Tài liệu Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mô hình trường học sinh thái tại một số trường tiểu học thuộc thị xã phúc yên

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 193 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 TRỊNH VÂN KIỀU HOA NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRƢỜNG HỌC SINH THÁI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC THUỘC THỊ XÃ PHÚC YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC HÀ NỘI, 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 TRỊNH VÂN KIỀU HOA NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRƢỜNG HỌC SINH THÁI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC THUỘC THỊ XÃ PHÚC YÊN Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 60 42 01 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH Trần Đình Lý HÀ NỘI, 2013 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận văn thạc sĩ, ngoài những nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, sự động viên ủng hộ của các thầy cô, các anh chị, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: GS. TSKH Trần Đình Lý, người đã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, chỉ bảo tôi không chỉ như một người thầy giáo đáng kính mà thực sự thầy như một người ông mà tôi vô cùng kính trọng. Phòng Sinh thái thực vật thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã nhiệt tình giúp đỡ tôi các dụng cụ thí nghiệm để thực hiện đề tài này. Phòng GD&ĐT Phúc Yên, trường Tiểu học Ngọc Thanh A, Tiền Châu B, Nam Viêm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học và Khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã đào tạo về kiến thức, phương pháp nghiên cứu và tạo điều kiện để tôi được học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài này. TS Hoàng Nguyễn Bình và TS Hà Minh Tâm, người đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, Phòng GD&ĐT Tam Đảo, trường THCS Tam Đảo, bạn bè đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, con xin được bày tỏ lòng thành kính, biết ơn sâu sắc đến Gia đình đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con được học hành và luôn là điểm tựa vững chắc cho con vượt qua mọi khó khăn trong cuộc đời. Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2013 Tác giả luận văn Trịnh Vân Kiều Hoa LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác . Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2013 Tác giả luận văn Trịnh Vân Kiều Hoa MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 4 6. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................ 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................... 5 1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 5 1.2. Tiêu chuẩn công nhận trƣờng học sinh thái ........................................... 12 1.3. Những lợi ích của mô hình trƣờng học sinh thái .................................... 14 1.4. Hiện trạng và xu thế phát triển trƣờng học sinh thái .............................. 16 1.5. Khái quát chung về khu vực nghiên cứu ................................................ 18 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 22 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 22 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 22 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 25 3.1. Thực trạng chất lƣợng môi trƣờng và giáo dục bảo vệ môi trƣờng ........ 25 3.2. Một số đề xuất xây dựng mô hình THST ............................................... 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83 A. KẾT LUẬN ............................................................................................. 83 B. KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 86 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu, chữ cái viết tắt Nội dung BĐKH Biến đổi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trƣờng dB Decibel DIY Do It Yourself - Tự làm HS Học sinh GDBVMT Giáo dục bảo vệ môi trƣờng GV Giáo viên PTBV Phát triển bền vững TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THST Trƣờng học sinh thái DANH MỤC CÁC BẢNG Nội dung STT Trang 1 Bảng 3.1. Diện tích bình quân/1HS ở các trƣờng tiểu học 25 2 Bảng 3.2. Hiện trạng số HS bình quân/ 1 lớp 26 3 Bảng 3.3. Diện tích phòng học bình quân/HS 26 4 Bảng 3.4. Hiện trạng sân trƣờng 27 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng 3.5. Hiện trạng tiếng ồn tại 3 trƣờng tiểu học đƣợc khảo sát Bảng 3.6. Độ chiếu sáng trung bình trong phòng học tháng 12/2012 Bảng 3.7. Độ chiếu sáng trung bình trong phòng học tháng 03/2013 Bảng 3.8. Độ chiếu sáng trung bình trong phòng học tháng 05/2013 Bảng 3.9. Hiện trạng nhiệt độ phòng học ở các trƣởng tiểu học Bảng 3.10. Hiện trạng chiều cao bàn, ghế ở trƣờng tiểu học Bảng 3.11. Nguồn nƣớc và các hoạt động sử dụng nƣớc trong nhà trƣờng Bảng 3.12. Danh sách cây xanh tại các trƣờng tiểu học 28 31 32 32 34 35 37 40 13 Bảng 3.13. Độ che phủ cây xanh tại các trƣờng tiểu học đƣợc khảo sát 44 14 Bảng 3.14. Đề xuất danh sách cây nên trồng tại sân trƣờng. 50 15 Bảng 3.15. Đề xuất danh sách cây xanh nên trồng trên lan can 53 16 Bảng 3.16. Đề xuất danh sách cây xanh nên trồng trong lớp học 58 17 Bảng 3.17. Đề xuất danh sách cây trồng bổ sung 61 18 Bảng 3.18. Đề xuất dự án DIY theo từng lứa tuổi 66 19 20 Bảng 3.19. Đề xuất danh sách những kĩ năng sống nên đƣợc dạy cho học sinh tiểu học. Bảng 3.20. Đề xuất hoạt động ngoại khóa cho câu lạc bộ Môi trƣờng 69 72 DANH MỤC CÁC HÌNH Nội dung STT Trang 1 Hình 1.1. Lợi ích của công trình xanh 10 2 Hình 1.2. Biểu tƣợng của THST 11 3 Hình 1.3. Bản đồ hành chính thị xã Phúc Yên 19 4 Hình 3.1. Sơ đồ phòng học 27 5 Hình 3.2. Hiện trạng tiếng ồn trong giờ học 29 6 Hình 3.3. Biểu đồ hiện trạng tiếng ồn trong giờ ra chơi 29 7 8 9 Hình 3.4. Đồ thị độ sáng trung bình trong phòng học - Tháng 12/2012 Hình 3.5. Đồ thị độ sáng trung bình trong phòng học - Tháng 03/2013 Hình 3.6. Đồ thị độ sáng trung bình trong phòng học - Tháng 05/2013 33 33 33 10 Hình 3.7. Chậu trồng hoa trên lan can 56 11 Hình 3.8. Mô hình vƣờn túi 60 12 Hình 3.9. Một số sản phẩm dành cho chƣơng trình DIY 67 13 Hình 3.10. Chƣơng trình dạy kĩ năng sống cho trẻ em 68 14 Hình 3.11. Những kĩ năng sống cơ bản. 71 15 Hình 3.12. Mô phỏng “Nếu mọi ngƣời đều sống nhƣ …” 74 16 Hình 3.13. Cách tính Dấu chân sinh thái và Sức tải sinh học. 75 17 Hình 3.14. Dấu chân sinh thái của Việt Nam 76 18 19 Hình 3.15. Đồ thị mô tả mối tƣơng quan giữa dấu chân sinh thái và sức tải sinh học Hình 3.16. Mô hình lớp học tại THST 77 83 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Báo cáo về Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu 2011 do Germanwatch công bố đã chỉ ra Việt Nam là một trong số năm nƣớc chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH) trên toàn thế giới trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2009 43. Ngày nay, những hiểm họa suy thoái môi trƣờng và BĐKH đang ngày càng đe dọa đến sự tồn tại của loài ngƣời và các sinh vật trên khắp hành tinh xanh. Trong Quyết định phê duyệt Chiến lƣợc Bảo vệ môi trƣờng Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ ban hành ngày 5/9/2012 đã nêu rõ bảo vệ môi trƣờng (BVMT) là yêu cầu sống còn của nhân loại, là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi ngƣời dân 26. Theo kinh nghiệm từ các nƣớc tiên phong trong lĩnh vực BVMT cho thấy rằng trong tất cả các biện pháp BVMT thì giáo dục BVMT có thể đạt đến hiệu quả cao nhất, kinh tế và bền vững nhất. Nhận thức rất rõ tính cấp thiết của việc giáo dục BVMT và giáo dục BĐKH, ngay từ năm 2001 Chính phủ Việt Nam đã đƣa ra nội dung giáo dục BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân 5. Năm 2012, Việt Nam đã đăng kí tham dự Năm môi trƣờng ASEAN 2012. Với chủ đề “Nâng cao nhận thức môi trƣờng thông qua trƣờng học sinh thái”, Năm môi trƣờng 2012 tập trung vào vai trò của trƣờng học trong việc nâng cao nhận thức về môi trƣờng cũng nhƣ giáo dục thế hệ trẻ về tầm quan trọng của việc BVMT và bảo tồn thiên nhiên. Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía Bắc, là khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng với 3 vùng sinh thái chính: đồng bằng ở phía Nam, trung du ở phía Bắc và vùng núi ở Tam Đảo. Thị xã Phúc Yên là một trong hai trung tâm kinh tế, 2 văn hóa, chính trị, hành chính lớn của tỉnh, có vị trí chiến lƣợc, có giao thông thuận lợi, gần với thủ đô Hà Nội, và sân bay quốc tế Nội Bài. Thị xã Phúc Yên còn là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh. Vấn đề nâng cao nhận thức môi trƣờng hiện nay cũng rất đƣợc nhân dân thị xã Phúc Yên quan tâm. Việc nâng cao nhận thức của học sinh đặc biệt ở lứa tuổi học sinh tiểu học sẽ góp phần tích cực trong việc thay đổi hành vi, thái độ của học sinh, giáo viên trong nhà trƣờng, định hƣớng đúng đắn tới những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, đồng thời góp phần lan tỏa rộng lớn tới ý thức của cộng đồng. Theo hƣớng tiếp cận giáo dục BVMT là “giáo dục về môi trƣờng, giáo dục trong môi trƣờng, giáo dục vì môi trƣờng”, việc xây dựng trƣờng học sinh thái với môi trƣờng xanh - sạch - đẹp, có nhiều hoạt động ngoại khóa thiết thực chung tay BVMT là hoàn toàn phù hợp và cần thiết để thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái tại một số trƣờng tiểu học thuộc thị xã Phúc Yên”. Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu để đề xuất xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục BVMT, thực hiện hiệu quả chủ trƣờng đƣa giáo dục BVMT vào các trƣờng tiểu học tại thị xã Phúc Yên. 2. Mục đích nghiên cứu - Xác định cơ sở khoa học để xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái đảm bảo phát triển bền vững phù hợp với các điều kiện sinh thái môi trƣờng. - Nâng cao nhận thức về BVMT cho giáo viên, nhân viên và học sinh trong các trƣờng tiểu học, góp phần thay đổi hành vi và thái độ của cộng đồng với vấn đề BVMT. 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: - Khảo sát các điều kiện vệ sinh trong các trƣờng học thông qua một số chỉ tiêu sau: + Qui mô trƣờng học. + Tiếng ồn, chiếu sáng, nhiệt độ trong phòng học. + Kích thƣớc của bàn ghế. + Các công trình vệ sinh khác. - Khảo sát hiện trạng vƣờn trƣờng và các cây đƣợc trồng trong trƣờng. + Thống kê thành phần cây xanh. + Xác định các loài cây độc hại, cây không phù hợp trong trƣờng học. + Xác định tỉ lệ che phủ của cây xanh. - Đƣa ra định hƣớng xây dựng trƣờng học sinh thái; xác định đƣợc danh sách các loại cây nên trồng trong phạm vi trƣờng học và đề xuất đƣợc một số hoạt động trong việc giáo dục BVMT. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: không gian và hiện trạng một số trƣờng tiểu học tại thị xã Phúc Yên. - Phạm vi nghiên cứu: chúng tôi tiến hành điều tra mẫu gồm 3 trƣờng tiểu học đó là trƣờng tiểu học Ngọc Thanh A, trƣờng tiểu học Nam Viêm, trƣờng tiểu học Tiền Châu B. + Không gian nghiên cứu: thị xã Phúc Yên + Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2012 đến tháng 7/2013. 4 5. Phƣơng pháp nghiên cứu + Phƣơng pháp quan sát thực địa + Phƣơng pháp đo đạc + Phƣơng pháp chuyên gia + Phƣơng pháp xử lí số liệu đã thu thập + Phƣơng pháp mô phỏng 6. Những đóng góp mới của đề tài: - Ý nghĩa khoa học: + Kết quả của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái ở cấp tiểu học tại thị xã Phúc Yên. + Đây là một hƣớng nghiên cứu mới về hệ sinh thái đô thị, khi chúng ta thực hiện đƣợc mô hình này, nó sẽ góp phần tác động lớn đến nhiều thế hệ đặc biệt ở lứa tuổi các em đang ngồi trên ghế nhà trƣờng.. + Kết quả nghiên cứu sẽ là căn cứ đáng tin cậy góp phần định hƣớng về qui định cây xanh trong trƣờng học đô thị. - Ý nghĩa thực tiễn: + Góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục bảo vệ thiên nhiên, BVMT tại khối trƣờng tiểu học thuộc thị xã Phúc Yên. + Đề xuất đƣợc mô hình xây dựng trƣờng học sinh thái, trƣờng học thân thiện tại thị xã Phúc Yên. 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khái niệm cơ bản. 1.1.1. Khái niệm sinh thái học (Ecology) Thuật ngữ “Sinh thái học” đƣợc bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là Oikos logos trong đó oikos là nơi ở, logos là khoa học. Khái niệm “sinh thái học” đƣợc Ernst Haekel - nhà bác học ngƣời Đức đƣa ra vào năm 1869, là khoa học về các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trƣờng xung quanh. 19, 40 Cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau về sinh thái học nhƣng đều có nội hàm tƣơng đồng với định nghĩa của Ernst Haekel: - Sinh thái học là ngành khoa học nghiên cứu sự tƣơng tác giữa các sinh vật sống với nhau và với môi trƣờng của chúng. 29 - Sinh thái học là ngành khoa học nghiên cứu mối tƣơng tác giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trƣờng vật lí của chúng. 37 - Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành viên trong quần xã và giữa các quần xã với môi sinh của chúng. 39 - Sinh thái học - ngành khoa học nghiên cứu mối liên hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trƣờng sống của chúng - là một lĩnh vực phức tạp và thú vị trong sinh học mà có những tác động quan trọng đối với mỗi chúng ta. 42 1.1.2. Khái niệm hệ sinh thái Có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ sinh thái: - Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật với môi trƣờng vật lí mà nó tồn tại, ở đó các sinh vật tƣơng tác với nhau và với môi trƣờng để phát triển ổn định theo thời gian thông qua hoạt động của các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lƣợng. 24 6 - Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh tƣơng đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên những mối quan hệ dinh dƣỡng xác định, cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh. Trong đó, định nghĩa đƣợc nhiều nhà khoa học tán đồng là: Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng và cấu trúc cơ sở bao gồm sinh vật và môi trƣờng tác động lẫn nhau và ở đó thực hiện vòng tuần hoàn vật chất, dòng năng lƣợng và dòng thông tin. 22 1.1.3. Khái niệm phát triển bền vững. Trong học thuyết Tam Tài (thiên - địa - nhân), Khổng Tử coi “Trời - Đất - Ngƣời” là tƣơng đồng. Thuyết này cho rằng con ngƣời phải hòa đồng với vũ trụ ngay cả trong những hành động nhỏ nhất. Điều đó có nghĩa là con ngƣời cần phải bảo vệ sự hòa điệu với vũ trụ để có thể phát triển bền vững (PTBV). Aristote coi môi trƣờng là nơi các cá thể đấu tranh để tồn tại, tái tạo là để nhằm PTBV. Những ý tƣởng về BVMT, PTBV,… đã sớm xuất hiện từ xƣa nhƣng phải đến những năm của thế kỷ XX chúng mới chuyển hoá thành các phong trào, các khẩu hiệu lớn. Năm 1915, Uỷ ban BVMT Canada đƣợc thành lập nhằm khuyến khích con ngƣời sống hòa hợp với thiên nhiên và cho rằng mỗi thế hệ có quyền hƣởng thụ lợi ích từ thiên nhiên và cần phải duy trì cho thế hệ tƣơng lai. 16 Vào năm 1962, với sự ra đời của cuốn sách “Mùa xuân câm lặng” của nữ văn sĩ Rachel Carson, ngƣời dân Mỹ đã thay đổi mạnh mẽ nhận thức về môi trƣờng. Cuốn sách đã nêu ra những hiểm họa của thuốc trừ sâu DDT khiến không ít ngƣời tại thời điểm đó phải bất ngờ. Thuốc trừ sâu DDT từng đƣợc biết đến là thuốc trừ sâu mạnh nhất thế giới, chỉ với một lần phun, nó có thể 7 tiêu diệt loài sâu bệnh trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng đồng thời cũng tiêu diệt luôn những loài côn trùng có hại khác, và lƣu lƣợng tồn dƣ đƣợc coi nhƣ một độc chất trong môi trƣờng. Cuốn sách của tác giả Rachel Carson đã góp phần thúc đẩy nhận thức và các chính sách về môi trƣờng của ngƣời dân Mỹ. Năm 1970, Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển đƣợc UNESCO thành lập với mục tiêu là phát triển cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lí và bảo tồn các tài nguyên của sinh quyển và cải thiện quan hệ toàn cầu giữa loài ngƣời và môi trƣờng. Đến tháng 6/1972, trong Hội nghị của Liên Hợp quốc về Con ngƣời và Môi trƣờng đƣợc tổ chức tại Stockhom (Thụy Điển) với sự tham gia của 113 quốc gia đã bƣớc đầu đƣa ra những nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề môi trƣờng toàn cầu. Năm 1980, Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đƣa ra “Chiến lƣợc bảo tồn thế giới”. Trong chiến lƣợc này, thuật ngữ PTBV lần đầu tiên đƣợc nhắc tới, tuy nhiên mới chỉ nhấn mạnh ở góc độ bền vững sinh thái. Năm 1987, khái niệm PTBV đƣợc thể hiện trong bản báo cáo “Tƣơng lai chung của chúng ta” (Our Common Future, thƣờng đƣợc gọi là Báo cáo Brundtlan) trong đó có nêu “PTBV(sustainable development) là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhƣng không tổn hại cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai …”.16, 44 Năm 1996 Uỷ ban quốc tế giáo dục thế kỷ XXI công bố báo cáo “Giáo dục: một kho báu tiềm ẩn” nêu 4 mục tiêu học tập (biết, làm, chung sống, tồn tại) sau đổi thành “Học để biết cách học, học để làm, học để cùng chung sống và học để sáng tạo”. Cùng với đó trong hội nghị “Các tôn giáo thế giới và môi sinh” của Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo (ÐH Harvard) những tác phẩm 8 "Confucianism and Ecology” (Nho giáo và Sinh thái), "Buddhism and Ecology" (Phật giáo và Sinh thái) đã khẳng định tách thiên nhiên, con ngƣời, tâm linh sẽ không thể PTBV. Trong Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về PTBV Johannesburg – 2002: khái niệm PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ hợp lí và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển. Đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội và BVMT”. Hội nghị cũng đã vạch ra những mục tiêu bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trƣờng, nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các đại diện của các quốc gia tham gia Hội nghị cũng cam kết phát triển chiến lƣợc về PTBV tại mỗi quốc gia trƣớc năm 2005. Tại Việt Nam, trong quá trình phát triển, chúng ta cần thực hiện 8 nguyên tắc chủ yếu sau nhằm PTBV: 7 - Con ngƣời là trung tâm của PTBV. PTBV nhằm đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng đất nƣớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. - Phát triển kinh tế song hành với bảo đảm an ninh lƣơng thực, năng lƣợng để PTBV. Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và môi trƣờng lâu bền. - Bảo vệ và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng phải đƣợc coi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và có hiệu lực về công tác BVMT. Yêu cầu BVMT luôn đƣợc coi là một tiêu chí quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội và trong PTBV. - Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tƣơng lai. Tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và 9 văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau; sử dụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái tạo; giữ gìn và cải thiện môi trƣờng sống, phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân thiện với môi trƣờng. Sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi và yêu quý thiên nhiên. - Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trƣờng cần đƣợc ƣu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất. - Phải huy động tối đa sự tham gia của mọi ngƣời có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế, xã hội và BVMT. - Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế thế giới để PTBV. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trƣờng do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế gây ra. 1.1.4. Khái niệm trường học sinh thái. Trong bối cảnh khí hậu toàn cầu đang có những diễn biến phức tạp, khó dự đoán nhƣ hiện nay thì xây dựng các công trình sinh thái là một xu hƣớng tất yếu của thế giới để đối phó kịp thời. Việc xây dựng các công trình xanh đem lại những lợi ích tất yếu cho cả chủ công trình, chủ đầu tƣ và khách hàng.
- Xem thêm -