Tài liệu Nghiên cứu ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng trên cá chép (cyprinus carpio) giống nuôi tại hà nội và giải pháp phòng trị bệnh do chúng gây ra

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------  ------- NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊN NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) GIỐNG NUÔI TẠI HÀ NỘI VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Quang Tề TS. Nguyễn Văn Thọ HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất cứ luận văn nào. Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Chiên Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Ký sinh trùng, Ban chủ nhiệm khoa Thú y, Ban giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành chương trình cao học tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giúp tôi ñạt ñược kết quả tốt trong khoá học này. ðể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo hướng dẫn TS. Bùi Quang Tề và thầy giáo TS. Nguyễn Văn Thọ ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài. Trong thời gian học tập của khoá học, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo ñã tham gia giảng dạy khoá học. Các thầy giáo, cô giáo nhiệt tình truyền thụ kiến thức khoa học cũng như thực tiễn cho chúng tôi. Tôi xin cảm ơn Bộ môn Nuôi trồng thuỷ sản – Khoa Chăn nuôi - ðại học Nông nghiệp Hà Nội, phòng thí nghiệm trung tâm VAC Yên Thường ñã giúp ñỡ tôi thực hiện thí nghiệm của ñề tài này. Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, chồng, anh, chị, em, họ hàng và bạn bè, ñồng nghiệp và các em sinh viên ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi ñể hoàn thành chương trình học và thực hiện ñề tài tốt nghiệp này. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Chiên Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii MỤC LỤC........................................................................................................iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi DANH MỤC BẢNG.......................................................................................vii DANH MỤC HÌNH .......................................................................................viii 1. ðẶT VẤN ðỀ .............................................................................................. 1 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3 2.1. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHÉP................................. 3 2.1.1. Vị trí phân loại ........................................................................................ 3 2.1.2. ðặc ñiểm hình thái .................................................................................. 4 2.1.3. Phân bố.................................................................................................... 4 2.1.4. Tập tính sống và dinh dưỡng .................................................................. 5 2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản ............................................................ 5 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG Ở CÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM............................................................................................. 6 2.2.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới............................... 6 2.2.2. Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam ...................................... 11 2.3. NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG Ở CÁ CHÉP ................................... 14 2.3.1. Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá chép ở nước ngoài ........................... 14 2.3.2. Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá chép ở Việt Nam (Cyprinus carpio).... 16 2.4. NGHIÊN CỨU BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ Ở VIỆT NAM. . 18 2.5. HOÁ CHẤT PHÒNG TRỊ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ........................... 19 2.5.1. Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản .......... 19 2.5.2. Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá ...................................... 22 2.5.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe .................................................. 24 2.6. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Xà HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU. 26 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. iii 3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................... 29 3.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 29 3.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 29 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 29 3.5. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU ......................................... 30 3.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 30 3.6.1 Phương pháp lấy mẫu............................................................................. 31 3.6.2. Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng ở cá:........................................... 31 3.6.3. Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá................... 33 3.6.4. Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng nội ký sinh trên cá ...................... 33 3.6.5 Phương pháp nhuộm cố ñịnh mẫu và bảo quản mẫu ............................. 34 3.6.6. Phương pháp ñịnh loại ký sinh trùng .................................................... 35 3.6.7. Phương pháp nghiên cứu bệnh ký sinh trùng thường gặp gây nguy hiểm trên cá chép...................................................................................................... 35 3.6.8. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá chép............................................................................................................. 35 3.7. ðO ðẾM KÝ SINH TRÙNG .................................................................. 37 3.7.1. Tính cường ñộ nhiễm ............................................................................ 37 3.7.2. Tính tỷ lệ nhiễm .................................................................................... 38 3.7.3. ðo kích thước........................................................................................ 38 3.8. XỨ LÝ SỐ LIỆU ..................................................................................... 39 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 40 4.1. THÀNH PHẦN LOÀI KST TRÊN CÁ CHÉP ....................................... 40 4.1.1. Loài Myxobolus toyamai Kudo, 1919 (Hình 4.1) ................................ 41 4.1.2. Loài Myxobolus artus Achmerov, 1960 (Hình 4.2).............................. 42 4.1.3. Loài Thelohanellus acuminatus Ha Ky,1968 (Hình 4.3)..................... 43 4.1.4. Loài Thelohanellus callisporis Ha Ky, 1968 (Hình 4.4) ..................... 45 4.1.5. Loài Epistylis sp (Hình 4.5) .................................................................. 46 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. iv 4.1.6. Loài Trichodina nobilis Chen, 1963 (Hình 4.6) ................................... 47 4.1.7. Loài Trichodina gasterostei G.Stein,1967 (Hình 4.7) ......................... 49 4.1.8. Loài Trichodina acuta Lom, 1964 (Hình 4.8) ...................................... 50 4.1.9. Loài Trichodinella subtilis Lom, 1959 (Hình 4.9)................................ 51 4.1.10. Loài Dactylogyrus minutus Kuulwiec, 1927 (Hình 4.10)................... 52 4.1.11. Loài Dactylogyrus extensus Muellu et Vanebave, 1932 (Hình 4.11). 54 4.1.12. Loài Paraergasilus medius Yin, 1956 (hình 4.12) ............................ 55 4.1.13. Loài Lernaea cyprinacae Linne, 1758 (Hình 4.13) ............................ 56 4.1.14. Loài Lernaea lophiara Harding, 1950 (Hình 4.14) ............................ 58 4.2. MỨC ðỘ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ VÀ TRÊN CÁC CƠ QUAN KIỂM TRA Ở CÁC GIAI ðOẠN CÁ CHÉP GIỐNG...................... 61 4.2.1. Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên giai ñoạn cá chép bột....................... 62 4.2.2. Mức ñộ nhiễm KST trên giai ñoạn cá chép hương ............................... 62 4.2.3. Mức ñộ nhiễm KST trên giai ñoạn cá chép giống ................................ 62 4.3. NHỮNH BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP GÂY NGUY HIỂM TRÊN CÁ CHÉPỞ CÁC GIAI ðOẠN PHÁT TRIỂN....................... 64 4.3.1. Bệnh trùng bánh xe ............................................................................... 64 4.3.2 Bào tử sợi ............................................................................................... 66 4.4. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM PHÒNG TRỊ BỆNH TRÙNG BÁNH XE TRÊN CÁ CHÉP............................................................................................. 70 4.4.1. Kết quả ñiều trị thử nghiệm trùng bánh xe ký sinh trên cá chép hương bằng CuSO4 ..................................................................................................... 70 4.4.2. Kết quả ñiều trị thử nghiệm trùng bánh xe ký sinh trên cá chép hương bằng Formalin ................................................................................................. 72 5. KẾT LUẬN ................................................................................................ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 84 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên ñầy ñủ CðN Cường ñộ nhiễm TLN Tỷ lệ nhiễm TN Thí nghiệm KST Ký sinh trùng NTTS Nuôi trồng Thủy sản ðVTS ðộng vật thủy sản VT Vi trường CðNTB Cường ñộ nhiễm trung bình HC Hóa chất Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1. Thành phần giống loài KST trên giai ñoạn giống của cá chép ...... 40 Bảng 4.2: Thành phần loài KST trên giai ñoạn giống của cá chép................. 61 Bảng 4.3: Kết quả thử nghiệm ðồng Sulphat dùng tắm ................................. 71 Bảng 4.4: Kết quả thử nghiệm ðồng Sulphat dùng ngâm .............................. 71 Bảng 4.5: Kết quả thử nghiệm Formalin dùng tắm ........................................ 73 Bảng 4.6: Kết quả thử nghiệm Formalin dùng ngâm...................................... 73 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Hình ảnh cá chép hương.................................................................... 3 Hình 2.2. Hình ảnh cá chép hương-giống ......................................................... 3 Hình 3.1: Sơ ñồ tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng ...................................... 30 Hình 3.2: Giải phẫu cá. A- sơ ñồ ñường cắt; B, C - các cơ quan nội tạng ..... 32 Hình 3.3: Sơ ñồ thí nghiệm tắm CuSO4 cho cá chép hương........................... 36 Hình 3.4: Sơ ñồ thí nghiệm ngâm CuSO4 cho cá chép hương....................... 36 Hình 4.1: Myxobolus toyamai ........................................................................ 42 Hình 4.2: Myxobolus artus..................................................................... 43 Hình 4.3: Thelohanellus acuminatus ............................................................. 44 Hình 4.4: Thelohanellus callisporis ............................................................... 45 Hình 4.5: A- Epistylis sp ................................................................................ 47 Hình 4.6: Trichodina nobilis .......................................................................... 48 Hình 4.7: Trichodina gasterostei ................................................................... 49 Hình 4.8: Trichodina acuta ............................................................................ 50 Hình 4.9: Trichodinella subtilis ..................................................................... 51 Hình 4.10: Dactylogyrus minutus .................................................................. 53 Hình 4.11: Dactylogyrus extensus ................................................................ 54 Hình 4.12: Paraergasilus medius .................................................................. 56 Hình 4.13: Lernaea cyprinacae ..................................................................... 57 Hình 4.14: Lernaea lophiara .......................................................................... 59 Hình 4.15: Trùng bánh xe bám trên mang cá.................................................. 65 Hình 4.16: A- mang cá chép nhiễm Myxobolus bào nang bám trên mang cá; B- cá chép giống nhiễm Thelohanellus bào nang bám trên vây. .................... 69 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. viii 1. ðẶT VẤN ðỀ Trong những năm gần ñây, ngành nuôi trồng thủy sản ñang trở thành thế mạnh của kinh tế nước ta. ðặc biệt, ngành nuôi trồng thủy sản ñang góp phần quan trọng trong xuất khẩu, tăng thu nhập cho người dân và cung cấp thực thẩm trong nước. Nước ta là nước nhiệt ñới có hệ thực vật, ñộng vật phong phú, có bờ biển trải dài cả nước, có hệ thống sông suối ña dạng, nhiều ao hồ là ñiều kiện thuận lợi cho nuôi trồng các loài vật thủy sản. Trong ñó, nuôi cá nước ngọt ñang chiếm một ưu thế rất lớn. Nuôi cá chép là một lĩnh vực có từ lâu ñời, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu trong ñời sống nhân dân. Nuôi cá chép mang lại lợi ích kinh tế cao, thịt cá thơm ngon. Cá chép có nhiều ưu ñiểm như chịu ñựng ñược ngưỡng oxy thấp và ngưỡng chịu nhiệt rộng, ăn ñược nhiều loại thức ăn – thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp. Cá chép còn ñóng một vai trò quan trọng trong ñời sống tâm linh vào các dịp lễ tết, nhiều loài cá chép có mẫu mã ñẹp phù hợp nuôi làm cảnh. Vì vậy, ở nước ta các mô hình nuôi cá chép ngày càng ñược mở rộng Tuy nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản cũng ñối mặt với không ít khó khăn về chất lượng con giống kém, tỷ lệ cá giống nhiễm các loại bệnh là khá cao trong ñó có bệnh ký sinh trùng. ðặc biệt ở giai ñoạn cá giống bệnh ký sinh trùng thường gây ra dịch bệnh làm cá sinh trưởng và phát triển kém hoặc chết nhiều gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá (Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2007). Bên cạnh ñó, hiện nay việc ñiều trị ñàn cá nhiễm bệnh ñang gặp nhiều khó khăn như thuốc và hóa chất có hiệu quả ñiều trị bệnh lại có ñộ ñộc, ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái. Vì vậy thử nghiệm các loại thuốc, hóa chất với nồng ñộ thích hợp ñể xử lý ký sinh trùng cũng ñang ñược các nhà bệnh học thủy sản quan tâm nghiên cứu. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 1 Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng trên cá chép (Cyprinus carpio) giống nuôi tại Hà Nội và giải pháp phòng trị bệnh do chúng gây ra”. Với mục ñích: 1. Xác ñịnh thành phần loài ký sinh trùng ở cá chép giống nuôi tại Hà Nội. 2. ðề xuất 1 số giải pháp phòng trừ hữu hiệu bệnh do chúng gây ra. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 2 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHÉP 2.1.1. Vị trí phân loại Thành phần loài trong họ cá chép ở nước ta rất phong phú, ña dạng và ñộc ñáo, rất ñặc trưng cho vùng nhiệt ñới gió mùa. Cho tới nay họ cá chép ở nước ta có 306 loài, 9 phân loài thuộc 103 giống và 11 phân họ (chiếm 38,5%) số loài cá nước ngọt Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001) Vị trí phân loại của cá chép như sau: Bộ Cypriniformes Họ Cyprinidae Giống Cyprinus Loài Cyprinus carpio Linnaeus,1758 Hình 2.1. Hình ảnh cá chép hương Hình 2.2. Hình ảnh cá chép hương-giống Hình ảnh cá chép thương phẩm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 3 2.1.2. ðặc ñiểm hình thái Cá chép thân có hình thoi, mình dầy, dẹp hai bên. Viền lưng cong, thuôn hơn viền bụng. ðầu thuôn, cân ñối. Mõm tròn tù. Có 2 ñôi râu: Râu mõm ngắn hơn ñường kính mắt, râu góc hàm bằng hoặc lớn hơn ñường kính mắt. Mắt vừa phải ở 2 bên thiên về phía trên của ñầu. Khoảng cách 2 mắt rộng và lồi. Miệng ở mút mõm, hướng phía trước hình cung khá rộng; rạch miệng chưa tới viền trước mắt. Hàm dưới hơi dài hơn hàm trên, môi dưới phát triển hơn môi trên. Màng mang rộng gắn liền với eo. Lược mang ngắn thưa. Răng hầu phía trong là răng cấm, mặt nghiền có vân rãnh rõ. Khởi ñiểm của vây lưng sau khởi ñiểm vây bụng, gần mõm hơn tới gốc vây ñuôi, gốc vây lưng dài, viền sau hơi lõm, tia ñơn cuối là gai cứng rắn chắc và phía sau có răng cưa. Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn ngắn chưa tới các gốc vây sau nó. Vây hậu môn viền sau lõm, tia ñơn cuối hoá xương rắn chắc và phía sau có răng cưa. Hậu môn ở sát gốc vây hậu môn. Vây ñuôi phân thuỳ sâu, hai thuỳ hơi dầy và tương ñối bằng nhau. Vẩy tròn lớn. ðường bên hoàn toàn, chạy thẳng giữa thân và cuống ñuôi. Gốc vây bụng có vẩy nách nhỏ dài. Lưng xanh ñen, hai bên thân phía dưới ñường bên vàng xám, bụng trắng bạc. Gốc vây lưng và vây ñuôi hơi ñen. Vây ñuôi và vây hậu môn ñỏ da cam (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001). 2.1.3. Phân bố Cá chép phân bố rộng khắp các vùng trên toàn thế giới trừ Nam Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc, chúng sống ñược trong các thủy vực nước ngọt. Ở Việt Nam, cá sống tự nhiên trong các vực nước ở các tỉnh phía Bắc. Giới hạn trong tự nhiên của cá này về phía Nam là sông Ba Nam Trung Bộ (Nguyễn Hữu Thọ, ðỗ ðoàn Hiệp, 2004). Hiện nay do việc di chuyển và thuần hóa cá chép vào các tỉnh phía Nam nên nó ñã ñược phát tán ra nhiều khu vực nước tự nhiên. Cá chép có rất nhiều loài: chép vảy, chép kính, chép Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 4 trần, chép gù, chép ñỏ… nhưng loài nuôi phổ biến là Chép vảy, hay còn ñược gọi là chép trắng. Từ năm 1972 ñến nay, nước ta ñã nhập thêm các loại cá chép kính, chép trần, chép vảy từ các nước Hungari, Indonesia, Pháp cho lai tạo với cá chép Việt (Nguyễn Duy Khoát, 2005). 2.1.4. Tập tính sống và dinh dưỡng Cá chép sống ở tầng giữa và tầng ñáy là chủ yếu, nơi có nhiều mùn bã hữu cơ, thức ăn ñáy và cỏ nước, trong các loại mặt nước ao, hồ, ñầm, sông, ruộng… Cá chịu ñược nhiệt ñộ từ 0 – 400 C, thích hợp ở 20 - 270 C. Cá có thể sống trong ñiều kiện khó khăn khắc nghiệt. Cá chép chịu ñược ngưỡng oxy thấp, do ñó có thể nuôi với mật ñộ cao. Cá chép ăn tạp, thiên về ñộng vật không xương sống ở ñáy. Trong ống tiêu hóa của cá chép, thức ăn khá ña dạng như mảnh vụn thực vật, hạt, rễ cây, các loài giáp xác, ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm. Tùy theo kích thước cá và mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có thay ñổi nhất ñịnh. Cá 3 – 4 ngày tuổi dài 6 – 7,2mm, sống phổ biến ở tầng nước trên là chính. Cá ñược 4- 6 ngày tuổi dài 7,2 - 7,5 mm, sống ở tầng nước giữa, thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du. Cá 8 – 10 ngày tuổi dài 14,3 – 19mm, các vây bắt ñầu hoàn chỉnh, có vẩy, râu, thức ăn chủ yếu là sinh vật ñáy cỡ nhỏ. Cá 20 – 28 ngày tuổi dài 19 – 28mm, chủ yếu sống ở tầng ñáy, ăn sinh vật ñáy, mùn bã hữu cơ và một ít sinh vật phù du. Khi trưởng thành, cá chép ăn sinh vật ñáy là chính: giun, ấu trùng, côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác… Ngoài ra cá còn ăn thêm hạt, củ, mầm thực vật… nuôi trong ao cá ăn tạp. Trong nuôi trồng thủy sản, có thể sử dụng các thức ăn chế biến, thức ăn công nghiệp ñể nuôi cá chép (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001). 2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản Cá chép là loài cá có kích thước trung bình. Cấu trúc thành phần tuổi của cá chép ở sông Hồng trước ñây có tới 7 nhóm tuổi. Sinh trưởng chiều dài hàng năm của cá chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm; 2 tuổi là 20,6 cm; 3 tuổi là Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 5 30,2 cm; 4 tuổi là 35,4 cm; 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5 cm. Tốc ñộ tăng trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng ñều về khối lượng. Sinh trưởng của cá chép phụ thuộc nhiều vào mật ñộ và thức ăn. Cá lớn khá nhanh sau một năm nuôi, có thể ñạt 1,5 – 2kg. Cá chép nội ñịa tăng 0,3 – 0,5kg ở năm ñầu tiên và 0,7 – 1,0kg ở năm thứ hai. Cá sinh trưởng tốt ở các vùng ruộng trũng và các vực nước nông (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001). Cá chép thành thục và sinh sản sau một năm tuổi, chúng có thể sinh sản nhiều lần trong năm. Trong ao nuôi, cá chép có thể sinh sản tự nhiên vào mùa xuân và ñầu mùa hạ. Khi gặp ñiều kiện thuận lợi, cá chép cặp ñôi tìm bãi có nhiều cây cỏ thủy sinh ñể ñẻ trứng. Ở miền Bắc, mùa sinh sản của cá chép thường có hai vụ: Vụ ðông – Xuân từ tháng 2 – 5 và vụ Thu từ tháng 8 – 9. Ở các sông, cá thường di cư vào các bãi ven sông có nhiều cỏ nước. Cá chép thường ñẻ trứng vào lúc sáng sớm, số lượng trứng phụ thuộc vào kích thước cá bố mẹ và giống loài, khoảng 15 – 20 vạn trứng/1kg cá cái. Cá chép thành thục thường ñẻ tự nhiên vào những ngày thời tiết thay ñổi như: mưa, gió… hoặc khi có nước mới. Trứng cá chép có hình cầu, hơi vàng ñục, ñường kính trứng 1,2 – 1,8mm. Trứng cá chép thuộc loại trứng dính, bám vào các giá thể: cây cỏ, thực vật thủy sinh. Nhiệt ñộ ñẻ trứng thích hợp từ 20 – 22oC (Nguyễn Hữu Thọ, ðỗ ðoàn Hiệp, 2004). 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG Ở CÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2.2.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới Trên thế giới ký sinh trùng cá ñã ñược nghiên cứu từ thời Linnae (17071778). Tiếp theo ñó là các nhà khoa học Liên Xô cũ ñã có những nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá toàn diên nhất. Viện sỹ V. A. Dogiel (1882 – 1956) thuộc viện hàn lâm khoa học Liên Xô cũ ñã ñưa ra “Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng trên cá”, mở ra một hướng phát triển mới cho nghiên cứu về các Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 6 khu hệ ký sinh trùng trên cá và các loại bệnh do ký sinh trùng gây ra, cho ñến nay nhiều nhà nghiên cứu ký sinh trùng cá vẫn áp dụng. Viện sỹ Bychowsky và các cộng sự, năm 1962 ñã xuất bản cuốn sách: “Bảng phân loại ký sinh trùng của cá nước ngọt Liên Xô” ñã mô tả 1211 loài ký sinh trùng của khu hệ cá nước ngọt Liên Xô. Tiếp tục năm 1984, 1985, 1987 công trình nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt Liên Xô ñã xuất bản thành hai phần gồm ba tập, do O.N. Bauer là chủ biên chính, S. S. Schulman chủ biên tập 1, Gussev chủ biên tập 2, Bauer chủ biên tập 3. Ngoài ra còn nhiều tác giả nghiên cứu ký sinh trùng lâu năm của Liên Xô cũ. Công trình ñã mô tả hơn 2.000 loài ký sinh trùng của 233 loài cá thuộc 25 họ cá nước ngọt Liên Xô cũ. Có thể nói Liên Xô cũ là nước có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá sớm nhất, toàn diện và ñồ sộ nhất. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cũ cho thấy các loài sán ñơn chủ thuộc một số họ Dactylogyridae, Tetraonchidae có tính ñặc hữu rất cao, mỗi loài cá chỉ bị một số loài sán lá ñơn chủ nhất ñịnh ký sinh, nghĩa là những loài sán lá ñơn chủ chỉ ký sinh ở một ký chủ nhất ñịnh. Nghiên cứu về sán lá ñơn chủ, Gussev (1976) cho rằng sự phân loại và tiến hóa của họ Dactylogyridae, Diplozoonidae, Ancyloliscoidae có liên hệ với ký chủ của chúng, sán lá ñơn chủ (Monogenea) ở cá nước ngọt chủ yếu ký sinh trên bộ cá chép. Hầu hết giống cá chép là ký chủ của họ Dactylogyridae và Diplozoonidae. Các nước châu Âu khác cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng trên cá. Lom (1958 – 1997) người Tiệp Khắc ñã nghiên cứu ký sinh trùng Ciliophora, Myxozoa, Microspora, Spotozoa và Mastigophora trên ñộng vật trong ñó có cá. Lom và G. Grupcheva (1976), nghiên cứu ký sinh ñơn bào của cá chép ở Tiệp khắc và Bungari, các tác giả ñã so sánh sự xuất hiện bệnh và mô tả loài mới. Năm 1992, Lom và Iva Dykova ñã xuất bản Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 7 cuốn “Ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa) của cá”. Các tác giả cho biết hiện nay có xấp xỉ 2.420 loài ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa) ký sinh ở cá. Nhiều loài gây nguy hiểm cho cá nuôi nước ngọt và cá nuôi nước biển. Cuốn sách ñã giới thiệu phương pháp nghiên cứu và hệ thống phân loại của 7 ngành ký sinh ñơn bào ở cá, gồm: ngành trùng roi (Mastigophora), ngành Opalinata, ngành Amip (Amoebae), ngành trùng bào tử (Apicomplexa), ngành vi bào tử (Microspora), ngành bào tử (Myxozoa), ngành trùng Lông (Ciliophora). Ở Châu Phi và Trung Cận ðông ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá, trong ñó phải kể ñến Paperna và Kritsky. Paperna (1964) ñã nghiên cứu ký sinh trùng ña bào của 29 loài cá nội ñịa Israel và phát hiện ñược 116 loài ký sinh trùng. Năm 1996, Paperna cho xuất bản cuốn sách “Ký sinh trùng và bệnh truyền nhiễm ở cá Châu Phi”, tác giả ñã mô tả các bệnh ký sinh trùng ở các trại nuôi cá và phân loại ký sinh trùng quan trọng của cá. Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu ký sinh trùng – bệnh cá và ñộng vật thủy sản nói chung khá phát triển so với các nước Châu Á. Từ giữa thế kỷ 20 ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng cá như Chen Chin Leu (1955, 1956, 1960); Nie Dashu (1960); Yin Wen-ying (1960, 1962, 1963); Wu H.S. (1956). Chen Chin Leu (1973) là chủ biên cuốn sách: “Ký sinh trùng cá nước ngọt tỉnh Hồ Bắc”. Tác giả ñiều tra 50 loài cá nước ngọt ñã phát hiện 382 loài ký sinh trùng trong ñó có 17 loài sán lá ñơn chủ, 33 loài sán lá song chủ, 10 loài sán dây. Ở Nhật Bản, công trình ñồ sộ nhất của nhà ký sinh trùng học Yamaguti S (1958, 1960, 1963, 1971) ñã tổng kết kết quả nghiên cứu giun, sán ký sinh ở ñộng vật và người trên toàn thế giới, xuất bản thành nhiều tập. Nagasawa K.; Awakura T. và Urawa S. (1989) ñã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido - Nhật Bản và xác ñịnh ñược 96 loài ký sinh trùng trong ñó 38 loài chưa xác ñịnh ñược tên loài. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 8 Ngoài ra, Ấn ðộ cũng có nhiều công trình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá. Gupta (1967) nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào và giun sán ký sinh trên cá. Gussev (1976) nghiên cứu 37 loài cá nước ngọt Ấn ðộ, phân loại ñược 57 loài sán ñơn chủ trong ñó ñã phát hiện 40 loài sán lá ñơn chủ là loài mới ñối với khoa học. Ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, công trình nghiên cứu ñầu tiên về bệnh ký sinh trùng cá nuôi là của Wilson (1926 – 1927) thông báo về hiện tượng rận cá thuộc giống Argulus ký sinh trên cá nước ngọt Thái Lan và ñến năm 1928 cũng tác giả này lại miêu tả về bệnh lý trên cá trê Thái Lan có một loài thuộc giống Carligus ký sinh. Qua tổng kết, một số nguyên sinh ñộng vật, sán lá ñơn chủ là tác nhân gây bệnh ký sinh trùng như: Chilodonella, Trichodina, Costia, Heneguya, Dactylogyrus, Gyrodactylus... Ngoài ra, Paiboon Yutisri và Aprirum Thuhanruksa (1985) khi ñiều tra khu hệ ký sinh trùng của một số cá sống tự nhiên ở một số vùng của Thái Lan ñã phát hiện 16 loài ký sinh trùng, trong ñó gồm 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký sinh ở cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus). Ở Indonesia, khi nghiên cứu sán dây, sán lá song chủ và giun ñầu gai trên cá nước ngọt ở Java, Louis Bovien (1926, 1927, 1933) ñã mô tả một giống mới và loài mới Djombangia penetrans tìm thấy ở cá trê trắng (Clarias batrachus); Isoparorchis eurytremum ở cá Wallago attu. Tiếp theo nhà khoa học người ðức Alfred L. Buschkiel (1932, 1935) ñã nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào (Ichthyophthyrius multifiliis) ở một số loài cá nước ngọt của Indonesia. ðến năm 1952, sự ra ñời của cuốn sách “Những dấu hiệu của những loại ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Indonesia” của tác giả M.Sachlan thực sự là bước ngoặt trong ngành ký sinh trùng học nước này. Malaysia là nước nghiên cứu ký sinh trùng của cá muộn hơn. Trong giai ñoạn 1861 – 1973, Furtado và Fernanda có báo cáo về phân loại và hình thái của một số giun sán ký sinh ở cá nước ngọt Malaysia (Richard Arthur J, 1996). Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 9 Cũng như ở Thái Lan và nhiều nước khác, khu hệ ký sinh trùng ở cá nước ngọt Malaysia ngày càng phong phú khi sự nghiên cứu ñược chuyên sâu theo nhiều hướng khác nhau. Susan Lim Lee- Hong (1983, 1985, 1986, 1987, 1990, 1997) ñã nghiên cứu hệ thống phân loại của sán lá ñơn chủ ở cá nước ngọt Malaysia. Ở Philippin tác giả nghiên cứu ký sinh trùng cá sớm nhất là Tubangui M. A. (1928 - 1946). Ngay từ năm 1947, Tubangui ñã công bố kết quả nghiên cứu một số loài mới thuộc sán lá ñơn chủ (Trematoda – Digenea), giun tròn (Nematoda) và giun ñầu móc (Acanthocephala). Carmen C.Velasquez (1975) xuất bản cuốn sách về sán lá song chủ ở Philippin, tổng khóa phân loại sán lá song chủ. Trong ñó, tác giả mô tả 73 loài thuộc 50 giống 21 họ sán lá song chủ ký sinh trên 27 họ cá của Philippines. Các tác giả Arthur, J.R.; Lumanlan – May (1997) khi tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng của cá ở Philippin ñã ñiều tra và xác ñịnh ñược 201 loài ký sinh trùng ở 172 loài cá, gồm: Apicomplexa – 1, Ciliophora – 16, Mastigophora -2, Microspora – 1, Myxozoa – 9, Trematoda -90, Monogennea 22, Cestoda – 6, Nematoda – 20, Acanthocephala – 5, Mollusca -1, Branchiura – 2, Copepoda -21 và Isopoda - 5. Ở Lào có Moravec và Scholz (1991) khi ñiều tra ấu trùng (metacercaria) của Trematoda ở 61 loài cá nước ngọt ñã xác ñịnh ñược 14 loài ký sinh trùng. Ở Banglades, tác giả Ahmed và Ezaz (1997) ñã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá trơn kinh tế nước ngọt , ñã xác ñịnh ñược 69 loài giun sán ký sinh. Ở Mỹ và Canada Hoffman G.L (1998) ñã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt gồm 416 loài thuộc 36 họ cá nội ñịa và cá nhập nội ngoài ra còn 114 loài cá nước lợ, cá nhiệt ñới và cá biển. Ở một số nước trong khu vực ðông Nam Á ñã có các nghiên cứu ký sinh trùng cá từ ñầu thế kỷ XX nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh trùng, thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như: sán lá song chủ, sán lá ñơn chủ hoặc ở một vài loài cá (Kim Van Van & Dinh Thi Thuy, 2008). Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 10 2.2.2. Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam Người ñầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng trên cá tại Việt Nam là nhà ký sinh trùng học người Pháp, bác sỹ Albert Billet (1856 – 1915). Ông ñã mô tả một loài sán lá song chủ mới Distomum hypselobagri (1898) ký sinh trong bóng hơi cá Nheo ở Việt Nam. P. Chevey và J. Lemasson (1936) ñã nghiên cứu sự ký sinh của trùng mỏ neo Lernaea carassii, 1933 (syn. của L.cyprinacea Linne, 1758) trên cá chép nuôi. Trước năm 1960, lĩnh vực Bệnh học Thủy sản ở Việt Nam hầu như chưa ñược quan tâm. Nhóm ñề tài nghiên cứu bệnh học thủy sản ñược hình thành ñầu tiên tại trạm nghiên cứu cá nước ngọt ðình Bảng 1960, là Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I hiện nay. ðến nay, do yêu cầu của thực tế sản xuất, các phòng nghiên cứu bệnh ở ñộng vật thủy sản (ðVTS) ñược xây dựng ở nhiều nơi: Viện Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) II (TP Hồ Chí Minh) và III (Nha Trang – Khánh Hòa), tại các trường ñại học có ñào tạo ngành NTTS như trường ðại học Thủy sản Nha Trang, trường ðại học Cần Thơ, trường ðại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ñều có các phòng nghiên cứu về bệnh học thủy sản. Ngoài ra, tại các ñịa phương có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển ñều có các trạm kiểm dịch giúp nông dân phát hiện và phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản (ðỗ Thị Hòa và ctv, 2004). Từ năm 1961 - 1976, một số nhà khoa học của Liên Xô cũ Oschmarin P.G.; Mamaev U.L.; Paruchin A.M.; Lebedev B.I. khi ñiều tra ký sinh trùng ở hơn 60 loài cá của vịnh Bắc Bộ, ñã công bố hơn 20 bài báo trong tạp chí và sách tham khảo. Các tác giả ñã xác ñịnh 190 loài giun sán ký sinh, trong ñó ñã mô tả ñược 9 giống và 37 loài mới ñối với khoa học. Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về ký sinh trùng ở cá nước ngọt mới chỉ bắt ñầu từ những năm 60 ở miền Bắc và từ sau năm 75 ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, ñồng bằng sông Cửu Long. Tác giả Hà Ký là nhà Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………. 11
- Xem thêm -