Tài liệu Nghiên cứu khả năng chịu thiếu nước của cà chua (lycopersicon esculentum)

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

1 1. Lý do chọn đề tài (Lycopersicon esculentum Mill. (Solanaceae , vitamin như A, B1, B2, : Ca, P, Fe, ...[39 . . cung ,d i Dư (v [20 . Sự thiếu nước ở thực vật chủ yếu do hạn hán và áp suất thẩm thấu môi trường gây nên. Khi thiếu nước thường làm cho tế bào mất sức căng, đỉnh sinh trưởng bị héo và các quá trình sinh lí diễn ra không bình thường, hoạt động của 2 enzim thủy phân thường diễn ra nhanh hơn là enzim tổng hợp dẫn đến tế bào mất chất dinh dưỡng, đồng thời cũng gây ảnh hưởng trầm trọng đến quá trình hô hấp. Khi thiếu nước cường độ hô hấp tăng nhưng hiệu quả năng lượng bị giảm sút. Thiếu nước gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây, cuối cùng ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của chúng. 95, VT3 do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra [22], [23] 2962, VL 2910, HT7, XH5, PT8... :“ (Lycopersicon esculentum Mill.)”. 2. Mục đích nghiên cứu - . 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - . 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - : HT144, C155, Savior. . 5. Phương pháp nghiên cứu Phương p . 6. . . 4 1.1. 1.1.1. . c (Solanaceae), Lycopersicon esculentum Mill. : L. Lycopersicum, S. lycopersicon, L. kort v.v… . . lo [3], [4], [5]. , thân nh. 0-30cm [5] 120cm - 200cm) [5]. 5 . . . - ba [1], [5]. - [5]. - 6 . : caroten, B1, B2 : Ca, P, Fe v.v...[5] : (mg%) : Vitamin (mg%) 94,0 (g%) Ca: 12 B1: 0,06 Protein: 0,6 P: 26 B2: 0,04 Gluxit: 4,2 Fe: 1,4 C: 10,0 Xenlulo: 0,8 C: 10,0 Tro: 0,4 PP: 0,5 , 1972) .v... qua - [3], [5]. . 7 ) .... th 2. 6 [5], [24]. . 1.2.2. - - - - . . - - [3], [4], [5]. . 8 35-400 - - . - - 1cm. [5]. .v... - - /ha. 1, Balan, TN19, TN20, TRD1, - 9 - - /ha. 1, cây 50-55cm - - /ha [4], [5]. - - 35 . 1. 4, theo :7 kg Urê + 7 kg Kali + 5kg NPK. . , - - . : mục đích bấm ngọn tỉa cành là để tập trung chất dinh dưỡng nuôi quả. Có hai cách bấm ngọn tỉa cành, tùy thuộc vào đặc điểm của từng giống cây thì dùng cách khác nhau. - . 10 [2], [5]. tr ,... . - . - . [4]. 11 . . . : Năm (1000 ha) (t /ha) ) 1999 3.254 27,77 90.360 2009 4.980,42 28,39 141.400,63 . : W.W.W. FAO.org (stat. Database 2001, ...., 2010)) [41]. năm 2010 (1000 ha) Châu Phi Châu Âu /ha) ) 860,74 20,02 17.236,03 479,07 50,86 24.365,66 2.436,49 33,58 81,812,01 553,4 39,32 21.760,15 9,13 63,28 577,66 : FAO Database static 2011) [42]. 12 (81,812,01 n /ha. . 100 năm nay, d - - [5]. - 2008 d 2008). Năm (ha) /ha ) 2004 24.644 172 424.126 2005 23.566 198 466.124 2006 22.962 196 450.426 2007 23.283 197 458.214 2008 24.850 216 535.438 2008 13 ... : Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Tây, Nam Định,… chiếm trên 60% diện tích của cả nước. Tại các tỉnh phía Nam cà chua được trồng nhiều ở các tỉnh như: Lâm Đồng, An Giang, TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận với khoảng 400 ha trên mỗi tỉnh, song [3], [5]. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về khả năng chịu hạn ở nhiều loại cây khác nhau nh , đậu tương,... chua nói riêng, đều cho thấy kết quả của stress hạn là dẫn đến sự thay đổi các phản ứng sinh lí, sinh hóa trong cơ thể thực vật như sự đóng của khí khổng, giảm tỷ lệ thoát hơi nước của mô, giảm quang hợp và làm tăng tích lũy axit abscisic (ABA), proline, manitol, sorbitol, sự cấu thành nhóm ascobat, αtocopherol… và sự tổng hợp protein mới [40]. Chịu hạn ở thực vật thường là kết quả của nhiều cơ chế đáp ứng stress hoạt động ngang nhau. Các nghiên cứu gần đây đưa ra một số cơ chế chịu hạn chính bao gồm: vận chuyển ion, bảo vệ thẩm thấu, axit abscisic (ABA), môi giới phân tử, LEA (late embryogenesis abundant) và vai trò của proline, vai trò của bộ rễ và khả năng điều chỉnh áp suất thẩm thấu [35], [37], [40]. 14 , 1981 [34 n , manniol, fructan, glycine betaine, ion K+ , 1990 [30 Nelson, 1994 [38]) . “ ˮ– 2010, CB9 , 0 “ [7] ˮ, giống VL 3000 chịu thiếu nước tốt hơn so với giống Gandeera khi trồng tại Vĩnh Phúc [8]. Theo Kuzushko (1984) [11 . , gi [36]. nghiên , 15 cao... : c :n cs, 1998) [32]. . : MT1, MT2, NT3, MT4, MT5, MT6, MT19 [29]. - . Tro 104, CHT92, CHT105…[21]. An [10] (2006) 7 [16], [17]. T ,k :t - - 16 [13 , (2006), Đánh giá và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua từ hệ thống lai Dialel ở vụ Đông và vụ Xuân hè 2006 [2]; Vũ Thanh Hải, (2005), Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chịu nóng và bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè 2005 [9] h, ,“ 2012ˮ, đ : T21, T11, T2 [12] [18]... L.peruvianum L.pimpinellifolium , vitamin C, β- caroten – (theo Met wally R., 1986) [29]. 2010, “Nghiên c 17 , 1 [14]. [10], [26]. . Nhưng . 18 Chương 2: - 144, C155, Savior. + HT144: đây là giống cà chua do Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo theo phương pháp tạo giống ưu thế lai. Theo Nguyễn Hồng Minh, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ( ,t - ,c , Brix cao (7,4), . + C155: do . TDA15.5. 19 - 20/8-20/9), cho năng t - - . .Q - ), n /ha. G cao hơn, . 2.2 - 0 – 2. 06/2013. 20 2 lô v 3 cây. . . tiêu * Chiều cao cây: chiều cao cây xác định bằng phương pháp đo trực tiếp từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng của mỗi giống. Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên. * Đường kính thân cây: đường kính thân được đo bằng thước kỹ thuật ở tại điểm cổ rễ đầu tiên. Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên. * Số cành/cây: số cành được xác định bằng cách đếm trực tiếp của 10 cây ngẫu nhiên. * Số lượng lá: nhiên . [1]. 1: . 2: 1: . 2: iên. : diện tích lá được xác định nhờ máy quét lá, mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên, đ trên .
- Xem thêm -