Tài liệu Nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh lg electronics việt nam

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn tất cả các Thầy cô trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa Kế toán Kiểm toán và các thầy cô trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp đã cung cấp những kiến thức vô cùng quý giá, các kỹ năng và phương pháp cần thiết giúp em thực hiện thành công khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Xuân Dũng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Những kiến thức được Thầy truyền đạt và sự hướng dẫn của Thầy đã giúp em hoàn thành khóa luận được tốt nhất. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được thực tập và tìm hiểu những kiến thức thực tế tại Công ty khi thực hiện đề tài khóa luận. Xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 19 tháng 05 năm 2012 Sinh viên: Lại Thị Len Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 1 Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................- 1 MỤC LỤC...........................................................................................................- 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................- 4 DANH MỤC HÌNH VẼ......................................................................................- 5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................- 6 LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................- 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP - 9 1.1.Một số khái niệm cơ bản...............................................................................- 9 1.2.Một số lý thuyết về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp- 10 1.2.1. Kết cấu của lợi nhuận..............................................................................- 10 1.2.2. Vai trò của lợi nhuận doanh nghiệp........................................................- 11 1.2.3. Xác định lợi nhuận lợi nhuận doanh nghiệp..........................................- 13 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận..............................................- 15 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp......................- 16 1.3.1. Nhân tố khách quan.................................................................................- 17 1.3.2. Nhân tố chủ quan....................................................................................- 18 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH..............- 21 LG ELECTRONICS VIỆT NAM....................................................................- 21 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam..............- 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.....................................- 21 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.......................................................- 22 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty........................................................- 22 2.1.4. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH LG Electronics Việt Nam giai đoạn 2010-2011.......................................................- 25 2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu......................................................................- 28 2.3. Phân tích và đánh giá dữ liệu sơ cấp về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam.......................................................- 28 2.4. Phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam.......................................................- 31 - Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 2 Khóa luận tốt nghiệp 2.4.1. Phân tích kết cấu lợi nhuận của công ty TNHH LG Electronics Việt Na- 31 2.4.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH LG Eletronics Việt Nam........................................................................- 32 2.4.2.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu........................................................- 33 2.4.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.......................................................- 34 2.4.2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu................................................- 35 2.4.3. Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí và vốn..- 35 CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM...........- 39 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam................................................................- 39 3.1.1. Những kết quả đạt được..........................................................................- 39 3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại......................................................................- 40 3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................- 41 3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam........................................................................................- 42 3.2.1.Tăng cường các biện pháp tiết kiệm chi phí.............................................- 42 3.2.2. Xây dựng kế hoạch nhập khẩu hàng hóa một cách hợp lý.....................- 43 3.2.3. Đẩy mạnh việc quản lý, thu hồi các khoản phải thu khách hàng..........- 43 3.2.4. Mở rộng thị trường, thúc đẩy doanh thu tiêu thụ sản phẩm..................- 44 3.2.5. Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn kinh doanh.....................- 45 3.2.6. Tổ chức và sử dụng hiệu quả tài sản của công ty...................................- 46 4.2.7. Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả lao động..................................- 46 KẾT LUẬN........................................................................................................- 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................- 49 PHỤ LỤC..........................................................................................................- 50 - Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 3 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Trang Bảng biểu Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt 26 1 2 động kinh doanh năm 2010 và 2011 Bảng2.2. Kết quả điều tra trắc nghiệm 30 Bảng2.3. Kết cấu lợi nhuận của Công ty TNHH LG 31 3 4 Electronics Việt Nam năm 2009-2011 Bảng2.4. Bảng chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận 32 công ty năm 2009 đến 2011 34 5 Bảng2.5. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 35 6 Bảng2.6. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Bảng2.7. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi 36 7 nhuận của Công ty LG trong năm 2009 đến 2011 DANH MỤC HÌNH VẼ Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 4 Khóa luận tốt nghiệp STT Hình vẽ Trang Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH 23 1 LG Electronics Việt Nam Hình 2.2. Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 33 2 năm 2009, 2010 và 2011 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 5 Khóa luận tốt nghiệp STT 1 2 3 Cung cấp dịch vụ4 6CCDV 5 7 8 Từ viết tắt TNHH LGVN BTC Giải nghĩa từ viết tắt Trách nhiệm hữu hạn Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Bộ Tài Chính SXKD Sản xuất kinh doanh Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng VCSH LN Ghi chú Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 6 Khóa luận tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU  Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài Nâng cao lợi nhuận là vấn đề không chỉ có tầm ảnh hưởng quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân bởi lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận thu nhập thuần túy của doanh nghiệp và đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước. Lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào Ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế và nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp đối với Nhà nước. Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì Ngân sách Nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh không có lợi nhuận thì Nhà nước sẽ không thu được nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc tăng Ngân sách Nhà ước sẽ góp phần thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân. Qua đó cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, đầu tư cho doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam, tình hình lợi nhuận trong 3 năm gần đây (2009, 2010, 2011) của Công ty cho thấy doanh thu trong các năm tăng liên tục nhưng lợi nhuận thu được lại có chiều hướng giảm xuống, hoạt động kinh doanh còn nhiều tồn tại gây ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hơn nữa nâng cao lợi nhuận hiện nay là vấn đề mà lãnh đạo và nhân viên Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam hết sức quan tâm. Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục đích chính là đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm gia tăng lợi nhuận của Công ty trên cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.  Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 7 Khóa luận tốt nghiệp  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu đề tài tập trung vào lợi nhuận và các giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Phạm vi nghiên cứu. + Nội dung: Nghiên cứu về khái niệm, vai trò, phương pháp xác định và các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận. + Không gian: Của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 35 - Tòa nhà Keangnam - Cầu Giấy - Hà Nội + Thời gian: Các dữ liệu về doanh nghiệp thu thập chủ yếu trong 3 năm gần đây (2009-2011)  Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê, kết hợp khảo sát số liệu thực tế và tham khảo tài liệu trên phương tiện thông tin. Sử dụng các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ các nguồn khác nhau để phân tích số liệu theo dạng bảng biểu, sơ đồ để đưa ra các kết luận về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam.  Kết cấu khóa luận Cấu trúc khóa luận gồm có 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 8 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.  Một số khái niệm cơ bản Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Theo chế độ Kế toán doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác. Trong đó, doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính.  Doanh thu thuần Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.  Chi phí Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về các yếu tố có liên quan như sức lao động, vật chất và các yếu tố khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. Giá vốn hàng bán là mức chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức doanh thu của số hàng đã bán được tạo ra từ các chi phí này. Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 9 Khóa luận tốt nghiệp Trong đó, chi phí bán hàng được coi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn, quyết định chủ yếu đến khối lượng lợi nhuận thu được. Lợi nhuận  Theo Các Mác, giá trị thặng dư hay phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công tại Công nhân đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận. Theo các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa hiện nay, lợi nhuận của quá trinh kinh doanh là phần chênh lệch giữa thu nhập khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó. Theo quan điểm của giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương Mại: Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập đạt được với các khoản chi phí phải gánh chịu trong một khoảng thời gian nhất định. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí 1.2. Một số lý thuyết về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 1.2.1. Kết cấu của lợi nhuận Với sự phát triển của nền kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, các doanh nghiệp ngày càng có xu hướng kinh doanh ở mọi lĩnh vực, ngành nghề nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro, chính vì vậy lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng đa dạng theo phương thức đầu tư. Lợi nhuận được hình thành từ hai nguồn chính: Lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác a. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh nhất định, có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, là điều kiện tiền đề giúp doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng. Bao gồm hai bộ phận: - Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Phần lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 10 Khóa luận tốt nghiệp - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động tài chính và lợi nhuận thu được chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động tài chính đó. Cụ thể: + Lợi nhuận từ hoạt động vốn góp liên doanh + Lợi nhuận từ các hoạt động mua bán chứng khoán + Lợi nhuận từ các hoạt động cho thuê tài chính + Lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá hối đoái… b. Lợi nhuận từ hoạt động khác Đây là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động không thường xuyên hoặc những khoản lợi nhuận thu được ngoài dự tính hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện được. Lợi nhuận này thường bao gồm các khoản: lợi nhuận từ các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; từ việc phạt vi phạm hợp đồng; từ những khoản nợ không xác định được chủ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ… Các doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nên sẽ có sự khác nhau về tỷ trọng của mỗi bộ phận trong tổng mức lợi nhuận thu được của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp ở những thời kỳ khác nhau cũng có cơ cấu lợi nhuận khác nhau. Việc nghiên cứu cơ cấu lợi nhuận giúp nhà quản trị có thể đánh giá tống quát kết quả của từng hoạt động, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định quản trị nhằm mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là nâng cao lợi nhuận. 1.2.2. Vai trò của lợi nhuận doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, là chỉ tiêu sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, và cũng có liên quan trực tiếp đền người lao động và nền kinh tế xã hội. Cụ thể:  Thứ nhất: Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tiến hành bất kỳ một doanh động kinh doanh nào thì doanh nghiệp cũng nhắm đến mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận. Khi doanh nghiệp có Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 11 Khóa luận tốt nghiệp lãi thì phần lợi nhuận tạo ra này sẽ là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng, qua đó lại tác động ngược lại, mang đến nguồn lợi nhuận lớn hơn trong tương lại. Các doanh nghiệp luôn nỗ lực không ngừng nhằm tăng doanh thu, giảm các khoản chi phí nhằm kinh doah có lãi nên có thể nói lợi nhuận là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu càng cao, chi phí càng thấp thì lợi nhuận thu được càng cao và ngược lại nếu doanh ngiệp làm ăn thua lỗ, doanh thu tạo ra không đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra, không tạo ra lợi nhuận thì sản xuất sẽ bị thu hẹp, nếu kéo dài tình trạng sẽ dẫn đến phá sản. Lợi nhuận quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Động lực lợi nhuận thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng và phát huy mọi nguồn lực sẵn có, giành cơ hội kinh doanh trên thị trường. Khi đã có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có được tiền đề vật chất gia tăng vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo cơ hội cho phát triển bền vững.  Thứ hai: Lợi nhuận là nguồn tài chính góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Góp sức tạo nên quả chung cho doanh nghiệp là toàn thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậy người lao động mong muốn có được chế độ phúc lợi tốt nhất. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Mục đích của nhà kinh doanh là lợi nhuận thì mục đích của người lao động là tiền lương. Đối với người lao động, các khoản tiền doanh nghiệp trả cho họ cần phải đảm bảo được nhu cầu vật chất cần thiết để tái sản xuất sức lao động. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, thì các khoản tiền lương, thưởng cũng sẽ cao, ổn định hơn, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra điều kiện, môi trường làm việc tốt hơn, kích thích lao động hăng say, phát huy tối đa sức sáng tạo trong kinh doanh.  Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế xã hội Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, kết quả của toàn bộ nền kinh tế là tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Lợi nhuận phản Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 12 Khóa luận tốt nghiệp ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do đó cũng góp phần phản ánh kết quả của nền kinh tế. Một nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp làm ăn có lãi và từ đó tác động trở lại thúc đẩu sự phát triển của nền kinh tế. Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp với Ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì Ngân sách Nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh không có lợi nhuận thì Nhà nước sẽ không thu được nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc tăng Ngân sách Nhà ước sẽ góp phần thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, đầu tư cho doanh nghiệp, qua đó sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết vấn nạn thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân. 1.2.3. Xác định lợi nhuận lợi nhuận doanh nghiệp Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.  Xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận hoạt động SXKD = Doanh thu từ C hoạt động SXKD hi - ph í củ a ho ạt độ ng S X K Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 13 Khóa luận tốt nghiệp D Trong đó: - Doanh thu từ hoạt động SXKD: Doanh thu thuần từ hoạt Doanh thu từ = hoạt động SXKD - động bán hàng và cung + Doanh thu từ hoạt động tài chính cấp dịch vụ Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu Doanh thu thuần từ hoạt động = bán hàng và bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán Doanh thu - trong kỳ hàng bán bị trả lại CCDV - Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dùng để bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, các khoản chi phí này sẽ không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp khấu trừ và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Bao gồm: + Giá vốn hàng bán: được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức doanh thu của số hàng đã bán ra được tạo ra từ các chi phí này. + Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp. + Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.  Xác định khoản lợi nhuận khác Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 14 Khóa luận tốt nghiệp - Thu nhập khác: là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ những hoạt động riêng biệt như: + Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ hay thu hồi được + Thu từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa + Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định + Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng… - Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định là hợp lệ theo chế độ của Nhà nước quy định như: + Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định + Tiền phạt bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng + Số tiền bị phạt thuế, ngân sách truy thu thuế + Các khoản chi phí khác. 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận  Tổng lợi nhuận Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được tạo ra trong năm. Chỉ tiêu này được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặc theo từng thành viên của doanh nghiệp. Tổng các bộ phận lợi nhuận là tổng lợi nhuận trước thuế, phần còn lại sau cùng sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp chính là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế với tổng doanh thu thực hiện trong kỳ nên chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Tý suất lợi nhuận/ Doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ x 100% Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thu được trong kỳ có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Kết cấu vốn và trình độ công nghệ càng cao thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao.  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 15 Khóa luận tốt nghiệp Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ Tý suất lợi nhuận/ Chi phí = Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ x 100% Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng chi phí trong doanh nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí, qua đó có những biện pháp quản lý hiệu quả.  Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản bình quân trong kỳ. ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân trong kỳ x 100% Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng tài sản được đầu tư vào kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân trong kỳ. ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân trong kỳ x 100% Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, phản ánh khả năng sinh lời của VCSH và chỉ tiêu nàng càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Mức tỷ suất lợi nhuận trên càng cao thì chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Ngoài ra, trong công tác quản lý còn sử dụng một số các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu từ, tỷ suất lợi nhuận trên giá thành, tỷ suất lợi Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 16 Khóa luận tốt nghiệp nhuận trên giá trị tổng sản lượng…để đánh giá một cách chính xác nhất chất lượng thực hiện kế hoạch kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Như vậy, lợi nhuận không chỉ đơn thuần là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là muốn tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế phải đảm bảo được hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao hay nói cách khác thì lợi nhuận là mục tiêu tiên quyết và phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp là mục tiêu của mọi doanh nghiệp. 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hay so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vì quy mô hoạt động khác nhau thì lợi nhuận cũng khác nhau và thực tế lợi nhuận là kết quả cuối cùng, chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ quan có thể bù trừ lẫn nhau. Việc phân tích, đánh giá đúng đắn ảnh hưởng của các nhân tố tác động sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những biện pháp gia tăng lợi nhuận hiệu quả hơn. 1.3.1. Nhân tố khách quan a. Chính sách kinh tế của Nhà nước Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước. Các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động tạo môi trường và hành lang cho doanh nghiệp phát triển, qua đó có ảnh hưởng mạnh đến doanh thu, lợi nhuận. Các khoản thuế gián thu tác động đến giá bán hàng hóa, đến lượng tiêu thụ hàng hóa nên làm ảnh hưởng đến doanh thu; các loại thuế trực thu làm giảm lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, qua đó cũng tác động tới tích lũy của doanh nghiệp. b. Nhân tố thị trường và sự cạnh tranh Thị trường tiêu thụ bao gồm phạm vi, sức mua của thị trường có ảnh hưởng lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm cao góp phần ảnh hưởng đến lợi nhuận. Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 17 Khóa luận tốt nghiệp Yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành hoặc sản phẩm thay thế về chất lượng, mẫu mã, giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. c. Nhân tố khoa học công nghệ Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự tiến bộ tại Công nghệ. Sự phát triển tại Công nghệ là nhân tố góp phần nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành. Sự nhạy bén trong đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp không những nắm giữ mà còn mở rộng thị truờng tiêu thụ, gia tăng lợi nhuận. d. Vòng đời sản phẩm Sản phẩm có vòng đời tồn tại trải qua bốn giai đoạn từ xuất hiện, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch kinh doanh khác nhau ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận. Có thể ở giao đoạn xuất hiện, lợi nhuận chưa phải là mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp thường dùng biện pháp nhằm tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường. Doanh nghiệp cần nắm vững vòng đời của sản phẩm để có những kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh. e. Sự biến động các yếu tố kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, lạm phát,… Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì sự biến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp do hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trong nước được thanh toán bằng ngoại tệ. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa việc tỷ giá tăng sẽ làm tăng doanh thu bằng nội tệ trong khi chi phí không đổi làm lợi nhuận bằng nội tệ tăng nhưng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu thì ngược lại sẽ phải trả nhiều nội tệ hơn để có được lượng hàng hóa như cũ. Sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của cả doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đều sử dụng nguồn vốn đi vay và chi phí sử dụng vốn vay chính là lãi suất.. Nếu lãi suất tăng cao, doanh nghiệp vay càng nhiều vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh thì chi phí càng cao, làm giảm lợi nhuận thu được và ngược lại nếu lãi suất thấp cũng ảnh hưởng đến mức lợi nhuận. Do vậy lãi suất thay đổi ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của DN và ảnh hưởng tới lợi nhuận. Khi có sự biến động về lạm phát cũng làm thay đổi lợi nhuận của DN vì: Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 18 Khóa luận tốt nghiệp LN thực tế = LN danh nghĩa – mức độ lạm phát Mức độ lạm phát = LN danh nghĩa x tỷ lệ lạm phát Nếu lợi nhuận danh nghĩa không thay đổi, lạm phát gia tăng sẽ làm giảm lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp nhận được. 1.3.2. Nhân tố chủ quan a. Trình độ quản lý doanh nghiệp Là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến không chỉ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các khâu định hướng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương ánh kinh doanh, dự tính chi phí, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra giám sát… Một ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt sẽ đưa ra những chính sách hợp lý, nắm bắt thời cơ, phát huy điểm mạnh để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận xứng đáng với tiềm năng của mình. Trình độ quản lý doanh nghiệp thể hiện ở rất nhiều mặt, nhiều vấn đề. Trước hết trình độ quản lý doanh nghiệp thể hiện ở trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh, đảm bảo về số lượng, chất lượng, uy tín với khách hàng và các bên đối tác, đưa ra các phương án kinh doanh đúng đắn, hiệu quả…Trình độ quản lý cũng thể hiện ở cách quản lý lao động, sắp xếp lao động hợp lý giúp người lao động có thể phát huy tốt nhất khả năng của bản thân, tạo ra năng suất lao động cao. Công tác quản lý chi phí vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp vì khi kinh doanh phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác nhau, mỗi loại chi phí có tính chất đặc điểm khác nhau. Do đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả chi phí đến mức thấp nhất có thể để lợi nhuận thu về ngày càng cao. Nếu DN tổ chức tốt quản lý chi phí tức là chi phí giảm thì đó sẽ là một thành công lớn và góp phần làm tăng lợi nhuận. Ngược lại, nếu công tác quản lý chi phí không tốt thì dù doanh thu có cao bao nhiêu đi chăng nữa lợi nhuận đem lại cũng không cao cuối cùng là hiệu quả kinh doanh giảm đi. b. Trình độ người lao động Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng trên mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề và ở mọi thời đại. Trong doanh nghiệp, yếu tố con người là người lao động mang ý nghĩa quyết định. Người lao động có trình độ cao, có tinh thần hăng say lao động, có khả năng sử dụng những máy móc thiết bị hiện đại sẽ tạo ra được năng Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 19 Khóa luận tốt nghiệp suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt và ổn định tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của DN được thuận lợi tạo ra lợi nhuận cao. Ngược lại, nếu ở một doanh nghiệp mà người lao động có trình độ thấp, không có ý thức lao động thì dù có được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng không đem lại năng suất lao động cao, sản phẩm không có sức cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm kém và tất nhiên ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. c. Trình độ áp dụng khoa học kĩ thuật Sự phát triển không ngừng của trình độ khoa học công nghệ vừa là nhân tố chủ quan, vừa là nhân tố khách quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp dụng những tiến bộ khoa học mới vào không chỉ sản xuất kinh doanh mà cả công tác quản lý sẽ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, tăng doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không áp dụng được những phát triển của khoa học kỹ thuật kịp thời, công nghệ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật quản lý yếu kém, từ đó dẫn tới các khoản chi phí cao hơn so với đối thủ cạnh tranh, không tạo ra được lợi thế cạnh tranh và không đạt được lợi nhuận như mong muốn. d. Chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp Chính sách tiêu thụ hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính sách tiêu thụ bao gồm nhiều yếu tố như chính sách về giá bán, chính sách chiết khấu, tín dụng thương mại… Nếu chính sách về tiêu thụ của doanh nghiệp thiết chặt: điều kiện tín dụng thương mại thắt chặt, chính sách ưu đãi cho khách hàng thấp… nên khách hàng ít quan tâm tới doanh nghiệp, do đó số lượng tiêu thụ giảm đi, doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo. Nếu doanh nghiệp có chính sách tiêu thụ mềm dẻo, giá bán giảm, chính sách tín dụng thương mại dễ dàng thì số lượng khách hàng sẽ tăng lên, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng nhưng đồng thời rủi ro tài chính cũng tăng theo. Do vậy một chính sách tiêu thụ hợp lý là vô cùng quan trọng, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp bán được nhiều hàng, thu được lợi nhuận cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh. Sinh viên: Lại Thị Len – Lớp SB14F1 20
- Xem thêm -