Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh vĩnh phúc

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN QUỲNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ MINH HẰNG THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ phƣơng tiện thông tin nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong nghiên cứu này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014 Tác giả luận văn Trần Quỳnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc". Tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể đã giúp tôi hoàn thành luận văn của mình. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trƣờng, Phòng QLĐT Sau đại học và các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất để giúp đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và nghiên cứu. Có đƣợc kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối với TS. Bùi Thị Minh Hằng - ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu khách quan giúp tôi đƣa ra những phân tích chính xác. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và những ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014 Tác giả luận văn Trần Quỳnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ....................................................... viii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2 5. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 2 6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................... 4 1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ............................. 4 1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 4 1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM .......................... 5 1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng .......................................................................... 5 1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng ............................................................................ 7 1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh tín dụng ..................................................... 9 1.2.1. Cạnh tranh và các khái niệm liên quan đến cạnh tranh ..................................... 9 1.2.2. Cạnh tranh và các vấn đề liên quan đến cạnh tranh giữa các NHTM ............. 11 1.2.3. Những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tín dụng của NHTM ............... 14 1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh tín dụng của NHTM .......... 20 1.2.5. Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh tín dụng ............................................. 25 1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của các ngân hàng .......... 27 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Trung Quốc ............................................................................................................... 27 1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong nƣớc ....... 29 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 32 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 32 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 32 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................................... 32 2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ........................................................................... 32 2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................................... 32 2.2.4. Công cụ phân tích số liệu ................................................................................ 34 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 37 2.3.1. Chỉ tiêu về nợ quá hạn..................................................................................... 37 2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng ....................... 38 2.3.3. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng.......................................................... 38 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK VĨNH PHÚC ........................................................................... 39 3.1. Tổng quan về Agribank Vĩnh Phúc .................................................................... 39 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 39 3.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 40 3.1.3. Các hoạt động dịch vụ chủ yếu của ngân hàng ............................................... 41 3.1.4. Kết quả hoạt động của Agribank Vĩnh Phúc................................................... 42 3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh hoạt động tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc ......... 47 3.2.1. Phân tích thực trạng các yếu tố nội bộ ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc .................................................................................. 47 3.2.2. Điểm mạnh và điểm yếu của Agribank Vĩnh Phúc ......................................... 60 3.3. Đánh giá tác động của các yếu tố môi trƣờng bên ngoài ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng ............................................................................ 63 3.3.1. Tác động của các yếu tố vĩ mô ........................................................................ 63 3.3.2. Tác động của các yếu tố vi mô ........................................................................ 68 3.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................................. 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK VĨNH PHÚC ....................................... 76 4.1. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Vĩnh Phúc ................ 76 4.1.1. Định hƣớng chung của ngành ngân hàng ........................................................ 76 4.1.2. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Agribank Vĩnh Phúc ......................... 76 4.1.3. Định hƣớng về nâng cao năng lực tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc....... 78 4.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc ........ 78 4.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính ............................................................ 78 4.2.2. Giái pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ .......................................... 81 4.2.3. Giải pháp nâng cao chất luợng nguồn nhân lực và hoàn thiện công tác quản lý điều hành ...................................................................................................... 85 4.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ ......................................................... 91 4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 92 4.3.1. Với Nhà nƣớc .................................................................................................. 92 4.3.2. Với Ngân hàng Nhà nƣớc ............................................................................... 93 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 95 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thƣơng mại NLCT : Năng lực cạnh tranh NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc TMCP : Thƣơng mại cổ phần CIC : Phòng thông tin tín dụng WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mô hình ma trận IFE ................................................................................ 34 Bảng 2.2: Mô hình ma trận EFE ............................................................................... 35 Bảng 3.1. Kết quả hoạt động của Agribank Vĩnh Phúc ............................................ 46 Bảng 3.2: Dƣ nợ tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013 ............... 47 Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Vĩnh Phúc ............................................ 48 Bảng 3.4: Số liệu huy động vốn của Agribank Vĩnh Phúc ....................................... 50 Bảng 3.5: Số lƣợng phòng giao dịch và chi nhánh của toàn hệ thống Agribank Vĩnh Phúc ................................................................................ 53 Bảng 3.6: Phân nhóm nợ Agribank Vĩnh Phúc 2011-2013 ...................................... 56 Bảng 3.7: Các yếu tố nội bộ ngân hàng ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng (IFE)................................................................................. 63 Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu tài chính của các ngân hàng tại Vĩnh Phúc năm 2013......... 72 Bảng 3.9: Ma trận hình ảnh cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ............................ 73 Bảng 3.10: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) ....................................................... 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.2. Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Michael E.Porter ............................. 25 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Agribank Vĩnh Phúc ................................................. 40 Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn huy động của Agribank Vĩnh Phúc giai đoạn 20112013 ......................................................................................................... 50 Biểu đồ 3.2. Số lƣợng phòng giao dịch và chi nhánh của toàn hệ thống Agribank Vĩnh Phúc ................................................................................ 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giống nhƣ bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trƣờng, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thƣơng trƣờng với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng nhƣ mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. Mặt khác, hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các NHTM mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, Ngân hàng nhà nƣớc có sự giám sát chặt chẽ thị trƣờng này và đƣa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Chỉ thị 02 ngày 07/9/2012 của Ngân hàng nhà nƣớc về việc thực hiện mức lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam và đô la Mỹ; sự kiện sáp nhập ba ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn, ngân hàng Việt Nam Tín nghĩa và ngân hàng TMCP Đệ nhất vào cuối năm 2012; việc phân loại tổ chức tín dụng để ấn định mức tăng trƣởng tín dụng đầu năm 2013… là những động thái quyết liệt mà Ngân hàng nhà nƣớc đƣa ra nhằm tái cấu trúc ngành ngân hàng, kềm chế lạm phát, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh đó, Agribank (NHNo&PTNT) Vĩnh Phúc cũng không tránh khỏi những khó khăn thử thách bƣớc đầu. Agribank Vĩnh Phúc đang phải giải bài toán lớn về việc tạo ra sự khác biệt trên những thị trƣờng nhất định, tạo ra đƣợc lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lƣợng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Là một ngƣời đang công tác tại Agribank Vĩnh Phúc, với mong muốn Agribank Vĩnh Phúc phát triển bền vững trong tƣơng lai, tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tín Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc”. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa lý thuyết về lý luận cạnh tranh, năng lực cạnh tranh tín dụng trong kinh doanh ngân hàng. - Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc, những kết quả đạt đƣợc và những yếu kém, tìm ra nguyên nhân của những yếu kém. - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc, đảm bảo an toàn và phát triển bền vững 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc. - Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Agribank Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Xác định vị thế cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay, rút kinh nghiệm trong thời gian qua, nghiên cứu vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể trong tình hình mới, trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp giúp ngân hàng hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng nhƣ làm cơ sở cho các ngân hàng khác nhằm phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh. 5. Đóng góp của đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 - Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. - Phân tích đánh giá đúng năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc trong thời gian qua. - Nghiên cứu đề xuất quan điểm, phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng cho Agribank Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Các giải pháp có tính khả thi cao vì nó gắn chặt với những điều kiện cụ thể của Agribank Vĩnh Phúc, phù hợp với xu thế phát triển của NHTM mới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3. Thực trang năng lực cạnh tranh tín dụng tại Agribank Vĩnh Phúc. Chƣơng 4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của Agribank Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm Quan hệ tín dụng đƣợc hình thành từ rất sớm, đến ngày nay thì đã phát triển hết sức đa dạng, dƣới nhiều hình thức khác nhau, giữa nhiều chủ thể kinh tế khác nhau nhƣ giữa nhà nƣớc và doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa nhà nƣớc, doanh nghiệp với ngƣời dân; giữa Ngân hàng với doanh nghiệp, ngƣời dân.... Đối với các ngân hàng, tín dụng đƣợc coi là hoạt động cơ bản nhất vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động thì chúng ta có khái niệm tín dụng ngân hàng nhƣ sau: Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền hoặc tài sản giữa một bên cho vay là ngân hàng với một bên đi vay là các chủ thể khác của nền kinh tế nhƣ nhà nƣớc, các tổ chức xã hội, các tầng lớp dân cƣ theo nguyên tắc vay có hoàn trả. Trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên đi vay sử dụng, sau một thời gian nhất định bên đi vay hoàn trả vốn gốc cộng thêm một phần lãi đã thỏa thuận với nhau từ trƣớc. Với chức năng kinh doanh tiền tệ của mình, các ngân hàng tham gia vào quá trình tín dụng với tƣ cách là ngƣời đi vay và ngƣời cho vay đối với các chủ thể kinh tế khác nhau. Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò là ngƣời cho vay là một trong ba nghiệp vụ quan trọng nhất hình thành nên NHTM đồng thời cũng là nghiệp vụ mang lại thu nhập chủ yếu và quyết định lợi nhuận của toàn bộ ngân hàng (Lê Văn Tƣ, 2005). Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp đƣợc tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc mục đích: Ngân hàng chỉ cung cấp tín dụng cho những doanh nghiệp nhất định có hoạt động kinh doanh cụ thể và mục đích sử dụng tiền vay rõ ràng. Doanh nghiệp khi đi vay phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích đƣợc thoả thuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 của ngân hàng. - Nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Ngân hàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng nguồn này để cho doanh nghiệp vay. Sau khi doanh nghiệp đã khai thác và sử dụng khoản vay, doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ giá trị khoản vay kèm theo một khoản lợi tức hợp lý nhƣ đã cam kết từ ban đầu. - Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Đối với mỗi khoản vay thì cần đi kèm với một lƣợng giá trị tài sản đảm bảo nào đó nhƣ nhà cửa, đất đai, máy móc, thiết bị... nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng trong trƣờng hợp khách hàng gặp khó khăn không thể trả đƣợc nợ hoặc cố tình dây dƣa không trả nợ. Đối với những doanh nghiệp là khách hàng lâu năm, có uy tín, có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định thì không cần tài sản đảm bảo, đây là hình thức cho vay tín chấp. 1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng đƣợc tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc mục đích: Ngân hàng chỉ cung cấp tín dụng cho những khách hàng nhất định có hoạt động kinh doanh cụ thể và mục đích sử dụng tiền vay rõ ràng. Khách hàng khi đi vay phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích đƣợc thoả thuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định của ngân hàng. - Nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Ngân hàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng nguồn này để cho khách hàng vay. Sau khi khách hàng đã khai thác và sử dụng khoản vay, khách hàng phải trả lại toàn bộ giá trị khoản vay kèm theo một khoản lợi tức hợp lý nhƣ đã cam kết từ ban đầu. Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Đối với mỗi khoản vay thì cần đi kèm với một lƣợng giá trị tài sản đảm bảo nào đó nhƣ nhà cửa, đất đai, máy móc, thiết bị... nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng trong trƣờng hợp khách hàng gặp khó khăn không thể trả đƣợc nợ hoặc cố tình dây dƣa không trả nợ. Đối với những khách hàng là khách hàng lâu năm, có uy tín, có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định thì không cần tài sản đảm bảo, đây là hình thức cho vay tín chấp (Lê Văn Tƣ, 2005). 1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng - Đối với ngân hàng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trƣờng kinh doanh có nhiều thay đổi, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới liên tục xuất hiện và đƣợc thay thế nhƣng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trộng lớn trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thƣờng chiếm trên 70% tổng tài sản Có. Hoạt động tín dụng đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro cho ngân hàng. Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng cần quan tâm đến các vấn đề: phải tạo đƣợc nguồn thu để bù đắp đƣợc các chi phí nhƣ chi phí huy động vốn, chi phí tiền lƣơng, chi phí quản lí…và đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kin tế thị trƣờng, hoạt động tín dụng ngày càng đƣợc phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế. Theo đó quan hệ tín dụng cũng đƣợc mở rộng cả về đối tƣơng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Hiện nay, các khách hàng đang hoạt động trong môi trƣờng cạnh tranh hết sức gay gắt, các ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để có thể đứng vững trong điều kiện nhƣ vậy, đòi hỏi các NHTM phải đa da hóa các hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng phạm vi hoạt động, nghiên cứu và đƣa ra các sản phẩm mới phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng và đặc biệt không ngƣng nâng cao chất lƣợng tín dụng. - Đối với khách hàng: Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, bởi các khách hàng không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn hoặc quá trình sản xuất kinh doanh có thể bị gián đoạn do thiếu vốn. Nhờ có vốn tín dụng, các đơn vị kinh tế không chỉ đảm bảo quá trình kinh doanh bình thƣờng mà còn có vốn để mở rộng sản xuất và cải tiến kĩ thuật, áp dụng những công nghệ mới từ đó thắng lợi trong cạnh tranh. Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu tƣ hay sản xuất kinh doanh của mình, ngƣợc lại khi thiếu vốn, họ sẽ luô găp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi, họ cũng mất chi phí cơ hội của vốn. Trƣớc tình hình đó các khách hàng cần vốn phải tìm nguồn để bù đắp, các khách hàng thừa vốn lại muốn cung vốn để đầu tƣ. Tuy nhiên, việc các tổ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 chức thiếu vốn tìm đƣợc chủ thể khác thừa vốn trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém. Sự có mặt của tín dụng ngân hàng đƣợc coi nhƣ là một công cụ để kết nối nhu cầu của ngƣời có vốn tạm thời nhàn rỗi và ngƣời thiếu vốn. - Đối với nền kinh tế: Ngân hàng trong nền kinh tế với là khách hàng khinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Với tƣ cách là trung gian tài chính, nó là kênh chuyển vốn, từ những nơi thừ vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế. Hoạt động tín dụng không chỉ tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng mà còn tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nƣớc. Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nƣớc điều tiết khối lƣợng tiền tệ trong lƣu thông. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề, góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Từ đó cải thiện đời sống xã hội, hạn chế những tiêu cực, ổn định xã hội, giữ vững an ninh chính trị (Edward W.Reed Ph.D & Edward K.Gill Ph.D, 2004). 1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Dƣới đây là một số cách phân chia mà ngân hàng thƣờng sử dụng khi phân tích và đánh giá (Edward W.Reed Ph.D & Edward K.Gill Ph.D, 2004). 1.1.4.1. Theo mục đích Căn cứ vào tiêu thức này ngƣời ta chia cho vay ra làm các loại sau: - Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ giống cây trồng, phân bón, thức ăn gia súc... - Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua sắm các vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thƣờng của đời sống. - Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 - Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ. - Cho thuê: gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. - Cho vay công nghiệp và thƣơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lƣu động cho các khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng nghiệp và dịch vụ. 1.1.4.2. Theo thời hạn cho vay Căn cứ vào tiêu thức này ngƣời ta chia cho vay thành ba loại: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dƣới 1 năm, đƣợc sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của khách hàng và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. - Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ hoặc mở rộng quy mô kinh doanh. - Cho vay dài hạn: là loại cho vay tín dụng có thời hạn vay trên 5 năm, đƣợc sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, các thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. 1.1.4.3 Theo điều kiện đảm bảo Căn cứ vào tiêu thức này cho vay đƣợc chia làm hai loại: - Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. - Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba mà việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. 1.1.4.4 Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay Căn cứ vào tiêu thức này cho vay đƣợc chia làm hai loại: - Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng VNĐ. - Cho vay bằng ngoại tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng đồng ngoại tệ. 1.1.4.5 Theo xuất xứ tín dụng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 Căn cứ vào tiêu thức này cho vay đƣợc chia làm hai loại: - Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu đồng thời ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. - Cho vay gián tiếp: đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. 1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh tín dụng 1.2.1. Cạnh tranh và các khái niệm liên quan đến cạnh tranh Xung quanh khái niệm cạnh tranh còn có rất nhiều các khái niệm khác nhƣ: cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo(độc quyền); cạnh tranh lành mạnh; chính sách cạnh tranh; lợi thế cạnh tranh; khả năng cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh. Trong mục này ta sẽ lần lƣợt tìm hiểu các khái niệm này. “Cạnh tranh là hành động của một cá nhân hay tổ chức cố gắng để chiến thắng hoặc giành đƣợc công việc kinh doanh từ các đối thủ của mình” (Peter S.Rose, 2004). Theo Longman, Dictionary of Business English. Theo kinh tế học, cạnh tranh là sự tranh giành thị trƣờng (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp. Bất cứ một cá nhân hay tổ chức nào khi tham gia kinh doanh trên thị trƣờng đều có mục đích chung là tồn tại lâu dài trên thị trƣờng và không ngừng gia tăng giá trị sở hữu của mình. Tuy nhiên, khi cung vƣợt quá cầu, các thành viên tham gia thị trƣờng phải khẳng định sự tồn tại của mình bằng việc chống chọi với nhau để giành khách hàng mua các sản phẩm của mình. Khi nói đến kinh tế thị trƣờng, phải nói đến một nhân tố điển hình đó là cạnh tranh. Cạnh tranh đƣợc phân chia thành 2 loại: cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Thông qua cạnh tranh, ta có thể đánh giá hình thức của cấu trúc thị trƣờng đó, trong đó một số doanh nghiệp cung ứng cho thị trƣờng đƣợc sử dụng để chỉ rõ loại đó là thị trƣờng nào.. Thị trƣờng có cạnh tranh hoàn hảo là thị trƣờng có nhiều ngƣời mua và ngƣời bán cùng một hàng hoá đồng nhất đến mức không ai có thể ảnh hƣởng đến giá cả của thị trƣờng. Nếu có ít nhất một ngƣời bán lớn đến mức có thể gây ảnh hƣởng đến giá thị trƣờng thì xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo (tình trạng độc quyền). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 Độc quyền đƣợc phân chia thành nhiều dạng: độc quyền tuyệt đối (một nhà cung cấp chi phối sản phẩm của cả một ngành); độc quyền nhóm (một số ít nhà cung cấp chi phối sản phẩm của một ngành)… Adam Smith đã nhận xét: "Trong cạnh tranh, mỗi cá nhân đều cố gắng vì lợi ích riêng của mình đã vô tình đem lại lợi ích lớn cho xã hội". Bên cạnh đó Paul A. Samuelson đã cho rằng sự can thiệp của chính phủ là cần thiết với vai trò là ngƣời điều tiết. Cạnh tranh luôn có xu hƣớng dẫn đến độc quyền do tác động của quy luật hiệu quả kinh tế theo quy mô; do lợi ích to lớn của lợi nhuận siêu ngạch. Xây dựng một nền kinh tế thị trƣờng với sự cạnh tranh lành mạnh là cái đích hƣớng tới của nhiều quốc gia, và vai trò điều tiết của Chính phủ sẽ hạn chế những điểm không hoàn hảo của thị trƣờng. Có thể nói cạnh tranh lành mạnh là việc các doanh nghiệp sử dụng lợi thế cạnh tranh của mình để giành đƣợc thị trƣờng, khách hàng mà không gây nguy hại đối với lợi ích chung của thị trƣờng. Tuy nhiên, để có những hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên thị trƣờng thì cần có định hƣớng và sự theo dõi hoạt động cạnh tranh, đó là chính sách cạnh tranh. Chính sách cạnh tranh là chính sách liên quan đến việc triển khai sử dụng các tài nguyên kinh tế và bảo vệ lợi ích của ngƣời tiêu dùng. Mục đích của chính sách cạnh tranh là nhằm bảo đảm hoạt động thị trƣờng tối ƣu, cung cấp với chi phí giá “ thị trƣờng” và các mức lợi nhuận thấp nhất, sự tiến bộ kỹ thuật và sự phát triển sản phẩm. Chính sách cạnh tranh bao trùm lên một số khu vực, gồm sự độc quyền hoá thị trƣờng do một nhà cung cấp duy nhất (xí nghiệp độc quyền); tạo nên các vị trí độc quyền bởi việc sáp nhập và tiếp quản; thông đồng giữa ngƣời bán và các quy định chống cạnh tranh. Chính sách cạnh tranh đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua kiểm soát cơ cấu thị trƣờng và xử lý thị trƣờng, nhƣng đôi khi, cũng qua kiểm soát trực tiếp của chính hoạt động thị trƣờng (ví dụ bằng cách kích thích lợi nhuận tối đa). Những lợi thế đƣợc doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh đƣợc gọi là lợi thế cạnh tranh.Lợi thế cạnh tranh còn đƣợc hiểu nhƣ là các đặc điểm hay các biến số của sản phẩm hoặc nhãn hiệu, mà nhờ có chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ƣu việt hơn so với những ngƣời cạnh tranh trực tiếp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 Lợi thế cạnh tranh đƣợc coi là bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lƣợc phân biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho ngƣời mua hoặc bằng cách giảm chi phí sử dụng hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng. Lợi thế này tạo cho doanh nghiệp “ Quyền lực thị trƣờng” Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên tính ƣu việt của doanh nghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất. Nó tạo nên giá trị cho ngƣời sản xuất bằng cách tạo ra cho doanh nghiệp một giá trị thấp hơn so với ngƣời cạnh tranh trực tiếp. Các loại lợi thế cạnh tranh có thể kể đến: Chất lƣợng của hàng hoá; giá cả của hàng hoá; áp dụng khoa học - kĩ thuật và quản lý hiện đại; lợi thế về thông tin; phƣơng thức phục vụ và thanh toán của ngân hàng; tính độc đáo của sản phẩm; chữ tín của công cụ cạnh tranh; lợi thế của các yếu tố mới sáng tạo. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc đánh giá nhƣ một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng kết hợp các lợi thế cạnh tranh mà ngân hàng đang có để biến chúng thành những công cụ cạnh tranh hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trƣờng, tăng lƣợng khách hàng sử dụng sản phẩm, khẳng định vị trí của ngân hàng trên thị trƣờng.Doanh nghiệp nào có khả năng cạnh tranh cao, doanh nghiệp đó sẽ chiến thắng trong nền kinh tế thị trƣờng.Đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp là những doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong cũng lĩnh vực, cùng hƣớng tới đoạn thị trƣờng và đối tƣợng khách hàng nhƣ doanh nghiệp.Cũng giống nhƣ các doanh nghiệp, ngân hàng là một thành viên tham gia thị trƣờng. Hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ lại càng sôi động, nóng bỏng và mang những đặc thù riêng. Các ngân hàng đang gặp những khó khăn trên thị trƣờng với vô số những đối thủ cạnh tranh đang ngày càng gia tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng. Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh là một vấn đề cấp thiết không thể không xét đến. Tất nhiên, do lĩnh vực kinh doanh mang đặc thù riêng, cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng có những điểm khác biệt với các ngành kinh tế khác (Paul H.Allen, 2003). 1.2.2. Cạnh tranh và các vấn đề liên quan đến cạnh tranh giữa các NHTM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -