Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường nuôi cấy đến năng suất chất lư...

Tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường nuôi cấy đến năng suất chất lượng của nấm đông trùng hạ thảo cordyceps militaris

.PDF
68
4
121

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------------- VŨ HOÀI NAM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps militaris) LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÁI NGUYÊN – 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------------- VŨ HOÀI NAM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps militaris) Ngành Công nghệ sinh học Mã số: 8 42 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Ngươi hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Cường THÁI NGUYÊN – 2018 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ về nhiều mặt của các cấp lãnh đạo, các tập thể và các cá nhân. Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS.Dương Văn Cường đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến ThS. Ma Thị Trang cùng các cán bộ Viện Khoa học sự sống trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng Học Viên Vũ Hoài Nam năm 2018 ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i MỤC LỤC ......................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................... 1 2 Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4 1.1. Tổng quan về Đông trùng hạ thảo .............................................................. 4 1.1.1. Tên gọi Đông trùng hạ thảo .................................................................... 4 1.1.2. Nguồn gốc và phân loại........................................................................... 4 1.1.4. Nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ........................................ 6 1.2 Giá trị nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris.................................. 7 1.2.1 Giá trị dược liệu ....................................................................................... 7 1.2.2. Giá trị dinh dưỡng ................................................................................. 11 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ......................................................................................... 13 1.3.1. Vai trò của giống. .................................................................................. 13 1.3.2. Yếu tố dinh dưỡng................................................................................. 14 1.4 Tiềm năng nuôi trồng Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trên giá thể nhân tạo thể rắn ............................................................................................... 15 1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................... 16 1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 16 1.5.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế gới ....................................................... 19 iii CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 21 2.1. Đối tượng, phạm vi, vật liệu nghiên cứu ................................................. 21 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21 2.2. Hóa chất và thiết bị .................................................................................. 21 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 22 2.2.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 22 2.2.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 22 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22 2.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 22 2.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 23 2.4.2. Phương pháp chuẩn bị giống cấp I ........................................................ 23 2.4.3. Phương pháp cấy giống ......................................................................... 24 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25 2.4.5. Phương pháp phân tích hàm lượng cordycepin .................................... 27 2.5. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu ............................................................... 31 2.6. Chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 29 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................ 32 3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các môi trường nhân giống cấp I tới sinh trưởng và phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo ................................... 32 3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại gạo khác nhau dùng làm giá thể tới khả năng sinh trưởng và phát triên nấm Đông trùng hạ thảo.......................... 35 3.3. Ảnh hưởng của các nguồn carbon đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm, sự hình thành và phát triển của quả thể, năng suất sinh học. .......................... 37 3.4. Ảnh hưởng của các nguồn ni to đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm, sự hình thành và phát triển của quả thể, năng suất sinh học................................ 42 iv 3.5. Ảnh hưởng của muối đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm, sự hình thành và phát triển của quả thể, năng suất sinh học .................................................. 46 3.6 Kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa các nguồn dinh dưỡng đến sự hình thành và phát triển quả thể nấm Cordyceps militaris trên môi trường nhân tạo. ......................................................................................................................... 50 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 53 4.1 Kết luận ..................................................................................................... 53 4.2 Đề nghị ...................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BE : Biological efficiency ĐC : Đối chứng ĐTHT : Đông trùng hạ thảo PDA : Potatose dextrose Aga SDAY : Sabouraud Maltose aga plus Yeast Extract SMAY : Sabouraud Dextrose aga plus Yeast Extract WA : Water agar vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng nấm ĐTHT Cordyceps militaris .............. 12 Bảng 2.1: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất.......................................................... 21 Bảng 3.1: So sánh về tốc độ phát triển của khuẩn lạc trên môi trường nhân giống cấp I. ...................................................................................................... 33 Bảng 3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng đến sự phát triển của hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo ............................................................................ 34 Bảng 3.3: bảng tổng hợp đánh giá khả năng thích nghi của hệ sợi nấm trên các loại cơ chất giá thể khác nhau. ........................................................................ 35 Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các cơ chất gạo đến sự hình thành và phát triển của mầm quả thể, năng suất sinh học........................................ 36 Bảng 3.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các nguồn carbon tới năng suất nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo ........................................................................ 40 Bảng 3.6: Bảng phân tích ảnh hưởng của nguồn carbon tới hàm lượng Cordycepine ở quả thể nấm ĐTHT ................................................................. 41 Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các nguồn ni to khác nhau tới năng suất nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo ......................................................... 44 Bảng 3.8: Bảng phân tích ảnh hưởng của nguồn ni tơ tới hàm lượng Cordycepine ở quả thể nấm ĐTHT ................................................................. 45 Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng muối khoáng khác nhau tới năng suất nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo ................................................................ 48 Bảng 3.10: Bảng phân tích ảnh hưởng của nguồn muối khoáng tới hàm lượng Cordycepine ở quả thể nấm ĐTHT ................................................................. 49 Bảng 3.11: Xác định nguồn dinh dưỡng và mức biến đổi các yếu tố dinh dưỡng 50 Bảng 3.12: Ma trận kết quả mối tương quan giữa các yếu tố dinh dưỡng tới năng suất nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo ................................................ 51 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Đông trùng hạ thảo trong tự nhiên . ................................................... 4 Hình 1.2 Phân loại nấm Cordyceps ................................................................... 5 Hình 1.3 Vòng đời sinh trưởng của nấm Đông trùng hạ thảo........................... 6 Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nuôi cấy nấm Đông trùng hạ thảo ......................... 30 Hình 3.1: Hệ sợi nấm Cordyceps militaris trên các môi trường nhân giống cấp I sau 10 ngày ................................................................................................... 32 Hình 3.2: Hệ sợi nấm Cordyceps militaris ở môi trường PDA có bổ sung các nồng độ pepton khác nhau sau 15 ngày .......................................................... 34 Hình 3.3: Kết quả khảo sát mật độ quả thể nấm ĐTHT trên các loại cơ chất gạo khác nhau......................................................................................................... 37 Hình 3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm. ......................................................................................... 38 Hình 3.5 Ảnh hưởng của nguồn carbon tới sinh trưởng và phát triển của quả thể nấm Đông trùng hạ thảo .................................................................................. 39 Hình 3.6. Ảnh hưởng của các nguồn carbon khác nhau tới năng suất nuôi trồng nấm .................................................................................................................. 41 Hình 3.7. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn ni tơ đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm .......................................................................................... 42 Hình 3.8 Ảnh hưởng của nguồn ni tơ tới sinh trưởng và phát triển của quả thể nấm Đông trùng hạ thảo .................................................................................. 43 Hình 3.9 Ảnh hưởng của các nguồn ni tơ khác nhau tới năng suất nuôi trồng nấm .................................................................................................................. 44 Hình 3.10. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn muối khoáng đến khả năng sinh trưởng của sợi nấm ......................................................................... 46 Hình 3.11. Ảnh hưởng của muối khoáng tới sinh trưởng và phát triển của quả thể nấm Đông trùng hạ thảo ............................................................................ 47 Hình 3.12. Ảnh hưởng của các muối khoáng khác nhau tới năng suất nuôi trồng nấm .................................................................................................................. 49 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Đông trùng hạ thảo là tên gọi chung chỉ những loài nấm thuộc lớp Ascomycetes kí sinh trên ấu trùng các loài bướm thuộc chi Thitarodes. Tên gọi của chúng bắt nguồn từ những quan sát thực tế: vào mùa Đông bào tử nấm xâm nhiễm, ký sinh trong cơ thể ấu trùng (Đông trùng), đến mùa hè quả thể nấm mọc chồi từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất trông giống một loại thực vật (Hạ thảo) vì vậy nó có tên là Đông trùng hạ thảo. Từ y học cổ truyền Trung Hoa cho đến y học hiện đại của các nước phát triển Mỹ, châu Âu đều công nhận giá trị dược lý của đông trùng hạ thảo. C. militaris có hàm lượng các hoạt chất có hoạt tính sinh học trong quả thể: Cordycepin có tác dụng ức chế sự phân hạch và trì hoãn sự lây lan của các tế bào ung thư (Khan, Tania et al. 2010); Adenosine được chứng minh có tác dụng điều hòa miễn dịch, bảo vệ tim mạch; Mannitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận; Superoxide dismutise để phòng ngừa và điều trị xuất huyết não, viêm loét, loại bỏ tình trạng viêm, loạn nhịp tim, phù nề, nhiễm độc, bệnh thấp khớp, thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, tổn thương bức xạ, nhiễm độc thuyên tắc. Ngoài ra, trong dịch chiết Đông trùng hạ thảo còn chứa chứa nhiều loại vitamin và acid amin thiết yếu cho cơ thể. Do có công dụng tốt nên nhu cầu sử dụng ĐTHT ngày càng tăng cao, trong khi đó nguồn cung cấp từ tự nhiên mỗi năm chỉ đáp ứng được m nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, hoạt động khai thác quá mức có thể khiến loài nấm này có nguy cơ bị tuyệt chủng. Trước tình hình đó, các nhà khoa học trên thế giới như đã tiến hành nghiên cứu nuôi ĐTHT trên môi trường nhân tạo. Trong các loài thuộc chi Cordyceps, Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris là hai loài phổ biến và được nghiên cứu nhiều hơn cả. Các hướng nghiên cứu hiện nay 2 chủ yếu theo ba con đường: Một là ĐTHT được nuôi trên ký chủ côn trùng, mặc dù sản lượng đã được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được ở quy mô công nghiệp và chi phí sản xuất vẫn còn cao. Hai là, nuôi cấy ĐTHT trên môi trường dịch lỏng với mục tiêu là nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp hoạt chất chính là Cordycepine; tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khâu xử lý nguồn nước thải sau khi thu hồi hoạt chất, đồng thời việc tách chiết thu hồi hoạt chất còn phức tạp và giá thành cao. Hướng thứ ba là nuôi trên giá thể rắn nhân tạo, đây là một hướng đi đầy tiềm năng do: Việc thu hoạch quả thể nấm trên giá thể nhân tạo không những có thể thu hoạch được hoạt chất sinh học vốn quý trong nấm mà còn có thêm các acid amin và các vitamin thiết yếu khác. Bên cạnh đó, nguồn cơ chất nhân tạo còn lại có thể tận dụng phục vụ cho công tác chăn nuôi. Hơn nữa các báo cáo trước đây đã chứng minh rằng trên quả thể của nấm có chứa nhiều các hoạt tính sinh học hơn trong các sợi nấm. Tại Việt Nam, cho đến nay mặc dù đã có nhiều cơ sở và đơn vị nhân nuôi thành công nấm Đông trùng hạ thảo, tuy nhiên nuôi trồng Đông trùng hạ thảo trên môi trường nhân tạo gặp phải những khó khăn: Nấm C.militaris có tính thoái hóa cao nên việc sản xuất nấm không ổn định, hoặc ở một vài nơi mặc dù nuôi trồng thành công nhưng hàm lượng hoạt chất sinh học không cao. Xuất phát từ những quan điểm đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến năng suất, chất lượng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris”. 2 Mục đích nghiên cứu - Đánh giá được ảnh hưởng môi trường nhân giống và các điều kiện dinh dưỡng tới khả năng sinh tổng hợp Cordycepine của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trên môi trường giá thể thể rắn. 3 3. Mục tiêu nghiên cứu - Tối ưu hóa các điều kiện dinh dưỡng tới năng suất và hàm lượng hoạt chất Cordycepine ở nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris. 4 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về Đông trùng hạ thảo 1.1.1. Tên gọi Đông trùng hạ thảo Đông trùng Hạ thảo (ĐTHT) tên khoa học là Cordyceps, chỉ hiện tượng những loài nấm thuộc lớp Ascomycetes kí sinh trên ấu trùng các loài bọ cánh phấn thuộc chi Thitarodes. Tên gọi chúng xuất phát từ quan sát thực tế: vào mùa Đông bào tử nấm xâm nhiễm, ký sinh trong cơ thể ấu trùng (Đông trùng), đến mùa hè quả thể nấm mọc chồi từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất trông giống một loại thực vật (Hạ thảo) vì vậy nó có tên là Đông trùng hạ thảo. Hình 1.1 Đông trùng hạ thảo trong tự nhiên . 1.1.2. Nguồn gốc và phân loại ĐTHT trong tự nhiên được phát hiện chủ yếu ở một số cao nguyên của Nepal, Ấn Độ, Trung Quốc và Bhutan…, trung bình các cao nguyên này có độ cao từ 3500m đến 5000m so với mặt nước biển. Dựa trên đặc điểm hình thái cũng như đặc điểm cấu trúc phân tử, Đông trùng hạ thảo được xếp vào phân giới nấm (Fungi), ngành nấm túi (Ascomycota), lớp Sordariomycetes, bộ 5 Hypocreales, họ Cordycipitaceae, chi Cordyceps, bao gồm 400 loài đã được phát hiện, tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ tập trung nghiên cứu 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị dược liệu tốt với con người. Hình 1.2 Phân loại nấm Cordyceps 1.1.3 Cơ chế xâm nhiễm vào ký chủ của nấm Đông trùng hạ thảo Trong tự nhiên, nấm Đông trùng hạ thảo được coi là nấm gây bệnh cho côn trùng do chúng ký sinh trên cơ thể ấu trùng hoặc côn trùng đã trưởng thành. Các loài thuộc chi Cordyceps khác nhau lây nhiễm ở giai đoạn nhộng và các ký chủ khác nhau, rồi nhân lên trong cơ thể ký chủ. Vào cuối thu hoặc đầu mùa đông, bào tử nấm nhờ gió phát tán ra bên ngoài và tìm kiếm cơ thể ký chủ phù hợp. Khi tiếp xúc với ký chủ, bào tử nấm bắt đầu hı̀nh thành các ống nảy mầm có các thể bám. Các ống này tiết ra các enzyme như lipase, chitinase, protease… làm tan vỏ ngoài của ký chủ và xâm nhập vào bên trong cơ thể. Một vài loài Cordyceps còn có khả năng tác động tới hành vi vật chủ, khiến chúng phải leo lên cây và gắn mình vào đó trước khi chết để đảm bảo sự phát tán bào tử một cách tối đa. Sau đó các bào tử bắt đầu hình thành hệ sợi, hê ̣sợi nấm hút dinh dưỡng và sinh trưởng mạnh mẽ gây chết ký chủ. Khi thời tiết ấm áp hơn, 6 hệ sợi nấm bắt đầu phát triển một cách mạnh mẽ hình thành quả thể và chồi lên khỏi mặt đất và tiếp tục vòng sinh sản mới nhờ phát tán bào tử. Hình 1.3 Vòng đời sinh trưởng của nấm Đông trùng hạ thảo 1.1.4. Nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris Trong cây phân loại loài, Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được xem là loài có đặc điểm tiến hóa nhất chi Cordyceps do có phổ kí chủ rộng. Chúng có thể kí sinh trên cả sâu non, nhộng hoặc cá thể trưởng thành của một số loại côn trùng. Cordyceps militaris là một loài sinh sản vô tính, sau khi phát triển thành thục có thể hình thành các nang bào tử; bên trong các nang bào tử là tập hợp các bào tử đơn và phát tán vào trong không khí. Các bào tử này trong điều kiện thích hợp sẽ nảy chồi tạo thành các sợi nấm sơ cấp. Các sợi nấm sơ cấp một mặt không ngừng phát triển để tạo hệ sợi thứ cấp, một mặt tiếp tục xâm nhập vào cơ thể côn trùng sử dụng nguồn dinh dưỡng trong cơ thể côn trùng. Kết thúc giai đoạn sinh trưởng, các hệ sợi thứ cấp được liên kết với nhau tạo thành một khối thồng nhất gọi là quả thể nấm. Quả thể nấm có màu vàng cam hoặc cam hồng dài khoảng từ 2 – 8 cm. Quả thể nấm tiếp tục phát triển đến giai đoạn thành thục và phát tán bào tử bắt đầu chu kì sinh trưởng và phát triển mới. 7 So với Cordyceps sinensis, Cordyceps militaris nuôi trồng dễ hơn trong môi trường nhân tạo. Gần đây, Cordyceps militaris ngày càng được xem như là một nguồn thay thế cho Cordyceps sinensis vì các chất có hoạt tính sinh học và tính chất dược liệu tương tự nhau. Hơn nữa, nghiên cứu gần đây cũng đã chứng minh rằng Cordyceps militaris chứa nhiều loại thành phần có hoạt tính sinh học như cordycepin, ergosterol, mannitol và polysaccharides.... 1.2 Giá trị nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris 1.2.1 Giá trị dược liệu  Giá trị dược liệu theo y học cổ truyền Nấm Đông trùng hạ thảo được coi là một dược liệu truyền thống của Trung Quốc và chữa trị được nhiều bệnh nan y. Theo y học cổ truyền của Trung Quốc, nấm Đông trùng hạ thảo được dùng để điều trị thành công các chứng rối loạn lipit máu, viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm thận mạn tính, suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư phổi và thiểu năng sinh dục... Những năm gần đây, các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh được những công dụng chữa bệnh và bồi bổ cơ thể mà các nhà Y học cổ truyền đã sử dụng do các hoạt chất sinh học quý trong quả thể nấm: Cordycepin (3’deoxyadenosine) có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng u, hoạt động kháng virus (Zhou, Meyer et al. 2002); Adenosine được cho là có tác dụng điều hòa miễn dịch, bảo vệ tim mạch (Tsai, Lin et al. 2010); Mannitol cũng có chức năng hoạt tính sinh học, giúp lợi tiểu, chống các chứng ho ra máu (Li, Yang et al. 2006)… và nhiều loại vitamin khác. 8  Giá trị dược liệu theo y học hiện đại Đã có những nghiên cứu phân tích được một số thành phần có hoạt chất có trong nấm Đông trùng hạ thảo như cordycepin (3'-deoxyadenosine), ergothioneine, ergosterol, D-mannitol, γ-aminobutyric acid (GABA), và polysaccharides. Do có nhiều hoạt tính hữu ích nên đã được sử dụng cho nhiều mục đích y học (Mizuno T 1996). Đến nay, hơn 10 nucleoside và các thành phần liên quan của nó (bao gồm adenine, adenosine, cytidine, cytosine, guanine, guanosine, uracil, uridine, hypoxanthine, inosine, thymine, thymidine, 2` deoxyuridine, 2`-deoxyadenosine, cordycepin N6-methyladenosine, và 6hydroxyethyl-adenosine) đã được xác định và tách chiết (Chang ST and Wasser SP 2012). Một số hoạt chất quan trọng mang giá trị dược liệu Cordycepin (3'-deoxyadenosine) Cordycepin là thành phần hoạt chất chính có trong quả thể Cordyceps militaris, được phát hiện lần đầu tiên từ Cordyceps militaris và sau đó tìm thấy có mặt trong Cordyceps sinensis (Cunningham, Manson et al. 1950) và Cordyceps kyushuensis (Ling JY, Sun YJ et al. 2002). Theo Khan và cộng sự (2010), Cordycepine trong ĐTHT có khả năng ức chế sự phát triển của khối U, tăng thời gian sống cho những con chuột được cấy tế bào Sarcoma S180 và ức chế sự di căn của tế bào ung thư (Asaduzzaman Khan, Mousumi Tania et al. 2010). Dịch chiết từ nấm ĐTHT ức chế sự phát triển của tế bào máu từ cuống rốn (HUVEC), dòng tế bào mô mềm Sarcoma gây ung thư ác tính HT180. Dịch chiết của nấm này cũng giảm metalloproteinase 2(mmp2) biểu hiện gen trong tế bào HT1080. Mới đây người ta cũng đã phát hiện ra một emzym phân giải protein từ các quả thể khô của Cordyceps militaris có khả năng chống lại tính độc của các tế bào u vú và ung thư bàng quang. 9 Cơ chế chống ung thư quan trọng nhất của nấm ĐTHT là hoạt hóa lại quá trình apoptosis (tế bào tự chết) của các tế bào ung thư. Trong một nghiên cứu Park et al. (2009) quan sát thấy rằng dịch chiết ĐTHT ức chế sự tăng trưởng tế bào bạch cầu U937 ở người bằng cách làm biến dạng hình thái của tế bào hoặc làm cho tế bào chết theo chương trình apoptosis (chương trình tự chết của tế bào) (Park, Na et al. 2009). Một nghiên cứu khác cũng chứng minh khả năng ức chế tăng trưởng và gây ra sự chết tế bào của nước chiết nấm Cordyceps militaris trong điều trị tế bào ung thư phổi A594. Adenosine (C10H13N5O4) Nucleotides (bao gồm adenosine, uridine, cytidine, uracil và guanosine) là các thành phần quan trọng trong Cordyceps militaris (Kredich NM and Guarino AJ 1961).. Adenosine có nhiều tác dụng dược lý, nó có thể điều trị suy tim mãn tính và ức chế sự dẫn truyền thần kinh trong hệ thần kinh trung ương. Các nucleosides khác cũng có thể được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Ribeiro (1995) thấy rằng adenosine ức chế sự dẫn truyền hệ thần kinh kích thích. Dunwiddie & Masino (2001) nhận thấy rằng adenosine là một bộ điều biến có tác dụng ức chế và tổng hợp về hoạt động thần kinh, trong đó bao gồm quy định của giấc ngủ và mức độ hưng phấn, rối loạn thần kinh, quy định về giữ tính nhạy cảm, vận động, giảm đau, điều hòa những tác động của ethanol và chất gây nghiện. Tabrizchi & Bedi (2001) xem xét các đặc tính của phân nhóm của các thụ thể adenosine trong mạch máu, cũng như ảnh hưởng của các thụ thể adenosine trên hệ tuần hoàn ngoại biên. Carlezon et al. (2005) nhận thấy rằng cytidine có tác dụng chống trầm cảm giống như trong các thử nghiệm bơi ở chuột (Baik JS, Kwon HY et al.). Cordycepic acid (D-mannitol)(C6H14O6) Cordycepic acid, một chất đồng phân của axit quinic, là một trong những thành phần dược phẩm chính hoạt động. Cordycepic acid đã được xác định là D- 10 mannitol. Mannitol là một chế phẩm sinh học với hoạt động sinh học quan trọng. Hàm lượng của mannitol trong loài Cordyceps thay đổi theo môi trường sống. Nghiên cứu cho thấy, có khoảng 25-80 mg/g ở trong quả thể nấm (Chatterjee R, Srinivasan KS et al. 1957),(Liu JM, Zhong YR et al. 1989). Polysaccharides Một số polysaccharides và đường khác đã được xác định có trong chiết xuất Cordyceps militaris và các hoạt động dược lý của chúng đã được nghiên cứu. Những polysaccharides có hiệu quả trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu, ngăn ngừa di căn, chống ung thư cũng như bảo vệ gan và tác dụng hạ huyết áp (Kim JR, Yeon SH et al. 2002),(Yu R, Song L et al. 2004). Ergosterol (C28H44O) Ergosterol là sterol duy nhất có trong nấm và là một tiền chất quan trọng của vitamin D2, nó có giá trị chữa bệnh quan trọng (Peterson RRM 2008). Lovastatin Lovastatin, một trong những chất chuyển hóa thứ cấp trước đây tìm thấy ở các loài nấm mốc thuộc chi Monascus, là một 3-hydroxy-3-methylglutarylcoenzym A xúc tác trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol và đã được chứng minh là có hiệu quả chống viêm, chống oxy hóa, và tính profibrinolytic và để ngăn chặn hội chứng mạch vành cấp tính và bệnh xơ vữa động mạch (Aarons CB, Cohen PA et al. 2007). GABA GABA là một trong những chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong hệ thống thần kinh trung ương và ức chế dẫn truyền thần kinh giao cảm ngoại biên. Một vai trò quan trọng đối với GABA ở cả điều khiển hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi đến huyết áp đã được chứng minh (Suzuki R, Maehara R et al. 2012). 11 GABA cũng có vai trò miễn dịch khuếch đại trong các bệnh viêm thần kinh chẳng hạn như bệnh đa xơ cứng (Carmans S, Hendriks J et al. 2013). Ergothioneine Ergothioneine là một dẫn xuất histidine với lưu huỳnh vào vòng imidazole và amin trimethylated (Turner E, Klevit R et al. 1986). Nhiều thử nghiệm cho thấy đây là chất chống oxy hóa và có khả năng hoạt hóa các tế bào chống lại một loạt các yếu tố gây stress tế bào (Cheah I and Halliwell B 2012) Ergothioneine đã được chứng minh là chất tác dụng ngăn ngừa bức xạ và dọn dẹp các gốc tự do, các gốc hydroxyl, axit hypochlorous, và các gốc peroxyl cũng như để ức chế nitrat peroxynitrite vào các protein và DNA (Dubost NJ, Beelman RB et al. 2007). Tuy nhiên, ergothioneine là hầu như chỉ được sản xuất bởi nấm và một số sinh vật nhân sơ (Bello M, Barrera-Perez V et al. 2012). Ergothioneine chỉ có thể được hấp thụ từ chế độ ăn uống và không thể tự sinh tổng hợp được ở người. 1.2.2. Giá trị dinh dưỡng Bên cạnh các giá trị dược liệu đã được y học hiện đại chứng minh, các phân tích dịch chiết nấm Đông trùng hạ thảo cũng cho thấy trong thành phần của nấm có nhiều acid amin khác nhau, D-mannitol, lipit và nhiều nguyên tố khoáng (Se, Zn, Cu...). Tác giả Hur 2008 cũng công bố một số kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm ĐTHT Cordyceps militaris như sau:
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Tài liệu vừa đăng

Tài liệu xem nhiều nhất