Tài liệu Nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc bộ xây dựng

  • Số trang: 183 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  NGUYÔN V¡N SINH N©ng cao lîi thÕ c¹nh tranh cña c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt vËt liÖu x©y dùng thuéc Bé X©y dùng Chuyªn ngµnh: Qu¶n trÞ Kinh doanh LUËN ¸N TIÕN TIÕN SÜ KINH TÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. GS.TS TRÇN THä §¹T 2. pGS.TS L£ TRUNG THµNH Hµ Néi - 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, do chính tôi thực hiện. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn, các số liệu thống kê phục vụ mục tiêu nghiên cứu của công trình này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sinh iii LỜI CÁM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cám ơn đối với Ban giám hiệu, quí thày cô giáo tại Viện Quản trị Kinh doanh, Viện Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội đã giảng dạy, hướng dẫn và trang bị cho tôi kiến thức và kinh nghiệm trong toàn khóa học! Tôi xin trân trọng cám ơn GS.TS Trần Thọ Đạt và PGS.TS Lê Trung Thành đã hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án Tiến sỹ này! Xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Gốm và Thủy tinh Viglacera, các đơn vị chức năng trong Bộ Xây dựng, các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp đã trả lời phiếu điều tra cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này! Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này! Hà nội, ngày tháng năm 2014 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sinh iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... ii LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................ iii MỤC LỤC .............................................................................................................. iv DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................... vii DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... x PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................................. 10 1.1. Nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ................ 10 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 11 1.2.1 Các khái niệm cơ bản .................................................................................. 11 1.2.2 Các trường phái lý thuyết liên quan đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ......................................................................................................... 25 1.3. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt nam có liên quan ...... 50 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 53 CHƯƠNG 2: ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG .. 54 2.1. Giới thiệu ngành sản xuất vật liệu xây dựng .......................................... 54 2.2. Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ............................................................................................................ 57 2.2.1. Môi trường chung........................................................................................ 57 2.2.2. Môi trường ngành........................................................................................ 61 2.2.3. Cơ hội và thách thức ................................................................................... 68 2.3. Động thái phát triển các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng .................................................................................... 72 2.3.1. Kính xây dựng ............................................................................................. 73 2.3.2. Sứ vệ sinh .................................................................................................... 78 2.3.3. Gạch ốp lát .................................................................................................. 82 v 2.3.4. Gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung .................................................... 91 2.4. Tình hình tài chính của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng ..................................................................................... 95 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 101 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 102 3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 102 3.2. Trình tự nghiên cứu ................................................................................ 103 3.3. Các khái niệm nghiên cứu và thang đo ................................................. 106 3.4. Thiết kế bảng câu hỏi trong phiếu điều tra .......................................... 109 3.5. Thiết kế mẫu điều tra.............................................................................. 110 3.6. Thu thập phiếu điều tra .......................................................................... 111 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG.................................................................................. 113 4.1. Đánh giá độ tin cậy của các biến khảo sát ............................................ 113 4.2. Mô tả thống kê của các biến ................................................................... 114 4.3. Phân tích tương quan giữa Lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực ...... 116 4.4. Phân tích mô hình hồi quy ..................................................................... 117 4.5. Phân tích các yếu tố Lợi thế cạnh tranh, Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường ..................................................................................... 120 4.5.1. Lợi thế cạnh tranh ..................................................................................... 120 4.5.2. Định hướng học hỏi................................................................................... 122 4.5.3. Định hướng thị trường .............................................................................. 124 4.6. Phân tích Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào định hướng học hỏi, định hướng thị trường .............................................................. 127 4.6.1. Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, định hướng thị trường ....................................................................................... 127 4.6.2. Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc từng biến Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường ....................................................................................... 128 4.6.3. Mô hình các nhân tố của Định hướng học hỏi ảnh hưởng tới Lợi thế cạnh tranh .................................................................................................. 131 vi 4.6.4. Mô hình các nhân tố của Định hướng thị trường ảnh hưởng tới Lợi thế cạnh tranh .................................................................................................. 132 4.6.5. Mô hình Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào Lợi thế cạnh tranh .............. 133 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..................................................................................... 135 CHƯƠNG 5: NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG 136 5.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020.......... 136 5.2. Định hướng phát triển ngành vật liệu xây dựng .................................. 139 5.3. Những thách thức và mục tiêu cần hướng tới ...................................... 140 5.3.1. Những thách thức ...................................................................................... 140 5.3.2. Mục tiêu cần hướng tới ............................................................................. 141 5.4. Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng ........................................... 142 5.4.1. Nâng cao các yếu tố làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ......... 143 5.4.2. Nâng cao định hướng học hỏi của doanh nghiệp ...................................... 143 5.4.3. Nâng cao định hướng thị trường của doanh nghiệp .................................. 145 5.5. Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các lĩnh vực sản xuất vật liệu dây dựng của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng ............. 146 5.5.1. Kính xây dựng ........................................................................................... 146 5.5.2. Sứ vệ sinh .................................................................................................. 147 5.5.3. Gạch ốp lát ................................................................................................ 148 5.5.4. Gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung .................................................. 149 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..................................................................................... 149 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ................................................. 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 154 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 160 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Việc hình thành giá trị cho khách hàng ............................................... 13 Hình 1.2: Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh ................................................ 18 Hình 1.3: Mô hình Kim cương............................................................................. 26 Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ........................... 30 Hình 1.5: Mô hình về chuỗi giá trị của doanh nghiệp ......................................... 41 Hình 3.1: Mô hình các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ....... 102 Hình 4.1 : Các yếu tố cấu thành Lợi thế cạnh tranh ........................................... 121 Hình 4.2: Các yếu tố cấu thành Định hướng học hỏi......................................... 123 Hình 4.3: Các yếu tố cấu thành Định hướng thị trường..................................... 125 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các bước nghiên cứu ............................................................................. 8 Bảng 1.2: Ba chiến lược tổng quát của Porter ...................................................... 20 Bảng 1.3: Chiến lược chung và 05 lực lượng cạnh tranh ngành .......................... 39 Bảng 2.1: Cơ cấu các thành phần kinh tế ngành Vật liệu xây dựng năm 2008 ... 57 Bảng 2.2: Năng lực sản xuất gạch ốp granite của một số doanh nghiệp .............. 83 Bảng 2.3: Sản lượng gạch ốp granite của Việt Nam trong các năm .................... 84 Bảng 2.4: Công suất sản xuất gạch ceramic của một số doanh nghiệp ................ 88 Bảng 2.5: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ gạch ốp granite của một số doanh nghiệp................................................................................................... 89 Bảng 2.6: Các doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung thuộc Bộ Xây dựng ..... 92 Bảng 2.7: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm đất sét nung tại Việt Nam .............................................................................................. 93 Bảng 2.8: Danh sách các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng .................... 96 Bảng 2.9: Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ..... 97 Bảng 2.10: Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong Tổng Tài sản của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ................................................................... 98 Bảng 2.11: Lợi nhuận thuần của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng .... 99 Bảng 2.12: Tồn kho hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 100 Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu ......................................................................... 105 Bảng 3.2 : Phân nhóm đối tượng điều tra theo vị trí công tác............................. 112 Bảng 3.3: Phân nhóm điều tra theo lĩnh vực kinh doanh .................................. 112 Bảng 4.1: Phân tích Cronbach’s Apha của các thang đo ................................... 114 ix Bảng 4.2: Mô tả thống kê các biến ..................................................................... 115 Bảng 4.3: Phân tích tương quan hai biến ........................................................... 116 Bảng 4.4: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố ...................... 118 Bảng 4.5: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nguồn lực ................ 119 Bảng 4.6 : Các yếu tố cấu thành Lợi thế cạnh tranh ........................................... 120 Bảng 4.7: Các yếu tố cấu thành Định hướng học hỏi......................................... 122 Bảng 4.8: Các yếu tố cấu thành Định hướng thị trường..................................... 124 Bảng 4.9: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường ....................................................................... 127 Bảng 4.10: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi ...... 129 Bảng 4.11: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng thị trường .. 130 Bảng 4.12: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố của Định hướng học hỏi .................................................................................... 131 Bảng 4.13: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố của Định hướng thị trường ................................................................................ 132 Bảng 4.14: Mô hình Kết quả kinh doanh phụ thuộc Lợi thế cạnh tranh phụ ....... 133 x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTCP : Công ty cổ phần TNHH: Trách nhiệm hữu hạn VLXD: Vật liệu xây dựng VRIN (Value Rare Inimitable Nonsubstituable): Có giá trị, Tính khan hiếm, Khó bắt chước được, Khó thay thế 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu luận án: Luận án tiến sĩ được tác giả ấp ủ ý tưởng và bắt đầu nghiên cứu từ những năm 2011, khi đó các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng đang đứng trước những thách thức rất lớn bởi sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt nhằm tìm kiếm lợi nhuận và mở rộng thị phần trong lĩnh vực sản xuất của các doanh nghiệp cùng nhóm ngành. Từ các kiến thức thực tế qua quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, kết quả nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ, kết hợp với lý thuyết được học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tác giả cũng đồng quan điểm và cho rằng doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh . Chính vì vậy, ý tưởng quản lý và nghiên cứu đã dần hình thành và việc nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết, phân tích đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đã trở nên có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện qui hoạch phát triển vật liệu xây dựng, tác giả đã vun đắp ý tưởng này thành định hướng nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế. Luận án tiến sĩ được tác giả thiết kế ngoài phần mở đầu và kết luận , luận án được viết trong 5 chương với 184 trang, 9 hình vẽ, 37 bảng, 3 phụ lục và sử dụng 64 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Kết quả cơ bản của luận án đã đạt được thể hiện như sau: Tác giả đã chỉ ra được hai yếu tố là định hướng học hỏi và định hướng thị trường có tác động đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đặc biệt, nghiên cứu đã phát hiện và kiểm chứng được tác động cùng chiều và rất lớn của hai yếu tố trên tới lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Về mặt thực tiễn, luận án cũng chỉ ra được tình hình sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng ở Việt Nam, hiện trạng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Tác giả đã đưa ra được các kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này. 2 2. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam nói chung đã và đang phải cạnh tranh hết sức gay gắt không chỉ trên thị trường quốc tế mà ngay cả trong thị trường nội địa. Để giữ vững thị phần, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là việc làm hết sức quan trọng. Câu hỏi làm thế nào để giúp các doanh nghiệp đưa ra được các quyết định nâng cao lợi thế cạnh tranh đúng đắn hơn, có hiệu quả hơn; các giải pháp nào sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà quản trị mà còn là chủ đề rất quan trọng đối với các nhà nghiên cứu. Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước, hoặc doanh nghiệp cổ phần có sự chi phối của nhà nước. Phần lớn các doanh nghiệp này đều được hình thành từ thời kỳ bao cấp khi mà phương thức sản xuất còn nặng về giao kế hoạch, ít chịu sự cạnh tranh của kinh tế thị trường. Một số doanh nghiệp đã được cổ phần hóa nhưng tỉ lệ sở hữu nhà nước vẫn chiếm trên 51%. Sau khi Việt nam gia nhập WTO và gần đây với việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang đứng trước những thách thức rất lớn và buộc phải nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn ở trên thị trường quốc tế. Chính vì thế việc nghiên cứu hiện trạng và tìm giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện qui hoạch phát triển vật liệu xây dựng. Về mặt lý luận, vẫn còn rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về lợi thế cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh bền vững và nguồn gốc hình thành các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy có nhiều lý thuyết khác nhau để giải thích nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng có thể chia các lý thuyết này thành hai nhánh lớn: (a) những lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh từ bên ngoài doanh nghiệp gồm: lợi thế cạnh tranh quốc gia, lợi thế cạnh tranh ngành; (b) lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh từ bên trong doanh nghiệp gồm: chuỗi giá trị, nguồn lực của doanh nghiệp. 3 Nghiên cứu trên thế giới của Miller và Shamsie, 1996 [43] sử dụng lý thuyết nguồn lực để phân tích vai trò của nguồn lực bên trong doanh nghiệp đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu tại Việt nam (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005 [12]; Bùi Xuân Phong, 2006 [4]; Zhan và đồng tác giả, 2009 [52]; Phạm Quang Trung, 2009 [14]; Vũ Trọng Lâm, 2006 [27]; Nguyễn Kế Tuấn, 2011 [11]; đã tiến hành đánh giá lợi thế cạnh tranh và nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đa phần đều đề cập đến nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp như vốn, tài sản, công nghệ, lợi thế về đất đai, vị trí, v.v.. trong việc hình thành nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên các địa bàn Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc của ngành may mặc. Một số ít các nghiên cứu đề cập đến các nguồn lực vô hình mà doanh nghiệp đang sở hữu trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Những nguồn lực vô hình này có thể bị mất giá trị khi môi trường kinh doanh thay đổi do vậy chúng chưa thực sự tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Nguồn lực vô hình thể hiện cách thức doanh nghiệp hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng nói riêng nhưng lại chưa được nghiên cứu và chưa được kiểm định bởi các nghiên cứu định lượng. Chính vì vậy, trong môi trường cạnh tranh ngày nay, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ là yêu cầu hết sức cấp thiết. Đề tài “Nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng” là một đề tài nghiên cứu hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO trong thời kỳ hội nhập quốc tế, khi mà các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cần phải phát huy tối đa những lợi thế cạnh tranh của mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, trong đó gồm cả các doanh nghiệp nước ngoài. Kết quả nghiên cứu nâng cao lợi thế cạnh tranh đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là bài học cho tất cả các doanh nghiệp khác tại Việt Nam áp dụng để nâng cao lợi thế cạnh tranh tại lãnh thổ Việt Nam cũng như trên trường quốc tế. 4 3. Mục tiêu nghiên cứu Do tính cấp thiết nêu trên, mục tiêu của đề tài này là nhận diện các lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và tìm ra các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực vô hình góp phần tạo ra những lợi thế cạnh tranh này. Mục tiêu nghiên cứu này được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu sau đây: - Thứ nhất: Hiện trạng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng? - Thứ hai: Các nguồn lực hữu hình và vô hình nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng? - Thứ ba: Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuộc Bộ Xây dựng? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Lợi thế cạnh tranh và tác động của các Nguồn lực hữu hình và vô hình của doanh nghiệp đối với các Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Đề tài cũng đi sâu phân tích tác động của Lợi thế cạnh tranh đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này. Cuối cùng, đề tài cũng để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp này. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Về đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng với số lượng là 43 doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần có sở hữu nhà nước trên 51%. Số doanh nghiệp được chọn mẫu sẽ tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu của Việt nam hiện nay gồm: kính xây dựng, sứ vệ sinh, gạch ốp lát và gạch ngói đất sét nung. - Về Phạm vi địa lý nghiên cứu: Các doanh nghiệp được nghiên cứu có phạm vi trong lãnh thổ Việt Nam, phân bố và hoạt động trong cả nước. 5 - Về thời gian: Các số liệu thứ cấp sẽ được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2008 – 2013. Các số liệu sơ cấp có được từ điều tra phỏng vấn được thực hiện trong năm 2012 – 2013. 5. Phương pháp nghiên cứu: 4.1. Mô hình nghiên cứu: Đối tượng điều tra là lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực hình thành nên các lợi thế cạnh tranh này của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Các lợi thế cạnh tranh sẽ dựa trên cơ sở nghiên cứu là các quan điểm của Koufteros và đồng tác giả, 1995 [48], Li và đồng tác giả, 2006 [51], Thatte, 2007 [61]. Các nguồn lực của doanh nghiệp sẽ được phân loại theo quan điểm của Miller và Shamsie,1996 [52]. Mô hình nghiên cứu về vai trò và mối quan hệ của các nguồn lực hữu hình và vô hình với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng được thể hiện ở Hình 3.1. Nghiên cứu tập trung đi sâu vào vai trò của hai nguồn lực vô hình là định hướng học hỏi và định hướng thị trường đối với việc nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các mối quan hệ dự kiến là quan hệ cùng chiều. 4.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, dự kiến sẽ có ba bước thực hiện: Nghiên cứu sơ bộ: Ở bước này, dựa trên số liệu thứ cấp và nghiên cứu tổng quan về lợi thế cạnh tranh và các lý thuyết liên quan đến lợi thế cạnh tranh, tác giả đã tiến hành xây dựng, trao đổi và hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Các nguồn tài liệu được sử dụng bao gồm: các bài báo, nghiên cứu có liên quan từ các tạp chí, các báo cáo của Bộ Xây dựng, của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng. Tác giả tiến hành trao đổi mô hình nghiên cứu dự kiến nêu trên với ba nhóm đối tượng chủ yếu: (a) 5 giám đốc điều hành doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, (b) 8 khách hàng của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đến từ 4 6 lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ sinh, và gạch ngói đất sét nung, và (c) 5 chuyên gia nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp tại Việt nam. Phương pháp sử dụng là phỏng vấn cá nhân theo chiều sâu. Kết quả của bước này là bước đầu xác định các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, xác định được các nguồn lực tạo ra các lợi thế cạnh tranh này, và kiểm tra ý nghĩa thực tiễn và lý luận của mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính: Nhằm cụ thể hóa mô hình nghiên cứu, phỏng vấn theo nhóm đã được thực hiện đối với các nhóm sau đây: • Phỏng vấn theo nhóm các khách hàng của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng trong các lĩnh vực: gạch ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ sinh, gạch ngói đất sét nung. Đối với mỗi lĩnh vực, tác giả đã tiến hành 01 cuộc phỏng vấn theo nhóm, mỗi nhóm bao gồm từ 5 đến 7 khách hàng đến từ cùng một lĩnh vực nghiên cứu. Như vậy, đã có 04 cuộc phỏng vấn theo nhóm được thực hiện cho 04 lĩnh vực nghiên cứu. Kết quả của bước này là tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng để nhận diện và cụ thể hóa lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. • Phỏng vấn theo nhóm các thành viên là ban giám đốc và các trưởng phòng, gồm: phòng kinh doanh, kế toán, kế hoạch, nhân sự, kỹ thuật và cơ điện của các doanh nghiệp sản xuất thuộc Bộ Xây dựng. Tác giả đã tiến hành 04 cuộc phỏng vấn cho 04 lĩnh vực sản xuất nhằm nhận diện và cụ thể hóa các lợi thế cạnh tranh cụ thể của các doanh nghiệp dựa trên ý kiến của Ban giám đốc và đội ngũ trưởng phòng. Đồng thời, các ý kiến sơ bộ về nguồn gốc hình thành các lợi thế này cũng sẽ được tổng hợp nhằm phục vụ thiết kế bảng hỏi ở bước nghiên cứu định lượng sau này. Việc so sánh và tổng hợp ý kiến về các lợi thế cạnh tranh cụ thể từ ý kiến của khách hàng và thành viên ban giám đốc, trưởng phòng đã được thực hiện để phục vụ cho việc xây dựng bảng hỏi về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ở bước nghiên cứu định lượng sau này. Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ mang tính định lượng giữa các yếu tố nghiên cứu. Ở bước này, phương pháp điều tra xã hội 7 học đã được áp dụng. Dựa trên kết quả phỏng vấn theo nhóm, các bảng hỏi với các câu hỏi điều tra thích hợp về lợi thế cạnh tranh cụ thể và các nguồn lực hình thành nên các lợi thế cạnh tranh này đã được xây dựng. Các bảng hỏi này đã được thử nghiệm ở hai doanh nghiệp để điều chỉnh và sửa đổi trước khi điều tra trên diện rộng. Tại mỗi doanh nghiệp, đối tượng được phỏng vấn, điều tra là các thành viên ban giám đốc, các cán bộ quản lý cấp phòng. Các phòng cơ bản của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng này bao gồm: phòng kinh doanh, kế toán, kế hoạch, nhân sự, kỹ thuật và cơ điện. Nội dung điều tra là ý kiến của các cán bộ quản lý về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, và các nguồn lực của doanh nghiệp tạo ra các lợi thế cạnh tranh này. Tổng số phiếu phát ra là 900 phiếu, số phiếu thu về là 263 phiếu. Tỉ lệ phản hồi đạt 26,2%. Phân tích về mức độ tin cậy của các thang đo đã được thực hiện để có thể tiến hành các bước phân tích hồi qui tiếp theo. Việc đánh giá số liệu bình quân của các thang đo và các yếu tố cấu thành nên các thang đo cũng được thực hiện để có được nhìn nhận chung về hiện trạng lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ xây dựng. Phân tích hồi qui đã được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các nguồn lực dựa hữu hình và vô hình với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Cụ thể, biến phụ thuộc sẽ là lợi thế cạnh tranh nói chung và các lợi thế cạnh tranh cụ thể của doanh nghiệp, biến độc lập sẽ là các nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình. Nghiên cứu đã đi sâu đánh giá hai nguồn lực vô hình là định hướng thị trường, định hướng học hỏi đối với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự tác động tổng hợp của biến độc lập (nguồn lực hữu hình gồm, nguồn lực vô hình: định hướng thị trường, định hướng học hỏi, đối đối với biến phụ thuộc (lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp) cũng được kiểm định. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng được phân tích. Các bước nghiên cứu được tóm tắt ở bảng 1.1: 8 Bảng 1.1: Các bước nghiên cứu (Nguồn: nghiên cứu của tác giả) STT 1 2 Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu, kiểm tra ý nghĩa thực tiễn và lý luận của mô hình nghiên cứu; - 05 nhà nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp Cụ thể hóa các lợi thế cạnh - 04 cuộc phỏng vấn theo Phỏng tranh; nhóm đối với các khách theo nhóm hàng ở bốn lĩnh vực Cụ thể hóa các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của các - nhóm đối với cán bộ quản lý các doanh nghiệp ở bốn lĩnh vực Kiểm định mối quan hệ riêng lẻ giữa các nguồn lực hữu hình, vô hình với lợi thế cạnh tranh 900 cán bộ quản lý các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở bốn lĩnh vực chính: gạch ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ Kiểm định sự tác động tổng hợp của các nguồn lực này đối với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Kiểm định mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vấn 04 cuộc phỏng vấn theo doanh nghiệp của doanh nghiệp. 3 Phương pháp thu thập và Đối tượng khảo sát công cụ xử lý thông tin 05 lãnh đạo doanh nghiệp Nghiên cứu 08 khách hàng hiện tại thứ cấp của các doanh nghiệp Phỏng vấn sâu sinh, và gạch ngói đất sét nung. Điều tra xã hội học Bảng câu hỏi Phân tích hồi qui 9 6. Bố cục của luận án Luận án được chia làm các phần cơ bản sau: - Giới thiệu chung về đề tài - Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất - Chương 2: Động thái phát triển của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Chương 4: Phân tích và nhận diện các lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng - Chương 5: Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng - Kết luận. 10 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.Nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Về mặt lý luận, vẫn còn rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về lợi thế cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh bền vững và nguồn gốc hình thành các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy có nhiều lý thuyết khác nhau để giải thích nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng có thể chia các lý thuyết này thành hai nhánh lớn: (a) những lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh từ bên ngoài doanh nghiệp gồm: lợi thế cạnh tranh quốc gia, lợi thế cạnh tranh ngành; (b) lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh từ bên trong doanh nghiệp gồm: chuỗi giá trị, nguồn lực của doanh nghiệp. Nghiên cứu trên thế giới của Miller và Shamsie, (1996) sử dụng lý thuyết nguồn lực để phân tích vai trò của nguồn lực bên trong doanh nghiệp đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp [52]. Một số nghiên cứu tại Việt nam (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005 [12]; Bùi Xuân Phong, 2006 [4]; Zhan và đồng tác giả, 2009 [62]; Phạm Quang Trung, 2009 [14]; Vũ Trọng Lâm, 2006 [27]; Nguyễn Kế Tuấn, 2011 [11] đã tiến hành đánh giá lợi thế cạnh tranh và nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đa phần đều đề cập đến nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp như vốn, tài sản, công nghệ, lợi thế về đất đai, vị trí, v.v.. trong việc hình thành nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên các địa bàn Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc của ngành may mặc. Một số ít các nghiên cứu đề cập đến các nguồn lực vô hình mà doanh nghiệp đang sở hữu trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Những nguồn lực vô hình này có thể bị mất giá trị khi môi trường kinh doanh thay đổi do vậy chúng chưa thực sự tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Nguồn lực vô hình thể hiện cách thức doanh nghiệp hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra và
- Xem thêm -