Tài liệu NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THỚI BÌNH

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 5518 |
  • Lượt tải: 18
hoanggiang80

Tham gia: 27/02/2015

Mô tả:

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THỚI BÌNH
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THỚI BÌNH TRONG 04 NĂM 2006 - 2009 Bs CKII Nguyễn Trọng Bài, Bs Bùi Văn Chín và cộng sự TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mô hình bệnh vào BVĐK Huyện Thới Bình từ tháng 01/01/2006 đến 31/12/2009 về các vấn đề như: tuổi, giới, mô hình bệnh tật theo nhóm bệnh, mô hình bệnh tật theo nhóm bệnh nhập viện, kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nhập viện. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả Kết quả: Qua nghiên cứu mô hình bệnh tật với 30.941 hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Huyện Thới Bình từ năm 2006 đến năm 2009, nhận thấy: Tỷ lệ nam, nữ tương đương nhau, đa số bệnh nhân ở độ tuổi lao động. Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao nhất 25%. Chữa khỏi và ổn 95.2%. Tử vong chiếm 0.3 %, đa số là do: Bệnh mạch vành 23.8%, sốc tim 13.1%, suy hô hấp 11.9%, xuất huyết não 9.5%, sốc nhiễm trùng nhiễm độc 6.0%. ĐẶT VẤN ĐỀ Mô hình bệnh tật của một quốc gia, hay một địa phương, một cộng đồng là sự phản ánh tình hình sức khỏe, tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó. Việc xác định mô hình bệnh tật giúp cho ngành y tế xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho nhân dân một cách toàn diện, đầu tư cho công tác phòng chống bệnh có chiều sâu và trọng điểm, từng bước hạ thấp tỷ lệ tử vong cho cộng đồng, nâng cao chăm sóc sức khỏe nhân dân. Xã hội ngày càng phát triển, mô hình bệnh tật cũng phải thay đổi cho phù hợp. Hiện nay, do đầu tư có hạn nên ngành y tế phải chịu sự quá tải, trong đó có Cà Mau. Thới Bình là một huyện vùng sâu, dân số 133.653 người, 31.339 hộ, trong đó dân tộc khơ mer 6.680 người, 444 hô ô; chiếm 4.5% dân số Huyê nô . [9] Bệnh viện đa khoa Thới Bình được thành lập trên cơ sở đổi tên Trung tâm y tế thành bệnh viện đa khoa Huyện theo quyết định số 109/QĐCTUBND ngày 26/107/2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh cà Mau. Trong 04 năm gần đây, bệnh viện chúng tôi do lực lượng đại học bị phân tán sau khi chia tách và tình hình công suất sử dụng giường bệnh bình quân hàng năm tăng cao, nên luôn trong tình trạng quá tải. Để đáp ứng với nhu cầu điều trị của bệnh nhân với nhu cầu thực tế đó, BVĐK Thới Bình đã áp dụng những biện pháp tăng cường đầu tư cả về tổ chức, nhân lực và các trang thiết bị y tế, thuốc men. Nhờ đó mà chất lượng điều trị bệnh nhân ngày càng được nâng cao – nhất là lĩnh vực cấp cứu. Tuy nhiên, qua đánh giá chúng tôi thấy những cố gắng trên đây vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của bệnh nhân. Chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu đánh giá mô hình bệnh tật trong số bệnh nhân vào BVĐK Thới Bình từ tháng 01/01 /2006 đến 31/12/2009 về các vấn đề như: phân bố theo tuổi, giới, dân tộc; phân bố bệnh theo nhóm bệnh, phân bố bệnh tật theo tình trạng nhập viện, kết quả điều trị của từng nhóm bệnh. Trên cơ sở đó, phân tích tìm hiểu tình trạng quá tải ở bệnh viện và đề xuất các giải pháp phòng chống bệnh và giảm tải tại bệnh viện. 1. CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khái niệm về mô hình bệnh tật Mô hình bệnh tật của một cộng đồng trong một giai đoạn là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, các bệnh và tử vong của các bệnh của cộng đồng đó trong giai đoạn đó[5],[8]. Từ mô hình bệnh tật người ta có thể xác định được các nhóm bệnh (bệnh) phổ biến nhất; các nhóm bệnh (bệnh) có tỷ lệ tử vong cao nhất để có cơ sở xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh tật trước mắt và lâu dài cho cộng đồng đó[5]. Thống kê bệnh tật và tử vong tại bệnh viện thể hiện trình độ, khả năng chẩn đoán, phân loại người bệnh theo các chuyên khoa để đảm bảo điều trị có hiệu quả, thực chất là khả năng đảm bảo phục vụ, chăm sóc người bệnh của bệnh viện bởi lẽ có phân loại chẩn đoán đúng mới có thể tiên lượng, điều trị đúng và có hiệu quả kinh tế cao: Giảm tỷ lệ tử vong, tiết kiệm chi phí thuốc men và các phương tiện khác. Thống kê bệnh tật và tử vong là đặc thù riêng của ngành y tế và là nội dung quan trọng của quản lý bệnh tật và tử vong. 1.2. Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X(ICD – 10) và Bảng phân bệnh của Bộ y tế 1.2.1. Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X(ICD – 10) Để tạo tính thống nhất trên toàn thế giới về việc xây dựng các thông tin y tế, Tổ chức y tế thế giới đã xây dựng bảng phân loại quốc tế bệnh tật. Qua nhiều lần hội nghị, cải biên, đã chính thức xuất bản Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X vào năm 1992. Bảng phân loại này được tổ chức y tế thế giới triển khai xây dựng từ tháng 09 năm 1983. Toàn bộ danh mục được xếp thành hai mươi mốt chương bệnh, ký hiệu từ I đến XXI theo các nhóm bệnh: Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng. Chương II: Khối u (Bướu tân sinh). Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch. Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa. Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi. Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh. Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ. Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm. Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn. Chương X: Bệnh hệ hô hấp. Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa. Chương XII: Bệnh da và mô dưới da. Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết. Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục. Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ. Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh. Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm thể. sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác. Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bện ngoài. Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế. - Bộ mã ICD-10 gồm 04 ký tự: + Ký tự thứ nhất (Chữ cái): Mã hóa chương bệnh + Ký tự thứ hai (Số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh + Ký tự thứ ba (Số thứ hai): Mã hóa tên bệnh + Ký tự thứ tư (Số thứ ba): Mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của nó. - Các bệnh bị chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài thuộc chương XIX; do các nguyên nhân bên ngoài của các bệnh tật và tử vong là tai nạn giao thông, sinh hoạt, tự tử, thiên tai, ẩu đả gây thương tích .v.v. thuộc chương XX. Như vậy với một người bệnh bị chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài sẽ có chẩn đoán bệnh thuộc chương XIX và chẩn đoán nguyên nhân thuộc chương XX. 1.2.2. Bảng phân loại bệnh của Bộ y tế Vì một số lý do về phương diện thống kê, tính chuẩn xác trong chẩn đoán và để ứng dụng trong phạm vi cả nước, năm 1998 Bộ y tế tạm thời sử dụng bộ mã 03 ký tự, hay nói cách khác là tạm thời thống kê và phân loại đến tên bệnh. Với cách phân loại này, có tổng cộng 312 bệnh được ký hiệu từ 001 đến 312 [6] 1.3. Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và quản lý công tác chuyên môn bệnh viện 2.3.1. Vai trò của mô hình bệnh tật trong xây dựng kế hoạch y tế Nguồn tài chính cho sức khỏe còn hạn chế chủ yếu từ nguồn ngân sách, vì thế xây dựng kế hoạch đầu tư cho y tế cần phải xem xét đến hiệu quả của mỗi đơn vị đầu tư. Trong hoạch định chính sách y tế thường quan tâm tập trung đến vấn đề sức khỏe chính của cộng đồng. Để xác định các vấn đề sức khỏe cộng đồng thường dựa vào gánh nặng bệnh tật, tử vong theo cách tính DALY dựa vào tỷ lệ mới mắc, tử vong của bệnh đó trong cộng đồng [7]. Do vậy mô hình bệnh tật của bệnh viện phục vụ cho cộng đồng có vai trò quan trọng trong quản lý y tế. 1.3.2. Vai trò của mô hình bệnh tật trong quản lý bệnh viện Quản lý chuyên môn trong bệnh viện là sử dụng mọi nguồn lực của bệnh viện để thực hiện tốt công tác khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn, điều trị và chăm sóc người bệnh với chất lượng cao nhất, thực hiện tính công bằng trong khám chữa bệnh. Xây dựng kế hoạch bệnh viện căn cứ vào mô hình bệnh tật, nhu cầu của người bệnh, tình hình trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất và trình độ của cán bộ là quan trọng nhất. 1.4. Các loại mô hình bệnh tật trên thế giới Thường có 3 mô hình: - Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: Bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao. - Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: Bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ thấp, bệnh mãn tính và không nhiễm trùng là chủ yếu. - Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: Bệnh tim mạch, đái tháo đường và bệnh lý người già là chủ yếu. 1.4. Mô hình bệnh tật Tại Việt Nam 1.4.1. Mô hình bệnh tật toàn quốc và các yếu tố ảnh hưởng [8] - Tại Hội nghị chuyên đề về công tác y tế dự phòng, Bộ Y tế cho biết nếu như trước kia chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng thì nay mô hình bệnh tật đã hoàn toàn thay đổi: chỉ có 27% là các bệnh do vi trùng gây nên, có đến 62% các bệnh không phải do vi trùng (các bệnh lây nhiễm do siêu vi trùng). [11], [12]. - Mô hình bệnh tật nước ta đan xen giữa bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng, bệnh cấp tính và bệnh mãn tính. Xu hướng bệnh không nhiễm trùng và mãn tính ngày càng cao. Nguyên nhân biến đổi này là: + Phát triển xã hội với xu thế công nghiệp hóa tạo ra nhiều ngành nghề và đó là các bệnh nghề nghiệp; đô thị hóa làm tăng tai nạn giao thông, các tai nạn lao động, sinh hoạt chấn thương và ngộ độc. Sự buông lỏng quản lý gây các bệnh ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật, ngộ độc thực phẩm. Ô nhiễm môi trường gia tăng các bệnh ung thư, bụi phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. + Thống kê của WHO thì tuổi thọ trung bình người Việt Nam đã tăng nhiều, do vậy tỷ lệ bệnh tim mạch, thoái hóa khớp cũng tăng. Mức sống người dân càng cao làm cho các bệnh đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp gia tăng. Hội chứng chuyển hóa và tai biến mạch não, mạch vành cũng tăng theo. + Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em đã giảm nhờ chương trình tiêm chủng mở rộng, nhưng tình hình lao và bạn đồng hành HIV/AIDS tiếp tục gia tăng. + Bệnh suy dinh dưỡng vẫn còn khá phổ biến Theo thống kê Bộ y tế [10], [12]: Tình hình các bệnh lây nhiễm đã giảm rõ rệt, dân số đang lão hóa nhanh; những bệnh lây nhiễm mới như HIV/AIDS và các loại dich bệnh mới tiềm tàng như cúm gia cầm, Cúm A H 5N1 và Cúm A H1N1 (2009)có khả năng tác động mạnh tới xu hướng này trong 5 – 10 năm tới. 2. CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.1. Đối tượng : Tất cả Hồ sơ bệnh án các bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú tại BVĐK Thới Bình từ tháng 01/01 /2006 đến 31/12/2009. 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả. Nguồn dữ liệu: Hồi cứu tất cả các bệnh án bệnh nhân vào điều trị tại BVĐK Thới Bình từ tháng 01/01 /2006 đến 31/12/2009, các báo cáo được lưu trữ tại phòng KHTH-TTBYT bệnh viện đa khoa Huyện Thới Bình Biến số và định nghĩa biến số: 2.2.1. Người bệnh điều trị nội trú: Tất cả các bệnh nhân đều được cập nhật các thông tin về: ngày vào viện, tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, đối tượng, nơi cư trú, tình trạng vào viện, chẩn đoán ra viện, kết quả điều trị, tình hình chuyển viện, tử vong (nếu có). 2.2.2. Nghiên cứu một số thông tin chung: Các thông tin bệnh nhân sẽ được tính toán các số liệu sau: - Số ngày điều trị trung bình - Giới tính: nam, nữ - Dân tộc: Kinh, khơ - me và các dân tộc khác - Tuổi: Phân nhóm theo các giai đoạn: + Sơ sinh: < 28 ngày + Dưới 01 tuổi + 01 – 05 tuổi + 06 – 14 tuổi + 15 – 59 tuổi + Cao niên: Từ 60 tuổi trở lên - Nghề nghiệp: Các nghề chính theo quy định của Bộ y tế - Nơi cư trú: Nông thôn (Xã), Thành (Thị trấn, Thành phố) - Số người bệnh theo tháng, năm - Kết quả điều trị: Nhóm 1= Xuất viện Nhóm 2= Trốn về + xin về Nhóm 3= Chuyển viện Nhóm 4= Tử vong Nhóm 5 = Nă ông xin về 2.2.3. Nghiên cứu mô hình bệnh tật điều trị và tử vong: - Xác định tình trạng nhập viện theo 02 nhóm: cấp cứu và không cấp cứu - Xác định mô hình bệnh tật theo 03 nhóm: bệnh lây; không lây; tai nạn, ngộ độc và chấn thương. Từ đó chúng tôi tìm ra 10 bệnh mắc cao nhất trong 04 năm qua, các bệnh thường gặp trong từng nhóm bệnh, nhóm tuổi 2.2.4. Tình hình người bệnh chuyển viện và nặng xin về: - Người bệnh chuyển viện theo bệnh: Thông qua tính toán tỷ lệ các bệnh chuyển viện chúng tôi đưa ra mô hình các loại bệnh chuyển viện thường gặp tại bệnh viện. - Người bệnh nặng xin về theo bệnh: Thông qua tính toán tỷ lệ các bệnh nặng xin về chúng tôi đưa ra mô hình các loại bệnh nặng xin về thường gặp tại bệnh viện. 2.2.5. Tình hình người bệnh tử vong: - Tỷ lệ tử vong theo tuổi, giới. - Mô hình tử vong theo 21 chương bệnh, theo phân loại 03 nhóm bệnh: bệnh lây; không lây; tai nạn, ngộ độc và chấn thương. Từ đó chúng tôi tìm ra các bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong 04 năm tại bệnh viện. Các bệnh thường gặp trong 03 nhóm bệnh và các bệnh thường gặp trong một số nhóm tuổi đặc thù: Sơ sinh, người cao niên trên 60 tuổi. 3.3. Sơ đồ biến số Tuổi BỆNH NHÂN Gi ới NHẬP VIỆN Ngh ề CẤP CỨU CHẨN ĐOÁN Nơi cư trú KHÔNG CẤP CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Xuất viện Trốn về + xin về Chuyển viện Tử vong NGÀY ĐIỀU TRỊ TRUNG BÌNH Nặng xin về 3.4. Xử lí và trình bày số liệu: Xử lí và trình bày số liệu thống kê bằng chương trình SPSS, các phần mềm thống kê khác và trình bày kết quả dưới dạng các bảng tổng hợp theo từng đề mục kèm theo các biểu mẫu minh họa. Chúng tôi tính toán các số liệu theo các công thức sau: Tỷ lệ nam (nữ) = số bệnh nhân nam (nữ) điều trị nội trú x 100/ tổng số bệnh nhân điều trị nội trú. Tỷ lệ bệnh (x) = Số người bệnh mắc bệnh (x) x 100/Tổng số người bệnh nội trú. Tỷ lệ chuyển viện = Số bệnh nhân chuyển viện x 100/ tổng số bệnh nhân điều trị nội trú. Tỷ lệ chuyển viện theo bệnh = Số bệnh nhân chuyển viện vì bệnh đó x 100/ tổng số bệnh nhân nhập viện vì cùng bệnh đó. Tỷ lệ năng xin về = Số bệnh nhân nặng xin về x 100/ tổng số bệnh nhân điều trị nội trú. Tỷ lệ nặng xin về theo bệnh = Số bệnh nhân nặng xin về vì bệnh đó x 100/ tổng số bệnh nhân nhập viện vì cùng bệnh đó. Tỷ lệ tử vong = Số bệnh nhân tử vong x 100/ tổng số bệnh nhân điều trị nội trú. Tỷ lệ tử vong theo bệnh = Số bệnh nhân tử vong vì bệnh đó x 100/ tổng số bệnh nhân nhập viện vì cùng bệnh đó. 2.5. Vấn đề y đức: Thiết kế nghiên cứu chúng tôi hoàn toàn không can thiệp vào chất lượng điều trị mà bệnh nhân đã được hưởng, vì thế không liên quan đến y đức. 3. CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : Từ 01/01 /2006 - 31/12/ 2009 có tất cả 30945 bệnh nhân (bn) vào điều trị tại BVĐK Thới Bình, trong đó có 4 hồ sơ bệnh án có bệnh nhân vô danh không đầy đủ dữ liệu nghiên cứu nên đã được loại ra, với kết quả như sau: 3.1. Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị: 3.1.1. Tình hình chung về khám chữa bệnh Bảng 3.1. Tình hình chung về khám chữa bệnh Năm 2006 2007 2008 2009 Tổng cộng Số lượt người bê nô h khám bê ônh Số lượt người bê nô h điều trị nô ôi 124007 129036 126408143418 522869 7129 7241 9370 7201 30941 Tỷ lê ô phần trăm nhâ pô viê ôn 5.75 5.61 7.69 5.02 5.92 Ngày điều trị trung bình 6.3 6.07 6.24 6.07 6.17 Số lượng 22 24 27 11 84 Tỷ lê ô (%) 0.3 0.3 0.3 0.2 0.27 Số lượng 236 283 381 369 1269 Tỷ lê ô (%) 3.3 3.9 4.1 5.1 4.1 trú Tử vong Nặng chuyển viện Xu hướng chung là số lượt người bệnh đến khám và tỷ lệ chuyển viện tăng dần theo từng năm(Ý nghĩa thống kê). Số lượt người bệnh nội trú tương đương nhau. Riêng năm 2008 tăng cao vì diễn biến phức tạp của bệnh sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue. 3.1.2. Giới tính Bảng 3.2. Phân tích giới tính qua các năm 2006 Giới Số ca Tỷ lệ (%) 2007 Số ca 2008 Tỷ lệ (%) Số ca Tỷ lệ (%) 2009 Số ca Tổng cộng Tỷ lệ (%) Số ca Tỷ lệ (%) Nam 3295 46.22 3894 53.78 4374 46.68 3414 47.41 14977 48.41 Nữ 3834 53.78 3347 46.22 4996 53.32 3787 52.59 15964 51.59 Tổn g 7129 100 7241 100 9370 100 7201 100 30941 100 Tỷ lệ nam (nữ) không có sự khác biệt. 3.1.3. Nghề nghiê êp Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp Nghề nghiê êp Số ca % Trẻ em 8235 26.6 Học sinh, sinh viên 3817 12.3 Hưu và trên 60 tuổi 5655 18.3 11030 35.6 Nông dân Công nhân - Lực lượng vũ trang - Trí thức - Hành chính 1614 5.2 590 1.9 30941 100.0 sự nghiê ôp - Y tế Khác Tổng cô êng Nông dân chiếm đa số 35.6%, Sau đó là hưu trí và trên 60 tuổi chiếm 18.3%. Lực lượng lao động khác của xã hội chiếm 5.2%. 3.1.4. Dân tô êc Bảng 3.3. Đă ôc điểm về dân tô ôc Dân tộc Số ca Kinh Khơ mer % 30688 99.2 251 0.8 2 0 30941 100 Khác Tổng cô êng Dân tộc kinh chiếm đa số 3.1.5. Diện khám chữa bệnh Bảng 3.5. Đặc điểm về diện khám chữa bệnh Đối tượng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Số ca % Số ca % Số ca % Số ca % Tổng số Số ca % BHYT 1767 24.8 1935 26.7 2591 27.7 2452 34.1 8745 28.3 Thu phí 3116 43.7 3082 42.6 3700 39.5 2610 36.2 12508 40.4 Nghèo và 2246 31.5 2224 30.7 3079 32.8 2139 29.7 31.3 9688 miễn phí Tổng cô êng 7129 100 7241 100 9370 100 7201 100 30941 100 Tỷ lệ bệnh nhân khám chữa bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế tăng dần theo từng năm(Chi2=93,87, P=0.0000). Đối tượng thu phí chỉ chiếm 40.4% và có chiều hướng giảm dần theo năm(Chi2=43,28, P=0.0000). Đối tượng nghèo, miễn phí giảm dần (Chi2=10,68, P=0.0135). 3.1.6. Nơi cư trú Bảng 3.6. Đặc điểm nơi cư trú Nơi cư trú Số ca % Thị trấn 6584 21.3 Các xã 23387 75.6 Ngoài Huyê nô 766 2.5 Ngoài tỉnh 204 0.6 30941 100 Tổng cô êng Chủ yếu Bệnh viện thu dung điều trị các bệnh nhân trong huyện. Ngoài huyện và ngoài tỉnh rất ít (3.1%), thành thị 21.3%, nông thôn 75.6% 3.1.7. Tình trạng nhập viện Bảng 3.7. Đặc điểm về tình trạng nhập viện Tổng số Tình trạng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 nhập viện Số ca % Số ca % Số ca % Số ca % Số ca % Cấp cứu Không cấp cứu 9.0 2837 9.17 6417 90.0 6473 89.4 8661 92.4 6553 91.0 28104 90.83 712 10.0 768 10.6 709 7.6 648 3094 Tổng số 7129 100 7241 100 9370 100 7201 100 100 1 Đa số tiếp nhận bệnh nhân đang trong tình trạng không cấp cứu 3.2. Phân bố bệnh nhân nhập viện theo nhóm tuổi Bảng 3.8. Đặc điểm về nhóm tuổi Nhóm tuổi Số ca Sơ sinh Chi2, P value % 617 2.0 Chi2=16764,66 Dưới 1 tuổi 1501 4.9 P=0.000001 1-4 tuổi 4837 15.6 <0.05 15-59 tuổi 13898 44.9 5-15 tuổi 4425 14.3 Cao niên 5663 18.3 Tổng số 30941 100 Nhóm tuổi có khả năng lao động chiếm nhiều nhất 44.9%. 3.3. Phân bố bệnh tâ êt xếp theo 21 chương bê ênh: Bảng 3.9. Mô hình bệnh tật xếp theo 21 chương bệnh Chương bệnh Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng. Chương II: Khối u (Bướu tân sinh). Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch. Số % 7742 25.0 183 0.6 33 0.1 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa. 829 2.7 29 0.1 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh. 303 1.0 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ. 380 1.2 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm. 166 0.5 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn. 3421 11.1 Chương X: Bệnh hệ hô hấp. 6322 20.4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa. 2477 8.0 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da. 157 0.5 Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết. 428 1.4 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục. 794 2.6 2863 9.3 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi. Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ. Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh. Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể. Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác. Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bện ngoài. 581 1.9 7 0.0 290 0.9 319 1.0 Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế. Tổng cô êng Biểu đồ mô hình bệnh tâ êt xếp theo 21 chương bê ênh: 3355 10.8 262 0.9 30941 100
- Xem thêm -