Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện triệu phong tỉnh quảng trị

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 368 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG LÊ NGỌC ANH Khóa học 2007 - 2011 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 1 Khóa luận tốt nghiệp ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn LÊ NGỌC ANH Ts. BÙI ĐỨC TÍNH Lớp: K41BKTNN Niên khóa: 2007 – 2011 Huế , tháng 5 - 2011 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 2 Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau quá trình thực tập tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Triệu Phong, tôi đã hoàn thành đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Triệu Phong – Tỉnh Quảng Trị”. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ts. Bùi Đức Tính, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ khoa Kinh tế và Phát triển đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Tín dụng đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu khóa luận. Xin được gửi đến toàn thể gia đình các hộ nghèo ở 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng huyện Triệu Phong lời cảm ơn trận trọng nhất, bởi họ đã góp phần vào thành công của khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã là nguồn động viên, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Sinh viên thực hiện Lê Ngọc Anh Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 3 Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT NGHIÊN CỨU PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................... 12 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................. 14 2.1. Mục đích chung ................................................................................................. 14 2.2. Mục đích cụ thể ................................................................................................. 14 3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14 4. Giới hạn của đề tài ................................................................................................ 15 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 16 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 16 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 16 1.1.1. Tín dụng đối với hộ nghèo.............................................................................. 16 1.1.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo .......................................................... 16 1.1.1.2. Mục tiêu ....................................................................................................... 16 1.1.1.3. Nguyên tắc cho vay ..................................................................................... 16 1.1.2. Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH16 1.1.2.1. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn................................................................. 16 1.1.2.2. Loại cho vay và thời hạn cho vay ................................................................ 17 1.1.2.3. Lãi suất cho vay ........................................................................................... 17 1.1.2.4. Phương thức cho vay ................................................................................... 17 1.1.2.5. Quy trình thủ tục cho vay ............................................................................ 17 1.1.3. Vốn - Hiệu quả sử dụng vốn........................................................................... 18 1.1.3.1. Khái niệm về vốn......................................................................................... 18 1.1.3.2. Đặc điểm của vốn ........................................................................................ 19 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 4 Khóa luận tốt nghiệp 1.1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn .................................................................................. 20 1.1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn...................................... 21 1.1.4. Các chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài ........................................................... 23 1.1.4.1. Đối với Ngân hàng....................................................................................... 23 1.1.4.2. Đối với hộ .................................................................................................... 23 1.1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ.......................... 24 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ....................................................................................... 24 1.2.1. Ngân hàng chính sách xã hội - vai trò và hoạt động....................................... 24 1.2.1.1. Sự ra đời của NHCSXH ................................................................................ 24 1.2.1.2. Đặc điểm và vai trò của NHCSXH.............................................................. 25 1.2.2. Tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH trong thời gian qua............................. 25 1.2.3. Nguồn tín dụng ưu đãi tại huyện Triệu Phong ............................................... 26 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG .................................. 28 2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG .............................. 28 2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 28 2.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................... 28 2.1.1.2. Khí hậu......................................................................................................... 28 2.1.1.3. Thuỷ văn ...................................................................................................... 29 2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ......................................................... 29 2.1.2. Tình hình dân số và lao động.......................................................................... 30 2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong .................................... 31 2.2. MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG ............ 32 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong .................................................................................. 32 2.2.2. Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Triệu Phong ........................................ 33 2.2.3. Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong .................................. 34 2.2.4. Tình hình chung về hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong ................ 36 2.2.4.1. Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong .................................... 36 2.2.4.2. Doanh số thu nợ tại NHCSXH huyện Triệu Phong..................................... 39 2.2.4.3. Dư nợ và nợ quá hạn tại NHCSXH huyện Triệu Phong ............................. 42 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 5 Khóa luận tốt nghiệp 2.3. TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG ............................................ 46 2.3.1. Đặc điểm của các hộ nghèo trong mẫu điều tra.............................................. 46 2.3.1.1. Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra ................................. 46 2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ............................................. 48 2.3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ............................................. 50 2.3.2. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của các hộ................... 51 2.3.2.1. Quy mô vay vốn của các hộ điều tra............................................................ 51 2.3.2.2. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ........................................... 54 2.3.2.3. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ........................................... 55 2.3.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra ........................ 58 2.3.1.Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra............................................... 64 2.3.2.Một số ý kiến của các hộ vay vốn.................................................................... 66 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG........................................................................................................................... 70 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ............ 70 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong................................................................................ 70 3.2.1.Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất ............................... 71 3.2.2.Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn ...................................................... 71 3.2.3.Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn................................................................... 71 3.2.4.Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng CSXH huyện Triệu Phong...................................................................... 72 3.2.5.Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương trình dự án khác .......................................................................................... 73 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các hộ nghèo ....................... 73 3.3.1.Đối với các cấp chính quyền............................................................................ 73 3.3.2.Đối với NHCSXH huyện Triệu Phong ............................................................ 74 3.3.3.Đối với hộ nghèo ............................................................................................. 74 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 6 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ........................................................................ 76 I. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 76 II. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 77 2.1.Kiến nghị đối với các cấp chính quyền............................................................... 77 2.2.Kiến nghị đối với NHCSXH huyện Triệu Phong ............................................... 77 2.3.Kiến nghị đối với các hộ nghèo .......................................................................... 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 79 PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 7 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT XĐGN : Xóa đói giảm nghèo NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội GDP : Tổng sản phẩm quốc nội UBND : Ủy ban nhân dân UBMTTQVN : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội TTK&VV : Tổ tiết kiệm và vay vốn GO : Giá trị sản xuất TC : Tổng chi phí MI : Thu nhập hỗn hợp CN : Chăn nuôi TT : Trồng trọt NTTS : Nuôi trồng thủy sản KDBB : Kinh doanh buôn bán LĐ : Lao động NN : Nông nghiệp BQ : Bình quân CBTD : Cán bộ tín dụng SL : Số lượng Tr.đ : Triệu đồng Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 8 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên Trang Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo ở NHCSXH ................. 7 Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong ............................................................ 23 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 9 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Bảng 1: Tên Trang Tình hình dân số và lao động huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 19 Bảng 2: Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 ................................................................................... 21 Bảng 3: Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 24 Bảng 4: Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 26 Bảng 5: Doanh số thu nợ ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 29 Bảng 6: Dư nợ và nợ quá hạn ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 31 Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra.................................... 35 Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ............................................... 37 Bảng 9: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ............................................... 38 Bảng 10: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra.............................................................. 41 Bảng 11: Mục đích sử dụng vốn vay trong khế ước của các hộ điều tra ...................... 43 Bảng 12: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ............................................. 44 Bảng 13: Cơ cấu vốn vay trong tổng chi phí đầu tư của các hộ điều tra....................... 46 Bảng 14: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra trong năm 2010 ................ 47 Bảng 15: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra phân theo mục đích vay vốn trong năm 2010 ................................................ 49 Bảng 16: Ảnh hưởng của vốn vay đến thu nhập của các hộ vay vốn trong năm 2010 ..................................................................... 51 Bảng 17: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra ............................................. 52 Bảng 18: Ý kiến của các hộ vay vốn ............................................................................. 56 Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 10 Khóa luận tốt nghiệp TÓM TẮT NGHIÊN CỨU -------- Là một trong những nguồn cung cấp vốn ưu đãi cho các hộ nghèo, NHCSXH Việt Nam nói chung và NHCSXH Triệu Phong nói riêng đã và đang chuyển tải một lượng vốn không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người dân, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN. Tuy nhiên thực tế cho thấy tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của người nghèo từ NHCSXH huyện Triệu Phong vẫn còn nhiều bất cập. Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong - Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu của đề tài: tìm hiểu quy mô vay vốn, tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo. Đề tài sử dụng các phương pháp: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận và là phương pháp cơ sở cho các phương pháp khác, sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích số liệu, sử dụng phương pháp chuyên gia để tham khảo các vấn đề có liên quan đến đề tài. Qua quá trình xử lý và phân tích số liệu, kết quả cho thấy quy mô vay vốn của các hộ nghèo là khá cao nhưng tình hình sử dụng vốn vẫn còn nhiều bất cập, tỷ lệ vốn vay sử dụng mục đích vẫn còn thấp, hiệu quả sử dụng vốn của các hộ chưa cao. Trên cơ sở kết quả đạt được, đề tài đưa ra một số giai pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo: Các hộ cần phải có ý thức tự vươn lên để thoát nghèo, hộ nghèo nên đánh giá về tiềm lực của mình để tìm ra giải pháp đầu tư vốn hiệu quả nhất. Các hộ cần phải tham gia vào các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất của mình, cần phải sử dụng vốn đúng mục đích vay vốn và nên có kế hoạch sử dụng vốn cho sản xuất một cách hợp lý, tránh đầu tư dàn trải không mang lại hiệu quả. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 11 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường với tốc độ tăng trưởng tăng dần qua các năm, theo Tổng cục thống kê Việt Nam thì năm 2009 tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta là 5,32% thì đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta tăng 6,78% so với năm 2009, cùng với sự tăng lên của tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Đó là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống 24,5% năm 2000 và đến năm 2009 còn khoảng 20,6%. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh, năm 1990 là 22,7%; năm 2000: 36,7%; và đến năm 2009 sẽ tăng đến 41,6%. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP năm 2009 sẽ là 37,8%. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bên cạnh những thành tựu về mặt kinh tế thì lĩnh vực xã hội cũng đạt được kết quả to lớn, đó là nước ta đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN, tỷ lệ nghèo của Việt Nam liên tục giảm từ 58,1% vào năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008 và sẽ còn khoảng 11% vào năm 2010. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo. Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn định chính trị, kinh tế và môi trường, Đảng và Nhà nước ta coi xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo trên cả nước là vấn đề trọng tâm và có ý nghĩa quyết định, tuy vậy đối với người nghèo việc có vốn để sản xuất đã khó và khi đã có vốn mà sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả lại càng khó hơn, hiểu được khó khăn đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách nhằm huy động Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 12 Khóa luận tốt nghiệp vốn cho người nghèo, tạo mọi điều kiện cho họ có vốn để sản xuất với những điều kiện ưu đãi nhất. Xuất phát từ những đòi hỏi trên, ngày 4 tháng 10 năm 2002; Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội. Việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đã trở thành một trong những động lực góp phần nâng cao hiệu quả XĐGN, ổn định xã hội, tạo ra những bước tiến quan trọng về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt là các hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển. Đến nay mạng lưới giao dịch của NHCSXH đã được tổ chức thành một hệ thống từ trung ương đến cấp xã, toàn quốc có 64 chi nhánh cấp tỉnh và sở giao dịch, 600 phòng giao dịch cấp huyện và hơn 8500 điểm giao dịch cấp xã. Là một trong những nguồn cung cấp vốn ưu đãi cho các hộ nghèo, NHCSXH Việt Nam nói chung và NHCSXH Triệu Phong nói riêng đã và đang chuyển tải một lượng vốn không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người dân, giúp họ làm giàu một cách chính đáng bằng chính sức lao động của chính bản thân họ, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN, thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của người nghèo từ NHCSXH huyện Triệu Phong vẫn còn nhiều bất cập, theo báo cáo tổng hợp kết quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Triệu Phong thì hiện nay tổng dư nợ cho vay hộ nghèo là 57.400 triệu đồng, trong đó dư nợ quá hạn là 843 triệu đồng chiếm 1,46%, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộ nghèo vẫn còn thấp nên không thể trả hết nợ cho ngân hàng, điều này cũng dễ hiểu bởi vì người nghèo có thu nhập thấp nhưng nhu cầu tiêu dùng lớn, khi có được vốn họ không chỉ đầu tư cho một hoạt động mà lại đầu tư dàn trải cho nhiều hoạt động khác nhau, sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích dẫn đến hiệu quả đồng vốn mang lại chưa cao hoặc không có hiệu quả. Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong - Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 13 Khóa luận tốt nghiệp 2. Mục đích nghiên cứu 2.1. Mục đích chung Trên cơ sở nghiên cứu tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Triệu Phong một cách bền vững. 2.2. Mục đích cụ thể - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi của NHCSXH đối với các hộ nghèo và hiệu quả sử dụng vốn đối với các hộ gia đình. - Đánh giá tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. - Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại NHCSXH của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Triệu Phong. 3. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng những phương pháp sau: - Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận và là phương pháp cơ sở của các phương pháp khác nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học của vấn đề nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian. - Phương pháp thu thập số liệu:  Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp từ báo cáo kinh tế xã hội của huyện Triệu Phong trong khoảng thời gian 2008 – 2010 để tìm hiểu tình hình chung của huyện Triệu Phong về điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, dân số, lao động và tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện. Số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong trong giai đoạn 2008 – 2010 để tìm hiểu hoạt động của ngân hàng, về tình hình cho vay, dư nợ vay, nợ quá hạn.  Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn 60 hộ nghèo thuộc 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng có vay vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong để biết được quy mô vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay của các hộ. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 14 Khóa luận tốt nghiệp - Phương pháp phân tích số liệu:  Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả quá trình cho vay của hệ thống NHCSXH, dựa trên các số liệu thống kê để mô tả tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nghèo.  Phương pháp so sánh: Thông qua phương pháp này rút ra các kết luận về hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo. - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Tham khảo ý kiến của cán bộ tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong về tình hình vay vốn của các hộ nghèo trên địa bàn huyện. 4. Giới hạn của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu: Tình hình vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Triệu Phong. Điều tra trực tiếp 60 hộ nghèo vay vốn tại 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng. Đề tài sử dụng các số liệu trong giai đoạn 2008 – 2010 để phân tích tình hình cơ bản của huyện Triệu Phong và Ngân hàng Chính sách Xã hội, sử dụng số liệu trong năm 2010 để đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 15 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.1. Tín dụng đối với hộ nghèo 1.1.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau: 1.1.1.2. Mục tiêu Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn để phát triển sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận. 1.1.1.3. Nguyên tắc cho vay Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐTB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận. 1.1.2. Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH 1.1.2.1. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay. - Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn. Điều kiện vay vốn - Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 16 Khóa luận tốt nghiệp - Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ. - Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. - Được tổ tiết kiệm bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã. - Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH. 1.1.2.2. Loại cho vay và thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào: - Mục đích sử dụng vốn vay. - Chu kỳ sản xuất, kinh doanh. - Khả năng trả nợ của hộ vay. - Nguồn vốn cho vay của NHCSXH. 1.1.2.3. Lãi suất cho vay - Áp dụng lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ. - Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% lãi suất trong hạn. - Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm một khoản chi phí nào khác. 1.1.2.4. Phương thức cho vay Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn hộ nghèo và bên vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định trong văn bản số 316/NHCSXH-KH. Cho vay theo phương thức ủy thác. 1.1.2.5. Quy trình thủ tục cho vay 1. Người vay tự nguyện gia nhập TTK&VV tại nơi sinh sống và viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi TTK&VV. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 17 Khóa luận tốt nghiệp 2. TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN. 3. Ban XĐGN xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách và chuyển danh sách lên ngân hàng. 4. NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thong báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã. 5. UBND cấp xã thông báo đến đơn vị nhận ủy thác. 6. Đơn vị nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt tới TTK&VV. 7. TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt của NH, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn. 8. NH cùng đơn vị nhận ủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ gia đình được vay vốn. 1 Tổ tiết kiệm và vay vốn Hộ nghèo 6 7 Tổ chức Chính trị - Xã hội 8 2 4 NHCSXH Ban XĐGN xã, UBNN xã 5 3 Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 1.1.3. Vốn - Hiệu quả sử dụng vốn 1.1.3.1. Khái niệm về vốn Theo quan điểm của K.Marx, vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 18 Khóa luận tốt nghiệp Như vậy, hiểu một cách thông thường, vốn là toàn bộ giá trị vật chất được con người đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có thể là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và tích luỹ được qua thời gian sản xuất kinh doanh cũng có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản,… Với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mới liên tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng. Bên cạnh vốn hữu hình, dễ dàng được nhận biết, còn tồn tại và được thừa nhận là vốn vô hình như: các sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí,… 1.1.3.2. Đặc điểm của vốn Vốn có các đặc điểm cơ bản sau: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định, điều này có nghĩa là vốn biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng máy móc, thiết bị, chất xám thông tin,... Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời như: nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ,... Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh. Vốn được biểu hiện bằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này cho thấy để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi cáchộ gia đình phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn gia đình sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng vốn nhanh. Vì vậy các hộ gia đình không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốn với các hộ khác, vay nợ,... Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua đặc điểm này các hộ gia đình cũng Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 19 Khóa luận tốt nghiệp phải lưu ý đến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát, tình hình phát triển kinh tế và đặc biệt là phải tính toán vòng quay của vốn một cách hợp lý. Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợ khác, nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiết giúp hộ gia đình có các phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn. Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân nó, giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như mọi hàng hoá khác vốn cũng được mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó đó chính là yếu tố làm cho vốn trở thành hàng hoá đặc biệt khác các loại hàng hoá khác. Người thừa vốn đưa vốn vào thị trường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay đó (lãi). Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng vốn. 1.1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của các hộ gia đình khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các hộ gia đình phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và bên ngoài gia đình. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các hộ cần phải hiểu hiệu quả sử dụng vốn là gì. Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh 20
- Xem thêm -