Tài liệu Nghiên cứu chiết tách tinh dầu từ vỏ quả cam, bưởi (citrus) và ứng dụng xử lý rác thải xốp

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1146 |
  • Lượt tải: 10
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGÔ VĂN TĨNH NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH TINH DẦU TỪ VỎ QUẢ CAM, BƢỞI (CITRUS) VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ RÁC THẢI XỐP LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGÔ VĂN TĨNH NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH TINH DẦU TỪ VỎ QUẢ CAM, BƢỞI (CITRUS) VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ RÁC THẢI XỐP Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng Mã số : 6044 03 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. Đàm Xuân Vận Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức và sự nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đàm Xuân Vận. Các số liệu, mô hình và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Thái nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2014 Học viên Ngô Văn Tĩnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu chiết tách tinh dầu từ vỏ quả cam, bưởi (Citrus) và ứng dụng xử lý rác thải xốp” Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ các quý thầy cô trong nhà trường. Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, các quý thầy cô trong khoa cũng như các quý thầy cô bộ môn trong trường đã giúp em có được những kiến thức bổ ích về chuyên ngành Khoa Học Môi Trường, cũng như đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận môi trường thực tế trong thời gian qua. Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo: PGS. TS Đàm Xuân Vận - Khoa Môi trường. Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy, thầy đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu cũng như việc áp dụng các kiến thức đó vào thực tế trong thời gian thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ tạo điều kiện cả về mặt vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2014 Học viên Ngô Văn Tĩnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii MỤC LỤC ....................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................ 1 2. Mục tiêu tổng quát của đề tài..................................................................... 2 3. Mục tiêu cụ thể của đề tài ......................................................................... 2 4. Ý nghĩa của luận văn ................................................................................. 2 Chƣơng 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3 1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 3 1.1.1. Nguồn gốc họ Cam, Bưởi................................................................. 3 1.1.2. Tổng quan về tinh dầu ...................................................................... 9 1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 20 1.2.1. Tình hình nghiên cứu về tinh dầu thuộc họ citrus trên thế giới và Việt Nam .................................................................................................. 20 1.2.2. Tình hình xử lý rác thải xốp trên thế giới và Việt Nam ................. 24 1.2.3. Tình hình sản xuất nhựa polystyren trên thế giới và Việt Nam ..... 26 Chƣơng 2: NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 31 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 31 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 31 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 31 2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 31 2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................ 31 2.3.2. Phương pháp lấy mẫu ..................................................................... 32 2.3.3. Phương pháp tách chiết tinh dầu .................................................... 32 2.3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................... 32 2.3.5. Phương pháp phân tích: .................................................................. 33 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 33 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34 3.1. Chiết xuất tinh dầu từ vỏ quả thuộc họ cam, bưởi ............................... 34 3.1.1. Xác định thành phần khối lượng của quả cam, bưởi ..................... 34 3.1.2 .Tách chiết tinh dầu từ vỏ quả cam, bưởi ........................................ 35 3.1.3. Xác định các tính chất lý – hóa của tinh dầu và thành phần hóa học .................................................................................................................. 42 3.2. Khả năng hòa tan hòa tan rác thải xốp bằng hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên được tách chiết từ tinh dầu vỏ quả cam, bưởi........................... 49 3.2.1. Kết quả xử lý xốp của tinh dầu cam, bưởi ..................................... 49 3.2.2. Xác định thời gian tối ưu khi sử dụng tinh dầu chiết tách từ vỏ cam, bưởi để xử lý xốp ..................................................................................... 52 3.2.3. So sánh khả năng xử lý xốp giữa tinh dầu tự nhiên (chiết tách từ vỏ cam, bưởi) và acetone............................................................................... 53 3.3. Nghiên cứu xử lý rác thải xốp bằng phương pháp sinh học sử dụng tinh dầu chiết tách từ vỏ quả cam, bưởi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ..... 55 3.3.1. Nghiên cứu lượng tinh dầu hao hụt khi sử dụng để xử lý rác thải xốp ............................................................................................................ 55 3.3.2. So sánh hiệu quả kinh tế khi sử dụng tinh dầu tự nhiên và acetone .................................................................................................................. 57 3.4. Đề xuất mô hình xử lý rác thải xốp tại các khu vực có nguồn nguyên liệu vỏ cam, bưởi ...................................................................................... 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 61 1. Kết luận .................................................................................................... 61 2.Kiến nghị................................................................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt CT Công thức CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn CTR Chất thải rắn CTTƯ Công thức tối ưu ĐV Đơn vị LC50 Coefficient of variation Giá trị LC thường tham khảo với nồng độ của một hóa chất trong không khí. Liều lượng của hoá chất phơi nhiễm trong LD50 Chemical Oxygen Demand cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50% của một nhóm động vật dùng thử nghiệm PS Polystyren Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Polystyren http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tóm tắt một số công trình nghiên cứu tinh dầu vỏ quả họ cam, quýt (Citrus) .....................................................................................22 Bảng 1.2: Tính chất vật lý của polystyren .......................................................29 Bảng 2.1: Thể tích tinh dầu được chọn nghiên cứu để xử lý 5g xốp ................33 Bảng 3.1. Thành phần (%) khối lượng của nguyên liệu quả cam, bưởi ...........34 Bảng 3.2. Xác định thể tích (ml) lượng tinh dầu thu hồi trong quá trình chưng cất vỏ quả cam, bưởi .............................................................40 Bảng 3.3. Các chỉ số lý - hóa của tinh dầu được thu hồi sau khi chưng cất và làm khan .................................................................................42 Bảng 3.4. Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu bưởi, cam ..........43 Bảng 3.5. Kết quả xử lý xốp của tinh dầu cam, bưởi .......................................50 Bảng 3.6. Diễn biến thời gian và khối lượng rác thải xốp được xử lý ở công thức tối ưu ...............................................................................53 Bảng 3.7: Kết quả xử lý xốp của acetone so với tinh dầu cam, bưởi ...............53 Bảng 3.8. Kết quả thí nghiệm chưng cất thu hồi tinh dầu cam, bưởi sau xử lý rác thải xốp .............................................................................56 Bảng 3.9. Chi phí chưng cất 10 mẻ nguyên liệu ...............................................57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Phản ứng tổng hợp Polystyrene . .................................................... 28 Hình 3.1. Quy trình chiết tách tinh dầu từ vỏ cam, bưởi ................................ 39 Hình 3.2. Công thức cấu tạo của Limonene .................................................... 45 Hình 3.3. Công thức cấu tạo của α- pinene và β- pinene ................................ 46 Hình 3.4. Công thức cấu tạo của Myrcene ...................................................... 47 Hinh 3.5. Công thức cấu tạo của Caveol......................................................... 48 Hinh 3.6.Công thức cấu tạo của Cymene ........................................................ 49 Hình 3.7. Công thức cấu tạo của Terpine ....................................................... 49 Hình 3.8. Kết quả xử lý xốp của tinh dầu cam............................................... 50 Hình 3.9. Kết quả xử lý xốp của tinh dầu bưởi ............................................... 51 Hình 3.10. So sánh khả năng xử lý xốp của tinh dầu cam, bưởi với acetone . 54 Hình 3.11. Mô hình xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu ..................................... 60 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành nỗi lo của nhân loại đặc biệt là ô nhiễm môi trường đất. Ô nhiễm môi trường đất đáng báo động vì nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người mà còn là nguyên nhân của ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm không khí… Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường đất chủ yếu là do hoạt động sống của con người sử dụng quá nhiều chất độc hại mà môi trường khó có thể phân hủy được. Một trong những chất khó phân hủy trong điều kiện tự nhiên đó chính là rác thải xốp. Hằng ngày, ước tính thế giới dùng từ 40- 50 ngàn tấn rác thải xốp và thải ra môi trường phần lớn trong số đó và hiện trạng này đang trở thành vấn nạn đối với môi trường của chúng ta. Các vật dụng bằng xốp thường được sản xuất từ các PVC (Polyvinyl Clorua) và PS (Poly Styrene), đây là 2 loại nhựa nguy khó phân hủy trong số những chất liệu nhựa đang lưu thông trên thị trường. Bên cạnh đó, các loại nhựa tái chế cũng có thể được tận dụng để sản xuất đồ dùng bằng xốp. Hầu hết các đồ bằng xốp này được sản xuất tại các cơ sở nhỏ lẻ, điều kiện vệ sinh và kỹ thuật kém. Phần lớn chúng sau đó đều được thải ra môi trường. Để phân hủy rác thải xốp trong công nghiệp, lâu nay người ta vẫn dùng hóa chất aceton và toluene, hóa chất gây hại cho con người, sinh vật và chi phí cao. Trong vỏ quả cam, bưởi có chứa nhiều loại tinh dầu như: Flavonoids, Isoflavonoids, Phytoestrogens, Isothiocyanates… Trong đó có hàm lượng chất limonene rất cao chiếm 92,02%, đây là chất có thể hòa tan được xốp. Vì vậy vỏ cam, bưởi có khả năng làm nhiên liệu cho công nghiệp tái chế xốp rẻ tiền, vừa hiệu quả vừa bảo vệ môi trường. Việc sử dụng vỏ cam, bưởi không những làm giảm đi lượng rác thải hữu cơ mà đồng thời làm quang cảnh trở nên xanh- sạch-đẹp hơn.Chính vì thế việc triển khai đề tài “Nghiên cứu xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu chiết tách từ vỏ cam, bưởi (Citrus) và ứng dụng xử lý rác thải xốp” là rất cần thiết và cấp bách. Đề tài sẽ tìm ra được hợp chất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 có nguồn gốc thiên nhiên để thay thế cho aceton và toluene trong quá trình tái chế rác thải xốp và đưa ra mô hình tái chế rác thải xốp mới, hiệu quả, xanh, sạch, thân thiện với môi trường. 2. Mục tiêu tổng quát của đề tài Góp phần làm giảm thiểu và xử lý lượng rác thải xốp khó phân hủy tồn tại trong môi trường bằng các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên (tinh dầu cam, bưởi) không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người với chi phí thấp. 3. Mục tiêu cụ thể của đề tài - Xác định hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên thay thế aceton và toluen trong quá trình xử lý rác thải xốp. - Khả năng xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu cam, bưởi - Đề xuất mô hình xử lý rác thải xốp bằng phương pháp sinh học sử dụng tinh dầu chiết xuất từ vỏ quả thuộc họ (Citrus) là cam, bưởi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại một số tỉnh miền núi phía bắc có nguồn nguyên liệu lớn. 4. Ý nghĩa của luận văn * Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: - Nâng cao năng lực về nghiên cứu khoa học cho các học viên sinh viên - Là tài liệu tham khảo trong công tác đào tạo giáo dục ở các trường đại học về xử lý rác thải xốp bằng biện pháp sinh học. * Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả của luận văn góp phần xác định được hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên thay thế acetone và toluen trong xử lý rác thải xốp, góp phần bảo về môi trường. - Hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên được tách chiết từ tinh dầu vỏ quả cam, bưởi có giá thành rẻ, an toàn đối với người sử dụng và an toàn mới môi trường. - Góp phần giảm bớt được sự ô nhiễm của rác thải xốp với môi trường và giải quyết được nguồn nguyên liệu thải bỏ là vỏ quả cam, bưởi trong nông nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học 1.1.1. Nguồn gốc họ Cam, Bưởi 1.1.1.1. Nguồn gốc bưởi Bưởi có nguồn gốc từ Nam Á và Malaysia, mọc tự nhiên theo bờ sông Fiji (tên một đảo quốc ở Thái Bình Dương) và Friendly. Bưởi đã được đưa vào Trung Quốc khoảng 100 năm trước công nguyên. Bưởi được trồng nhiều ở miền nam Trung Quốc (tỉnh Quảng Đông, tỉnh Quảng Tây và tỉnh Phúc Kiến). Đặc biệt bưởi còn được trồng trên những bờ sông ở miền Nam Thái Lan, ở Đài Loan, khắp miền nam Nhật Bản, Nam Ấn Độ, bán đảo Malaysia, Indonesia, New Guinea và Tahiti. Người ta tin rằng những hạt giống đầu tiên được thuyền trưởng Shaddock mang đến Châu Mỹ vào cuối thế kỷ 17. Vì vậy bưởi còn được gọi là Shaddock [12]. 1.1.1.2. Một số giống Bưởi ở Việt Nam Hiện nay tại Việt Nam có các giống Bưởi ngon, mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Bưởi Năm Roi, Bưởi da xanh, Bưởi Phúc Trạch, Bưởi Đoan Hùng, Bưởi Diễn, Bưởi Thanh Trà...Sau đây là những nét khái quát chung về một số loại Bưởi [16]. a. Bưởi Năm Roi Bưởi Năm Roi là một trong những loại Bưởi ngon, được người tiêu dùng đánh giá cao, và có giá trị kinh tế lớn. Bưởi Năm Roi được công nhận là giống sạch bệnh, cho năng suất cao và chất lượng tốt, ngon nhất trong các giống Bưởi hiện nay, thích nghi với điều kiện tại các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta. Tuy nhiên bưởi Năm Roi được trồng nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Tổng diện tích bưởi Năm Roi là 9,2 ngàn ha, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long (diện tích 4,5 ngàn ha cho sản lượng 31,3 ngàn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản lượng Bưởi Năm Roi của cả nước), trong đó tập trung ở huyện Bình Minh 3,4 ngàn ha đạt sản lượng gần 30 ngàn tấn. Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang (1,3 ngàn ha). Với một hecta, nhà vườn thu hoạch cả trăm triệu đồng trong một năm. Sau 2 năm trồng cho ra quả, thu hoạch tập trung với chu kỳ khai thác kinh doanh năm. Cây cao trung bình từ 7-8m, cao nhất có thể lên đến 15m, có gai dài khoảng 2,5cm có khi tới 4cm nếu sinh sản bằng hạt, hoặc có gai hay gai rất ngắn nếu sinh sản sinh dưỡng, khi còn non thì gai có lông tơ. Thời gian trồng từ tháng tư cho đến tháng giêng năm sau. Đặc điểm của Bưởi Năm Roi là: Hình quả lê, trọng lượng trung bình từ 1-1,4 kg, trái có núm, khi quả chín có màu vàng xanh, vỏ mỏng, ráo nước, thịt quả màu xanh vàng, mịn đồng nhất. Múi và vách múi rất dễ tách, ăn giòn, ngọt, thơm, vị hơi dôn dốt chua, đặc biệt là không có hạt mẩy, chỉ có hạt lép nhỏ li ti. Tỷ lệ phần ăn được trên 55%, độ brix từ 9-12%. Phù hợp ăn tươi, chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nhiều nước. Thời vụ thu hoạch bắt đầu từ tháng 9 dương lịch [16]. b. Bưởi da xanh Bưởi da xanh là đặc sản của xứ dừa Bến Tre, có nguồn gốc từ ấp Thanh Sơn (xã Thanh Tân, Mỏ Cầy, Bến Tre), bên kia sông Hàm Luông. Bưởi da xanh trồng nhiều nhất tại xã Mỹ Thạnh An, thị xã Bến Tre, bên này sông Hàm Luông. Giống bưởi quý hiếm này chỉ thực sự được chú ý đến trong khoảng một thập niên trở lại đây do chất lượng của nó vượt trội so với nhiều loại Bưởi khác. Bưởi da xanh sở dĩ được tôn vinh là Bưởi “vua” vì ăn rất ngọt, ráo nước, không hạt (hoặc rất ít hạt), vỏ mỏng, thịt Bưởi đỏ sậm bắt mắt và cho trái quanh năm. Bưởi có thể bảo quản trong thời gian dài (vài tháng) mà vẫn đảm bảo chất lượng và cảm quan. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Bưởi da xanh ở Bến Tre có lợi thế về chất lượng cao hơn ở các tỉnh khác như : Tép Bưởi màu hồng đỏ, bó chặt, dễ tách ra khỏi trái, nhiều nước nhưng không dính tay, vị ngọt hầu như không chua, độ Brix từ 9,5-12, tỷ lệ thịt quả trên 55%, mùi thơm, ít hạt, dễ bảo quản, vận chuyển trong thời gian lâu, chỉ cần công nghệ đơn giản có thể giữ chất lượng hương vị trong thời gian từ 2-3 tháng. Thời gian thu hái cho cả ăn tươi và bảo quản là 210-216 ngày sau khi đậu quả. Biểu hiện bên ngoài: Các hạt tinh dầu trên vỏ quả nở to, vỏ quả sần sùi, dùng tay ấn nhẹ đáy quả sẽ cảm nhận được độ lún nhất định [16]. c. Bưởi Diễn Bưởi Diễn được trồng nhiều ở Phú Diễn, Phú Minh (Từ Liên, Hà Nội). Bưởi Diễn là một đột biến của bưởi Đoan Hùng. Bưởi Diễn quả tròn, vỏ trái nhẵn khi chín màu vàng cam, trọng lượng trung bình từ 0,8-1 kg/trái, tỷ lệ phần ăn được từ 60-65%, số hạt trung bình khoảng 50 hạt, múi và vách múi dễ tách rời nhau, thịt trái màu vàng xanh, ăn giòn, ngọt, độ brix từ 12-14%. Thời gian thu hoạch bưởi Diễn muộn hơn bưởi Đoan Hùng, thường vào khoảng cuối tháng 12 âm lịch [16]. d. Bưởi Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng-Phú Thọ có hai giống Bưởi đặc sản đạt các chỉ tiêu quốc gia đó là giống Bưởi Sửu Chí Đám và Bưởi Bằng Luân (xã Bằng Luân). Bưởi Sửu Chí Đám, sinh trưởng và phát triển phù hợp trên phù sa sông Lô, sông Chảy. Nguồn gốc của giống Bưởi này được người dân xã Chí Đám nhân ra từ cây Bưởi ngon của người nông dân có tên là Sửu cách đây trên 200 năm. Vì vậy, người dân đã lấy tên ông đặt tên cho giống Bưởi này. Bưởi Sửu Chí Đám sau 5 năm trồng đã cho quả có chất lượng tốt, cây 15 tuổi có năng suất từ 100-150 quả. Quả có chất lượng cao, trọng lượng trung bình 0,7-0,8 kg/quả, dạng quả cầu lồi, khi chín có màu vàng xanh, trục quả rỗng, múi dễ tách, tép múi màu trắng xanh, thịt quả màu trắng phớt hồng, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 mềm, mọng nước, ngọt mát, hương vị đậm. Độ brix của Bưởi từ 9-11, tỷ lệ phần ăn được 60-65%. Bưởi Sửu Chí Đám thu hoạch vào tháng 10, tháng 11. Quả có thể để lâu sau thu hoạch, bảo quản sau 5-6 tháng quả vẫn giữ được chất lượng tốt. Bưởi Bằng Luân: Tập trung ở xã Bằng Luân, thuộc vùng Tây Bắc của huyện. Bưởi Bằng Luân có phẩm chất tốt, thích ứng rộng, cho năng suất cao, cây 15 tuổi có chiều cao 6-7m, tán rộng 6,5-7,5m, năng suất trung bình từ 300-400 quả/cây, trọng lượng trung bình 1-1,2kg/quả, dạng quả hình cầu, khi chín có màu vàng rơm, màu thịt quả trắng, trục quả đặc, dễ tách múi, tép mềm mọng nước có màu trắng xanh, ngọt đậm, mùi thơm, tỷ lệ phần ăn từ 60-63%, độ brix 10,25-11,54, vitamin C có trong 100g quả từ 80,55-98,46mg, trữ lượng nước 87,25-89,43%. Loại bưởi này có thể quản bảo bằng phương pháp truyền thống đến 5 tháng vẫn giữ nguyên phẩm chất. Bưởi Bằng Luân có cách đây 200-300 năm là giống có nhiều nhất ở Đoan Hùng, hầu hết các xã ở trong huyện đặc biệt là Bằng Luân và Quế Lâm đều trồng giống Bưởi này [16]. 1.1.1.3. Quả cam Chi Cam chanh (danh pháp khoa học: Citrus) là một chi thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương (Rutaceae), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở đông nam châu Á. Các loại cây trong chi này là các cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, cao tới 5-15 m tùy loại, với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẵn. Hoa mọc đơn hay thành ngù hoa nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2-4 cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa. Hoa thông thường có mùi thơm rất mạnh. Quả là loại quả có múi, một dạng quả mọng đặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn dài, chiều dài 4-30 cm và đường kính 4-20 cm, bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên trong chứa nhiều tép mọng nước. Chi này có vai trò quan trọng về mặt thương mại do Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 nhiều loài (hoặc cây lai ghép) được trồng để lấy quả. Quả được ăn tươi hay vắt, ép lấy nước [15]. Quả Cam (danh pháp hai phần: Citrus × sinensis) là loài cây ăn quả thuộc Chi Cam chanh (danh pháp khoa học: Citrus). Nó có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua. Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (Citrus maxima) và quýt (Citrus reticulata). Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10 m, có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4-10 cm. Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc [15]. 1.1.1.4. Một số giống cam tại Việt Nam a, Canh sành Cam sành là một giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh có quả gần như quả cam, có nguồn gốc từ Việt Nam. Quả cam sành rất dễ nhận ra nhờ lớp vỏ dày, sần sùi giống bề mặt mảnh sành và thường có màu lục nhạt (khi chín có sắc cam), các múi thịt có màu cam, thịt trái nhiều nước, hương vị chua ngọt, trọng lượng trung bình 275 gram/trái. Chu kỳ khai thác 10-15 năm. Phù hợp ăn tươi, chế biến và tiêu thụ nội địa. Cam sành Bố Hạ nổi tiếng trồng ở Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Cam sành Bố Hạ hợp với đất phù sa cổ, khí hậu mát ẩm. Hiện nay vùng cam này đã bị xoá sổ do bệnh vàng lá greening. Cam sành nước ta hiện trồng chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, như: Vĩnh Long, Tiền Giang, Cần Thơ... được gọi chung là cam sành Sài Gòn, giá khoảng 30.000 - 40.000 đồng/kg. Loại cam sành này khi chín vỏ có màu xanh, sần sùi, vỏ dày, quả khá to, hơi dẹt, nặng tay, có hạt. Trong nhóm cây ăn trái có múi vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long thì cây cam sành giữ vị trí hàng đầu về tất cả các mặt: diện tích, sản lượng và giá trị hàng hóa. Cam sành Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái… là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc Việt Nam, năng suất cao. Cam sành Hà Giang bắt đầu thu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 hoạch vào tháng 12 dương lịch hằng năm, khi chín quả màu vàng, cùi dày, vị ngọt thơm, có hạt. Huyện Bắc Quang là huyện có diện tích cam sành lớn nhất tỉnh. Cam sành Bắc Quang rất dễ nhận biết với đặc điểm là vỏ dầy, sần, lõi cam vàng, có hạt, ăn có vị ngọt khé, đậm đà. Giá cam Hà Giang khi vào mùa cũng rẻ, nhiều khi chỉ 10.000 đồng/kg, nhưng là hàng Việt Nam nên khá an tâm về chất lượng vì không có chất bảo quản. Tính đến cuối năm 2013, diện tích cam sành của Hà Giang vào khoảng 2.850 ha và sản lượng ước đạt từ 11.000-13.000 tấn quả. Trong thời điểm từ tháng 1/2014, cam sành Hà Giang đã bước vào giai đoạn chín rộ và cho thu hoạch. Với giá bán bình quân tại vườn từ 13.000-15.000 đồng/kg, giá bán lẻ tại các chợ trên địa bàn Hà Giang dao động từ 18.000-20.000 đồng/kg. . Hiện tình hình sản xuất cam sành của nhiều tỉnh ở Nam bộ đang bị giảm sút nghiêm trọng do bệnh vàng lá (bao gồm cả vàng lá do greening và vàng lá do thối rễ) gây hại nặng nề mà chưa có thuốc phòng trị hữu hiệu. Kết quả khảo sát sơ bộ của Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam tại các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long mới đây cho thấy tình hình nhiễm bệnh greening rất cao, nhiều vườn cây có tỷ lệ bệnh từ 60-100% khiến cây bị chết khô. Viện đã nghiên cứu thành công mô hình trồng cam sành theo phương pháp cải tiến và trồng xen ổi giúp vườn cam hoàn toàn sạch bệnh vàng lá greening và không có rầy chổng cánh. Các nhà khoa học của Viện đang tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho hợp lý để đưa ra khuyến cáo nhân rộng phục vụ sản xuất trong thời gian tới [15]. c, Cam Vinh Cam Vinh là đặc sản của Nghệ An được trồng trên chất đất đỏ của vùng miền Tây Nghệ An và được thừa hưởng nhiều ưu đãi đặc biệt về khí hậu và thời tiết đặc trưng để cho ra những trái cam ngon nổi tiếng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 Cam Vinh thuộc chi cam chanh, quả tròn đều, nhỏ, nhiều nước, ít hạt, màu xanh vàng đều, vỏ mỏng, thường bị nám, thơm có vị ngọt thanh, đậm đà. Màu vàng của cam Vinh là màu vàng tươi chanh pha với màu xanh, chứ không phải màu vàng da cam. Kể cả phần tép cam cũng vàng nhẹ chứ không phải màu vàng cam. Cam Vinh là tên gọi chung có nhiều loại cam đang được trồng tại Nghệ An. Cam Vinh thường chín vào tháng 9 và bắt đầu rộ mùa vào tháng 10 cho đến gần Tết. Hiện cam trồng tại Vinh cũng đã có đến 3-4 loại khác nhau như Cam Hương Sơn, cam Quỳ Hợp, cam Xã Đoài và giá cũng nhiều loại, có loại rẻ vì giá bán ở vườn chỉ 30.000/kg hoặc cao hơn là 50.000-55.000/kg. Nhưng ngon nhất là giống cam Xã Đoài, đặc biệt là cam trồng theo phương pháp sạch đáp ứng được tiêu chuẩn VietGAP đang có giá bán tại vườn là khoảng 55.000- 60.000 đồng/kg. Hiện giống cây cam Vinh cũng được một vài địa phương như Hưng Yên, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang… đem về trồng trọt cấy ghép tạo năng suất cao và chất lượng tốt. Cam Hưng Yên tuy có bề ngoài giống cam Vinh nhưng vỏ dày hơn, chua và nhiều hạt. Do vỏ cam có màu vàng khá giống nhau nên nhìn lướt qua người tiêu dùng khó mà phân biệt được đâu là cam thật, đâu là cam giả. Chính vì vậy, rất ít người được ăn cam Vinh thật, mà thường chỉ được ăn cam vùng khác hoặc cam nhập khẩu giả làm cam Vinh. Tuy nhiên chỉ cần khách đã ăn cam Vinh thật rồi thì khi nếm sẽ biết ngay đó có phải là hàng nhái hay không [15]. 1.1.2. Tổng quan về tinh dầu 1.1.2.1 Khái niệm Tinh dầu [11, 12] Tinh dầu là những chất thơm hay chất mùi có trong một số bộ phận của cây cỏ (hạt, rễ, củ, vỏ cây, hoa, lá, quả, dầu, nhựa cây…) hay động vật (túi tinh dầu). Hệ thực vật có tinh dầu khoảng 3000 loài, trong đó có 150-200 loài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 có ý nghĩa công nghiệp. Tinh dầu có trong các nguồn nguyên liệu trên với nồng độ rất khác nhau, có thể thay đổi từ phần triệu đến phần trăm và tinh dầu tương đối dễ bay hơi. Tinh dầu phân bố tập trung trong một số họ như họ hoa tán, học Cúc, họ hoa môi, học Long Não, họ Sim, học Cam, họ Gừng…Tinh dầu được chiết một số bộ phận của cây như cánh hoa, lá, cành, rễ, vỏ trái, cuống hạt, vỏ cây… -Lá: Bạc Hà, Tràm, Bạch đàn, Hương nhu, Khuynh diệp, Húng chanh, Tía tô, Cúc tần, lá Tràm, lá Sả, Long não, Cam, Chanh, Quýt… -Bộ phận trên mặt đất: Bạc Hà, Hương nhu… -Hoa: hoa Hồng, hoa Nhài, hoa Bưởi, hoa Hồi, hoa Đinh hương… -Quả: Sa nhân, Hồi, Bưởi, Cam, Chanh, Quất, Xuyên tiêu, Thảo quả… -Vỏ quả: Cam, Chanh, Bưởi, Quýt… -Vỏ thân: Quế.. -Gỗ: Long não, Vù hương, Trầm hương… -Thân rễ: Gừng, Nghệ, Hành, Tỏi, Xuyên khung, Bạch chỉ, Đương quy… Hàm lượng tinh dầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, di truyền, đất trồng, phân bón, thời tiết, ánh sáng, thời điểm thu hoạch…Tinh dầu là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất và không được sử dụng trở lại cho hoạt động sống của cây… 1.1.2.2. Phân loại các thành phần có trong tinh dầu a. Phân loại theo hàm lượng [6] - Thành phần chính: là thành phần có hàm lượng trên 1%. Thành phần chính là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá chất lượng tinh dầu. - Thành phần phụ: là thành phần có hàm lượng từ 0,1-1% . - Thành phần vết: là thành phần có hàm lượng không quá 0,1% trong toàn bộ tinh dầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -