Tài liệu Nghiên cứu khả năng tổng hợp pectinase của nấm mốc phân lập từ cơ chất giàu pectin và ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 96 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ THÚY HÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỔNG HỢP PECTINASE CỦA NẤM MỐC PHÂN LẬP TỪ CƠ CHẤT GIÀU PECTIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm và Đồ uống Mã số: 60.54.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng – Năm 2011 2 Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ XÔ Phản biện 1: TS. ĐẶNG MINH NHẬT Phản biện 2: PGS. TS. PHẠM NGỌC ANH Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 11 năm 2011 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng 3 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Qua nhiều nghiên cứu gần ñây cho thấy enzym pectinase ngày càng có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực của cuộc sống: trong công nghiệp chế biến thực phẩm (như sản xuất rượu vang và nước giải khát, sản xuất nước quả, sản xuất cà phê), trong y học, công nghiệp dệt sợi, sản xuất giấy, xử lý nước thải…[3]. Bên cạnh ñó, pectinase còn mang ñến một bước tiến mới cho nông nghiệp. Việc khám phá ra khả năng kháng bệnh ở thực vật ñã ñược kiểm tra với một số chủng gây bệnh. Kết quả cho thấy, các cây dưa chuột và cà chua non khi ñược xử lý với enzym pectinase thô thì có sức ñề kháng chống lại bệnh tốt hơn [20]. Thế nhưng, trên thực tế việc ứng dụng pectinase trong sản xuất chiếm một tỷ lệ không ñáng kể. Theo thống kê về tình hình ứng dụng của pectinase trong công nghiệp trên thế giới chỉ chiếm 3% trong tổng số các enzym ñược sử dụng [6], trong khi enzym này có rất nhiều ý nghĩa trong sản xuất. Trên thị trường hiện nay, các nước châu Âu và châu Mỹ sản xuất và bán ra thị trường enzym pectinase cũng như các loại enzym khác với số lượng lớn nhất. Ở Việt Nam, enzym pectinase chủ yếu ñược nhập ngoại. Xuất phát từ những khía cạnh trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu khả năng tổng hợp pectinase của nấm mốc phân lập từ cơ chất giàu pectin và ứng dụng trong công nghệ thực phẩm” nhằm phân lập chủng nấm mốc có khả năng tổng hợp enzym pectinase cao, từ ñó tiến hành khảo sát một số ñiều kiện nuôi cấy thích hợp cho quá trình sinh tổng hợp enzym này ñể tiến hành thử nghiệm ứng dụng. 4 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Phân lập chủng nấm mốc có khả năng sinh tổng hợp pectinase cao. - Xác ñịnh thành phần môi trường, các thông số thích hợp (nhiệt ñộ, pH, thời gian nuôi cấy) ñể nấm mốc sinh tổng hợp pectinase cao trong môi trường sử dụng. - Đánh giá khả năng xử lý lớp nhớt quả cà phê của enzym pectinase ở quy mô phòng thí nghiệm. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Các chủng nấm mốc phân lập từ vỏ cam hư ñược thu nhận ở chợ Hòa Khánh - Liên Chiểu – Đà Nẵng. - Nghiên cứu ứng dụng enzym pectinase ñể xử lý lớp nhớt quả cà phê ở quy mô phòng thí nghiệm. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp phân lập nấm mốc - Phương pháp quan sát hình thái vi sinh vật - Phương pháp thu nhận enzym - Phương pháp xác ñịnh hoạt tính enzym pectinase - Phương pháp xác ñịnh hoạt ñộ enzym pectinase - Phương pháp tinh sạch pectinase của chủng NM1 - Phương pháp xác ñịnh hàm lượng protein 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài - Xác ñịnh ñược chủng nấm mốc có hoạt tính enzym pectinase cao. - Xác ñịnh thành phần môi trường dinh dưỡng, ñiều kiện nuôi cấy thích hợp ñể chủng nấm mốc sinh tổng hợp enzym pectinase có hoạt ñộ cao nhất. 5 - Thiết lập ñược cơ sở khoa học cho việc ứng dụng enzym thu ñược trong chế biến quả cà phê ở Việt Nam. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài Đặt ra cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản xuất enzym pectinase, góp phần phát triển ngành công nghệ vi sinh ở nước ta. Đồng thời, với việc sản suất ñược enzym pectinase trong nước sẽ giúp chủ ñộng nguồn enzym cũng như giảm giá thành sản phẩm. Ngoài ra, việc sử dụng chế phẩm enzym trong quá trình sản xuất cà phê ở giai ñoạn tách nhớt cho sản phẩm cà phê thóc sạch nhớt thuận tiện cho phơi sấy, nâng cao chất lượng sản phẩm. 6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở ñầu, kết luận và tài liệu tham khảo, trong luận văn bao gồm các chương sau: + Chương 1: Tổng quan + Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu + Chương 3: Kết quả và thảo luận 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. ENZYM PECTINASE Pectinase là nhóm enzym thủy phân pectin, sản phẩm tạo thành là acid galacturonic, galactose, methanol... Đây là nhóm enzym ñược ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật ñứng sau amylase và protease. 1.1.1. Cơ chất của enzym pectinase Pectin là cơ chất của enzym pectinase. Pectin rất phổ biến trong tự nhiên, ñặc biệt là trong giới thực vật. 1.1.2. Phân loại enzym pectinase 1.1.3. Ứng dụng của enzym pectinase 1.2. TỔNG QUAN VỀ NẤM MỐC 1.2.1. Hình dạng, kích thước, cấu tạo của nấm mốc 1.2.2. Dinh dưỡng và tăng trưởng của nấm mốc 1.2.3. Sinh sản của nấm mốc 1.2.4. Nấm mốc sinh tổng hợp enzym pectinase 1.3. TỔNG QUAN VỀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ 1.3.1. Các chủng loại / giống cà phê 1.3.2. Cấu tạo của quả cà phê 1.3.3. Các phương pháp tách nhớt quả cà phê 1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI VỀ ENZYM PECTINASE 1.4.1. Các công trình trong nước 1.4.2. Các công trình ngoài nước 7 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Nguyên liệu - Vỏ cam thu mua từ chợ Hòa Khánh – Liên Chiểu – Đà Nẵng ñược sử dụng ñể phân lập các chủng nấm mốc sinh tổng hợp pectinase. - Quả cà phê Robusta (cà phê vối) ñược thu mua tại vườn ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. 2.1.2. Hoá chất 2.1.3. Dụng cụ - Thiết bị 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phân lập nấm mốc bằng phương pháp pha loãng thập phân 2.2.2. Phương pháp giữ giống 2.2.3. Phương pháp quan sát hình thái vi sinh vật 2.2.4. Phương pháp thu nhận enzym 2.2.5. Phương pháp xác ñịnh hoạt tính của enzym pectinase 2.2.6. Phương pháp xác ñịnh hoạt ñộ theo phương pháp so màu với thuốc thử DNS (acid – 3,5- dinitrosalicylic) 2.2.7. Tinh sạch pectinase của chủng NM1 bằng sắc ký lọc gel 2.2.8. Định lượng protein bằng phương pháp quang phổ 8 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. PHÂN LẬP CÁC CHỦNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP PECTINASE Sau nhiều lần phân lập các chủng nấm mốc thu nhận từ vỏ cam hư trên môi trường thạch Czapek, chúng tôi thu ñược 3 chủng nấm mốc có hình thái khuẩn lạc khác nhau ñược ký hiệu là NM1, NM2, NM3. Sau ñó, chúng tôi tiến hành soi nấm mốc dưới kính hiển vi ñể quan sát ñặc ñiểm cấu tạo bào tử và sợi nấm của các chủng nấm mốc ñó. Hình thái của các chủng nấm mốc MN1, NM2, NM3 có các ñặc ñiểm: - Chủng NM1: khuẩn lạc tròn, bề mặt lồi, mép khuẩn lạc mịn, không làm thay ñổi màu của môi trường. Bào tử màu ñen, khối bào tử hình cầu, sợi nấm ăn sâu vào môi trường, có vách ngăn, cuống ñính bào tử không phân nhánh. Bào tử ñính tỏa ñều trên ñầu sợi nấm. - Chủng NM2: khuẩn lạc tròn, bề mặt lồi, xốp, mép khuẩn lạc dày, làm ñổi màu của môi trường (môi trường có màu vàng). Bào tử màu xanh lục, khối bào tử dạng chổi (chuổi bào tử ñính hướng lên cùng một phía trông giống như cái chổi), sợi nấm không ăn sâu vào môi trường, có vách ngăn, cuống ñính bào tử phân nhánh. - Chủng NM3: khuẩn lạc tròn, bề mặt lồi, mép khuẩn lạc răng cưa, không làm thay ñổi màu của môi trường. Bào tử ban ñầu có màu vàng nhạt sau chuyển thành màu xanh lục. Khối bào tử hình cầu, sợi nấm ăn sâu vào môi trường, có vách ngăn, cuống ñính bào tử không phân nhánh. Bào tử ñính tỏa ñều trên ñầu sợi nấm. Như vậy, căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái của các chủng NM1, NM2 và NM3 chúng tôi nhận ñịnh các chủng này lần lượt là A.niger, P.italicum và A.flavus. 9 3.2. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN TRÊN MÔI TRƯỜNG CZAPEK CỦA CÁC CHỦNG NẤM MỐC PHÂN LẬP ĐƯỢC Sự phát triển của nấm mốc ñược xác ñịnh trực tiếp bằng ñường kính phát triển của khuẩn lạc trên môi trường Czapek theo thời gian. Bảng 3.2: Tổng hợp ñường kính khuẩn lạc trung bình của các chủng nấm mốc NM1, NM2, NM3 khi nuôi ở các thời gian khác nhau ĐK khuẩn Chủng lạc (mm) Thời gian nuôi trên môi trường Czapek (h) 24 36 48 NM1 8,33 13,39 18,72 NM2 1,70 4,28 NM3 9,78 14,05 60 72 96 26,72 32,39 35,50 6,33 8,00 9,67 10,39 20,45 27,33 35,11 37,77 nấm mốc Dựa vào số liệu bảng 3.2 thấy rằng khả năng phát triển của hai chủng nấm mốc NM1 và NM3 gần như nhau và mạnh hơn hẳn so với chủng NM2, kết quả này cũng giống với kết quả khảo sát về tốc ñộ phát triển của các chủng nấm mốc A.flavus, P.digitatum và P.italicum của tác giả Đào Thiện và cộng sự [13]. 3.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH ENZYM PECTINASE CỦA CÁC CHỦNG NẤM MỐC PHÂN LẬP ĐƯỢC Để ñánh giá khả năng sinh enzym pectinase của các chủng nấm mốc phân lập ñược, chúng tôi tiến hành nuôi trên 2 môi trường: bán rắn và lỏng. Khả năng sinh enzym pectinase ñược ñánh giá gián tiếp qua ñường kính vòng phân giải pectin. 10 Bảng 3.3: Đường kính trung bình vòng thủy phân pectin của các chủng nấm mốc NM1, NM2, NM3 trên môi trường lỏng (mm) Đường kính trung bình vòng thủy phân pectin của các chủng nấm mốc trên môi trường lỏng (mm) Chủng NM NM1 14,5 NM2 12,4 NM3 15,2 Bảng 3.4: Đường kính trung bình vòng thủy phân pectin của các chủng nấm mốc NM1, NM2, NM3 trên môi trường bán rắn (mm) Đường kính trung bình vòng thủy phân pectin của các chủng nấm mốc trên môi trường bán rắn (mm) Chủng NM NM1 25,1 NM2 17,1 NM3 26,7 Kết quả ở bảng 3.3 và bảng 3.4 cho thấy khả năng sinh enzym pectinase của các chủng nấm mốc phân lập ñược trên môi trường bán rắn cao hơn so với môi trường lỏng. Kết quả này cũng hoàn toàn phù hợp với lý thuyết rằng: lượng enzym ñược tạo thành từ môi trường nuôi cấy bề mặt thường cao hơn rất nhiều so với nuôi cấy chìm [5]. Với ba chủng nấm mốc phân lập ñược thì chủng NM3 có khả năng sinh tổng hợp pectinase mạnh nhất sau ñó là chủng NM1 và cuối cùng là chủng NM2, trong ñó hai chủng NM1 và NM3 có khả năng phân giải pectin cao hơn hẳn so với chủng NM2. Kết quả này tương ứng như nhau ñối với các chủng nấm mốc trên hai môi trường: lỏng và bán rắn. Mặc dù chủng NM3 cho hàm lượng pectinase cao nhưng theo nhận ñịnh của chúng tôi chủng NM3 có thể là A.flavus, ñây là chủng 11 sinh ñộc tố aflatoxin – một loại ñộc tố nguy hiểm bởi những ñộc tính của nó ñối với người và gia súc [8]. Từ các kết luận trên, chúng tôi quyết ñịnh chọn chủng NM1 ñể nuôi cấy cho các bước nghiên cứu tiếp theo. Môi trường chúng tôi sử dụng ở ñây là môi trường bán rắn vì [5]: lượng enzym ñược tạo thành từ việc nuôi cấy bề mặt thường cao hơn rất nhiều so với nuôi cấy chìm. Mặt khác, nuôi cấy bề mặt dễ thực hiện, quy trình công nghệ không phức tạp do ñó việc vận hành ñơn giản và ít tốn kém. 3.4. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP ENZYM PECTINASE 3.4.1. Ảnh hưởng của cơ chất cảm ứng ñến khả năng sinh tổng hợp pectinase Bảng 3.5: Thành phần môi trường nuôi cấy sinh tổng hợp pectinase với nguồn cơ chất cảm ứng khác nhau Thành phần môi trường Môi trường 1 Môi trường 2 Môi trường 3 Cám 78% 78% 78% Trấu 20% 20% 20% (NH4)2SO4 2% 2% 2% Pectin Bột cà rốt Bột vỏ bưởi 2g/100g 14,49g/100g 19,1g/100g môi trường môi trường môi trường Cơ chất cảm ứng Kết quả ở hình 3.13 cho thấy rằng, chủng NM1 có khả năng sinh tổng hợp pectinase cao nhất khi sử dụng cơ chất cảm ứng là pectin tinh khiết, sau ñó ñến bột cà rốt và cuối cùng là bột vỏ bưởi. Điều này có thể ñược lý giải do: pectin là chất cảm ứng ở dạng tinh khiết cho nên trong quá trình nuôi cấy, nấm mốc sẽ cảm ứng với pectin nhanh hơn bởi hiện tượng sinh tổng hợp enzym do cảm ứng ở 12 vi sinh vật xảy ra rất nhanh chóng có thể chỉ trong vòng vài ba phút sau khi cho chất cảm ứng vào môi trường nuôi cấy [6]. Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 8,49 9 8 7 6 5 4 3 2 3 0 3,83 3,04 Pectin Bột cà rốt Bột vỏ bưởi Nguồn cung cấp chất cảm ứng Hình 3.13: Hoạt ñộ pectinase trong canh trường nuôi cấy có bổ sung nguyên liệu cảm ứng khác nhau Trái lại, bột cà rốt và bột vỏ bưởi tuy là nguồn cung cấp pectin cao nhưng có chứa nhiều thành phần khác, do vậy khi lên men nấm mốc sẽ sử dụng các thành phần dễ hấp thụ trước. Mặt khác, pectin có thể ở dạng liên kết với các chất khác như cellulose, hemicellulose nên ñể hấp thụ ñược pectin thì nấm mốc ñòi hỏi phải tiết enzym ñể phân giải các liên kết này mới có thể sử dụng ñược. Vì vậy, trong nghiên cứu tiếp theo tôi chọn pectin tinh khiết làm nguồn cơ chất cảm ứng, chủng NM1 ñược nuôi cấy với hàm lượng pectin khác nhau là: 1g, 2g, 3g, 4g, 5g trong 100g môi trường. 13 Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 12 11,05 10 9,18 8,63 8 6 4 2 1,91 0 1 2 3 4 5 Hàm lượng pectin (g/100g môi trường) Hình 3.14: Hoạt ñộ pectinase trong canh trường nuôi cấy có chất cảm ứng là pectin với hàm lượng khác nhau Từ kết quả trên thấy rằng hàm lượng pectin có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến hoạt ñộ pectinase. Điều này có thể giải thích như sau: Khi tăng nồng ñộ cơ chất từ 1 – 3g/100g môi trường thì chủng NM1 sinh tổng hợp enzym pectinase nhiều hơn ñể thủy phân lượng cơ chất trong môi trường, do ñó hoạt ñộ của enzym cũng tăng lên. Nhưng khi tiếp tục tăng nồng ñộ cơ chất lên nữa thì hoạt ñộ của enzym giảm xuống. Sự giảm hoạt ñộ enzym có thể do các nguyên nhân sau: Pectin có tính nhớt làm cho ñộ nhớt của môi trường tăng, vì vậy làm giảm ñộ thông thoáng của môi trường gây ảnh hưởng ñến sự trao ñổi chất, sinh trưởng cũng như phát triển của vi sinh vật do ñó quá trình sinh tổng hợp giảm. 14 Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng ñộ pectin thích hợp ñể bổ sung vào 100g môi trường nuôi cấy chủng NM1 sinh tổng hợp pectinase là 3g. 3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nitơ ñến khả năng sinh tổng hợp pectinase Bảng 3.6: Thành phần môi trường nuôi cấy sinh tổng hợp pectinase với nguồn niơ khác nhau Thành phần Môi trường 1 Môi trường 2 Môi trường 3 Cám 78% 78% 78% Trấu 20% 20% 20% Pectin 3g/100g 3g/100g 3g/100g môi trường môi trường môi trường (NH4)2SO4 2% NH4NO3 2% Pepton 2% môi trường Nguồn nitơ Kết quả nghiên cứu ở hình 3.15 cho thấy chủng NM1 có khả năng sinh tổng hợp pectinase cao nhất khi sử dụng nguồn nitơ là (NH4)2SO4 sau ñó ñến pepton và cuối cùng là NH4NO3. Điều này cũng phù hợp với lý thuyết của Trần Xuân Ngạch cho rằng nguồn nitơ từ các muối amoni kim loại kiềm hay từ pepton, cazein thủy phân ức chế sự tạo thành enzym pectinase [7]. Đồng thời, theo kết quả nghiên cứu của Vinod Kunar Joshi và cộng sự cho biết hoạt ñộ của enzym PE nuôi cấy ở môi trường rắn khi sử dụng nguồn nitơ là (NH4)2SO4 (6,46 ñơn vị) cao hơn khi sử dụng pepton (5,40 ñơn vị) [22]. Bên cạnh ñó, kết quả nghiên cứu của Z.H. Bai và cộng sự cũng chỉ ra rằng sự tổng hợp enzym pectinase trên môi trường rắn khi sử dụng nguồn nitơ là (NH4)2SO4 cao hơn khi dùng NH4NO3 và pepton [20]. 15 Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 11,23 12 10,39 11,05 10 8 6 4 2 0 (NH4)2SO4 NH4NO3 Pepton Nguồn cung cấp nitơ Hình 3.15: Hoạt ñộ pectinase trong canh trường nuôi cấy có bổ sung nguồn nitơ khác nhau Từ kết quả trên chúng tôi chọn nguồn cung cấp nitơ cho các nghiên cứu tiếp theo là (NH4)2SO4. Tiếp theo, chúng tôi tiến hành nuôi cấy chủng NM1 trên môi trường 1 ở bảng 3.6 với hàm lượng (NH4)2SO4 khác nhau là: 1%; 1,5%, 2%; 2,5%; 3%. Từ kết quả trên hình 3.16 thấy rằng, hoạt ñộ pectinase bị ảnh hưởng rất lớn bởi hàm lượng (NH4)2SO4. Theo nhận ñịnh của chúng tôi ñiều này có thể là do: khi nồng ñộ cơ chất tăng, tốc ñộ sinh trưởng của vi sinh vật tăng lên do ñó khả năng sinh tổng hợp enzym pectinase cũng tăng theo. Tuy nhiên, cứ tiếp tục tăng nồng ñộ cơ chất lên nữa thì hoạt ñộ của enzym giảm xuống do cơ chất tạo áp lực làm giảm quá trình sinh tổng hợp enzym. Khi tăng nồng ñộ cơ chất vượt quá một giới hạn nhất ñịnh dẫn ñến áp suất thẩm thấu tăng lên, gây khó khăn cho quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng từ bên ngoài. Điều 16 này hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của nấm mốc vì vậy mà khả năng sinh tổng hợp enzym cũng giảm ñi. Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 10 11,27 10 8,71 7,05 8 6 4 2 0 1,0% 1,5% 2,0% 2,5% Hàm lượng (NH4)2SO4 3,0% Hình 3.16: Hoạt ñộ pectinase trong canh trường nuôi cấy có nguồn nitơ là (NH4)2SO4 với hàm lượng khác nhau 3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ñến khả năng tổng hợp enzym pectinase Môi trường nuôi cấy ñược sử dụng ñể khảo sát ảnh hưởng của thời gian như sau: cám 78%, trấu 20%, (NH4)2SO4 2%, pectin 3g/100g môi trường. 17 Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 18 16,91 16 14 12 10 8,05 7,51 8 8,72 6 7,89 4 2 0 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 Thời gian nuôi cấy (h) Hình 3.17: Hoạt ñộ pectinase khi nuôi cấy ở các thời gian khác nhau Nhìn vào hình 3.17, ta thấy khi thay ñổi thời gian thì hoạt ñộ enzym pectinase sẽ thay ñổi theo. Điều này ñược giải thích bởi: ở 3 ngày ñầu các chất dinh dưỡng trong môi trường còn nhiều nên khả năng sinh tổng hợp pectinase của chủng NM1 tăng lên theo thời gian. Nhưng sau ngày thứ 3 thì hoạt ñộ pectinase giảm vì chất dinh dưỡng trong môi trường dần cạn kiệt, sản phẩm bài tiết nhiều nên khả năng sản xuất pectinase của chủng NM1 cũng giảm ñi. Như vậy, ñể thu ñược pectinase có hoạt ñộ cao thì nên kết thúc quá trình sinh tổng hợp pectinase tại thời gian 72h. 18 3.4.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng tổng hợp enzym pectinase Tiến hành nuôi cấy trên môi trường ñã ñược xác ñịnh như mục 3.4.3 ở các nhiệt ñộ khác nhau: 20oC, 25oC, 30oC, 35oC, 40oC trong thời gian 3 ngày. 18 Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 16,95 16 14 12 10 8 10,45 9,21 6 4 2 0 20 25 30 35 40 Nhiệt ñộ nuôi cấy ( C) 0 Hình 3.18: Hoạt ñộ pectinase khi nuôi cấy ở các nhiệt ñộ khác nhau Từ kết quả biểu diễn trên hình 3.18 cho thấy nhiệt ñộ nuôi cấy ảnh hưởng rõ rệt lên sự tạo thành enzym pectinase. Điều này có thể ñược giải thích rằng: ở giai ñoạn ñầu khi nhiệt ñộ tăng sẽ làm tăng chuyển ñộng của các cấu tử có trong môi trường, làm tăng các va chạm có hiệu quả dẫn ñến vận tốc phản ứng xảy ra nhanh hơn. Tuy nhiên, enzym có bản chất là protein do ñó khi tăng nhiệt ñộ tới một giới hạn nào ñó thì vận tốc phản ứng của enzym sẽ bị giảm do sự biến tính của enzym. 19 3.4.5. Khảo sát ảnh hưởng của pH ñến khả năng tổng hợp enzym pectinase Tiến hành nuôi cấy trên môi trường ñã ñược mô tả ở mục 3.4.3 với nhiệt ñộ 300C trong thời gian 3 ngày ở các giá trị pH khác nhau. Hoạt ñộ pectinase (U/ml) 18 17,10 16 14 12 11,89 10 8 6 7,07 4 2 0 2,5 3,0 3.5 4,0 4,5 5,0 16,83 11,74 5,5 6,0 6,5 pH môi trường nuôi cấy Hình 3.19: Hoạt ñộ pectinase khi nuôi cấy ở các giá trị pH khác nhau Từ hình 3.19 cho thấy khi thay ñổi pH thì hoạt ñộ của enzym sẽ bị biến ñổi. Điều này có thể ñược lý giải bởi: do pH có ảnh hưởng ñến vận tốc phản ứng enzym vì thế sự thay ñổi pH cũng làm cho hoạt ñộ của enzym thay ñổi. Ở pH mà tại ñó trạng thái ion hóa của trung tâm hoạt ñộng enzym và cơ chất thể hiện một cách tốt nhất ñược gọi là pH thích hợp. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, pH thích hợp cho hoạt ñộng của enzym pectinase của chủng NM1 nằm trong khoảng 5,0 – 5,5 và ñạt giá trị cực ñại tại pH =5,0. 20 Như vậy, với việc tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các ñiều kiện nuôi cấy ñến khả năng sinh tổng hợp enzym pectinase, chúng tôi ñã thiết lập ñược các ñiều kiện sinh tổng hợp pectinase thích hợp của chủng nấm mốc NM1 ñể dịch lên men thu ñược có hoạt ñộ pectinase cao nhất là 17,10U/ml ứng với môi trường có các thành phần như sau: cám 78%, trấu 20%, (NH4)2SO4 2%, pectin 3g/100g môi trường. Các thành phần của môi trường ñược nuôi cấy ở nhiệt ñộ 300C tại pH=5,0 trong thời gian 3 ngày. 3.5. Phân tích chế phẩm enzym qua cột sephadex G-50 Hoạt ñộ pectinase Hàm lượng protein (U/ml) (mg/ml) 20 18 16 14 12 10 8 6 4 17,978 1,212 0,915 7,474 0,543 4,551 1,179 0,151 2 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1213 1415 16 1718 1920 2122 23 1,4 1,2 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 0 Hoạt ñộ pectinase Hàm lượng protein Phân ñoạn chạy sắc ký Hình 3.20: Hoạt ñộ pectinase và hàm lượng protein ño ñược ở các phân ñoạn chạy sắc ký Từ phân ñoạn 7 ñến phân ñoạn 23, có 3 peak tương ứng ñạt ñỉnh ở các phân ñoạn 9, 13, 22 với hàm lượng protein lần lượt là 0,915mg/ml, 0,543mg/ml, 0,151mg/ml, tuy nhiên các peak protein phân giải không rõ ràng. Điều này cho thấy rằng trong các phân ñoạn này có thể có một protein hoặc một số protein có kích thước phân tử
- Xem thêm -