vi thân giả hầu như không đổi, biến động từ 0,8-1,0 m. Các giống chuối tiêu lùn được phát triển rất rộng và chu kỳ kinh doanh ngắn nhất, năng suất cao, chịu được gió bão. Tuy nhiên Dwarf Cavendish thường bị bệnh sinh lý “nghẽn cổ” (choke throat) nên đã và đang được thay bằng giống cao hơn là chuối tiêu vừa như Williams, Grand Nain. Đặc điểm chung quan trọng của những giống này là không bị bệnh sinh lý “nghẽn cổ” và năng suất, chất lượng cao hơn. Ở vùng á nhiệt đới, ngoại trừ Israel, những giống chuối này thường bị nhiễm bệnh héo vàng Fusarium nòi (race) 4, nên đang dần được thay bằng giống đột biến AAA chịu đựng được Fusarium nòi 4 như giống Tai Chiao no.1 của Đài Loan ở những vùng nhiễm bệnh nặng [33]. - Loại Giant Cavendish (tiêu vừa) Dòng vô tính chính của loại này là Mons Mari ở Queensland, Williams ở New South Wales - Úc và Nam Phi; Chinese Cavendish ở Nam Phi; Grand 10 Nain ở Trung Mỹ, Israel, Quần đảo Canary và Nam Phi; và Giant Governor ở Tây Ấn. Các giống thuộc loại này không quá cao, nhưng gọi Giant Cavendish để phân biệt với loại Dwarf Cavendish (tiêu lùn), và chiều cao cây giữa các giống cũng chênh lệch nhau. Chiều cao cây chu kỳ đầu khoảng 2,3-2,5 m, các chu kỳ sau có thể cao đến 3,0 – 3,2 m. Grand Nain là giống chuối xuất khẩu chính, nhưng chỉ trồng được ở những vùng không có nguồn bệnh héo vàng Fusarium nòi (race) 4 và hiện đang được trồng nhiều ở các nước vùng Trung Mỹ để xuất khẩu [39]. - Loại Robusta Dòng vô tính chính của Robusta là Tall Mons Mari ở Úc; Poyo ở Tây Ấn và Tây Phi; Valery ở Châu Mỹ La tinh, và Americani ở Reunion. Những giống thuộc loại này cao khoảng 2,7-3,0 m ở chu kỳ đầu và lên khoảng 3,2 4,2 m vào các chu kỳ 2,3,4. Trong đó giống Poyo có chiều cao cao nhất. Valery cũng là giống chuối xuất khẩu chính của khu vực Châu Mỹ, nhưng hiện nay giống này cũng bị nhiễm bệnh Fusarium nòi 4 [33]. - Loại Lacatan Lacatan còn có tên gọi khác là Pisang Masak Hijau ở Malaysia, Monte Cristo ở Puerto Rico và Giant Fig ở Tây Ấn. Vì các giống thuộc loại này có thân giả quá cao nên hạn chế trong sản xuất thương mại, chỉ trồng nhiều ở Jamaica và Tây Ấn [37]. Chu vi thân giả giữa 4 loại này hơn kém nhau không đáng kể, biến động từ 0,8 – 1,0 m. Rất khó để phân biệt giữa các giống trong nhóm phụ Cavendish. Có khi cùng một giống nhưng mỗi địa phương lại có những tên gọi khác nhau hoặc các giống khác nhau nhưng lại trùng tên gọi. Có những giống chỉ cần dựa vào một số đặc điểm hình thái đã có thể phân biệt được ngay như giữa Dwarf Cavendish với Lacactan hoặc với Williams. Khó phân biệt nhất là giữa các giống đột biến. Thực tế, những dòng vô tính hoặc giống Cavendish đều có nguồn gốc từ đột biến của dòng vô tính gốc Cavendish. Qua nhiều thế hệ đã tạo ra những khác biệt về hình thái và tạo thành từng nhóm. Tỷ lệ đột biến
- Xem thêm -