Tài liệu Nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà LỜI CẢM ƠN  Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Kinh tế, trƣờng Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Tại đây, em đƣợc học tập, rèn luyện và hoạt động trong môi trƣờng năng động, một môi trƣờng giáo dục tiên tiến. Để đƣợc nhƣ ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành bố mẹ, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất cũng nhƣ tinh thần để em phấn đấu học tập, rèn luyện đƣợc nhƣ ngày hôm nay. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kiến trúc, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kinh tế đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những kinh nghiệm sống, tƣ tƣởng tƣ duy, thổi vào em ngọn lửa kinh doanh… làm hành trang cho em bƣớc vào đời. Để có thể hoàn thành đƣợc chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Đà đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập. Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng công trình 525, đặc biệt là các cô chú trong phòng vật tƣ thiết bị đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin trân trọng cảm ơn! Đà Nẵng, Tháng 03 năm 2011 Sinh viên thực hiện Đoàn Thanh Trà SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 1 MỤC LỤC ............................................................................................................. 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU .................................................................... 4 GIỚI THIỆU......................................................................................................... 5 PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525 ............................................................................................................ 7 I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ................................................ 7 1.Lịch sử hình thành ........................................................................................... 7 2.Quá trình phát triển .......................................................................................... 8 II. Lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty ........................... 9 1. Lĩnh vực hoạt động ......................................................................................... 9 1.1. Kinh doanh ............................................................................................... 9 1.2. Đầu tƣ .................................................................................................... 10 1.3. Xây dựng ................................................................................................ 10 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty ............................................................ 11 2.1. Nhiệm vụ của công ty ............................................................................ 11 2.2. Quyền hạn của công ty .......................................................................... 11 III. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ........................................................... 11 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ............................................ 11 2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................................ 13 2.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................................... 14 3. Đặc điểm nguồn lực của công ty .................................................................. 17 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật ................................................................................. 19 4.1. Năng lực trang thiết bị ........................................................................... 19 5. Tình hình tài chính của công ty .................................................................... 20 6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 6.1. Tình hình các mặt hoạt động ................................................................. 21 6.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ........................................... 24 PHẦN II. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525 ............ 25 I. Đặc điểm về nguyên vật liệu, cách phân loại nguyên vật liệu của công ty ............................................................ Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà 1. Đặc điểm nguyên vật liệu của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2. Phân loại nguyên vật liệu của công ty.......................................................... 26 II. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty .............................. 27 1. Xây dựng định mức tiêu dùng của công ty................................................... 27 1.1. Phƣơng pháp đinh mức tiêu dùng nguyên vật liệu của công ty............. 27 2. Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh ................................... 28 2.1. Xác định lƣợng nguyên vật liệu cần dùng ............................................. 28 2.2. Xác định lƣợng nguyên vật liệu cần dự trữ ........................................... 29 2.3. Xác định lƣợng nguyên vật liệu cần dự trữ ........................................... 31 3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu .............................................. 31 4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu............................................. 33 4.1. Tổ chức thu mua .................................................................................... 34 4.2. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu ......................................................... 34 5. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu ................................................................. 35 6. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu ................................................... 36 7. Thu hồi phế liệu phế phẩm ........................................................................... 37 III. Công tác quản lý nhập kho nguyên vật liệu .............................................. 38 1. Thủ tục nhập kho .......................................................................................... 38 2. Thủ tục xuất kho ........................................................................................... 39 PHẦN III. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY ...................................................... 41 I. Cơ sở tiền đề cho việc hoàn thiện .................................................................. 41 1. Định hƣớng phát triển của công ty ............................................................... 41 2. Những tồn tại trong công tác quản lý nguyên vật liệu ................................. 42 2.1. Những kết quả đạt đƣợc ......................................................................... 42 2.2. Những mặt còn tồn tại ........................................................................... 42 II. Những kiến nghị ............................................................................................ 43 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 46 SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty....................................12 Bảng 1 : Cơ cấu đội ngũ nhân viên của công ty 2008-2010.........................17 Bảng 2 : Cơ cấu đội ngũ lao động về mặt chất lƣợng..................................18 Bảng 3: Năng lực trang thiết bị của công ty năm 2010................................19 Bảng 4: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của công ty……………………...20 Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn công ty năm 2010......23 Bảng 6: Doanh thu các mặt hoạt đông của công ty trong 3 năm gần đây....24 Bảng 7: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm.......25 Bảng 8: Bảng phân loại nguyên vật liệu của công ty...................................26 Bảng 9: Bảng một số nguyên vật liệu cần dùng cho công trình(T2/2011)..29 Bảng 10: Bảng tổng hợp một số nguyên vật liệu dự trữ tại công ty………30 Bảng 11: Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu của công ty tháng 1,2 năm 2011…………………………………………………………………………….32 Sơ đồ 2: Hoạt động kinh doanh về mặt nguyên vật liệu của công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525………………………………………………………33 SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà LỜI GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài. Trong nền kinh tế hiện nay doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm cũng nhƣ bất kỳ doanh nghiệp nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có biện pháp quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý. Phải tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tƣ cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tốt công tác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành các khâu dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt đƣợc điều đó doanh nghiệp phải có một lƣợng vốn lƣu động lớn và sử dụng nó một cách hợp lý. Việc quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng và đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chống những thất thoát của đơn vị. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh gay gắt Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 525, cũng đứng trƣớc một vấn đề bức xúc là làm sao để quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả nhất và làm sao để chi phí nguyên vật liệu thấp nhất. Vì chi phí nguyên vật liệu ở Công ty chiếm khoảng 70% đến 85% giá trị xây dựng đồng thời là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải theo sát những biến động về nguyên vật liệu để làm thế nào quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất, đồng thời tìm đƣợc phƣơng hƣớng để đƣa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng chế độ chung nhƣng cũng phù hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp. Thời gian qua Công ty đã có nhiều đổi mới SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà trong công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng, tuy nhiên không phải là đã hết những mặt tồn tại, vƣớng mắc, do vậy đòi hỏi phải tìm ra phƣơng hƣớng hoàn thiện. Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 525 thấy đƣợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề chƣa đƣợc hoàn thiện trong công tác quản lý nguyên vật liệu, đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng vật tƣ thiết bị và sự hƣớng dẫn của cô giáo: Nguyễn Thị Đà em đã lựa chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525 để làm rõ thêm những vƣớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để hoàn thiện và bổ sung thêm những kiến thức em đã học. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài + Tìm hiểu chung về lịch sử hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 525. + Dựa vào cơ sở lý luận về quản lý nguyên vật liệu để phân tích thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại công ty. + Rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho bản thân sau này. + Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu + Đối tƣợng: Công ty cổ phần xây dựng công trình 525, trụ sở tại 673 Trƣờng Chinh – TP Đà Nẵng. + Phạm vi nghiên cứu: - Về mặt không gian: Công ty cổ phần xây dựng công trình 525. - Về mặt thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2010. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. + Tổng hợp lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu từ các tài liệu chuyên môn. + Phƣơng pháp mô tả dựa trên thông tin thứ cấp từ hoạt động thực tế của Công ty cổ phần xây dựng công trình 525. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà + Tham khảo tài liệu về quản trị nguyên vật liệu. + Phƣơng pháp phân tích. 5. Kết cấu đề tài. Đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Khái quát về công ty cổ phần xây dựng công trình 525. Phần 2: Thực trạng về tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525. Phần 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525. PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525 I. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty 1. Lịch sử hình thành Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525 Tên tiếng anh: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION JSC NO. 525 Tên viết tắt : Trụ sở chính : Fax CECO 525 673 Trƣờng Chinh – TP Đà Nẵng : 0511.846119 Website : www.525.vn Vốn điều lệ : 22. 536. 000. 000 (VNĐ) Mã số thuế : 04 004 133 54 Các đơn vị trực thuộc: + Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 87E đƣờng Bƣng Ông Thoàn Phƣờng Phú Hữu – Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh. + Chi nhánh tại tỉnh Quảng Bình: Tiểu khu 9 đƣờng Hữu nghị - Thành phố Đồng Hới – Quảng Bình. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà Công ty cổ phần XDCT 525 tiền thân là đội Thanh niên xung phong 25 Anh hùng thuộc Ban xây dựng 67 tiền thân của Tổng Công ty XDCTGT5 ngày nay, thuộc Bộ Giao thông vận tải đƣợc thành lập ngày 22/08/1965, lúc đầu mới thành lập Đội TNXP 25 (phiên hiệu N25) thuộc Tổng đội TNXP tỉnh Nam Hà. - Từ năm 1965 - 1974: Đội thanh niên xung phong 25 thuộc ban xây dựng 67. - Từ năm 1975 - 1977:đổi tên thành Công ty đƣờng 25 thuộc xí nghiệp liên hiệp công trình III Bộ Giao thông vận tải. Cơ quan Công ty đóng tại xã Sen Thuỷ - Lệ Thủy - Bình Trị Thiên làm nhiệm vụ khôi phục nâng cấp QL1A, đoạn từ Nam Quán Hàu đến xã Vĩnh Chấp - Vĩnh Linh thuộc tỉnh Bình Trị Thiên. - Từ tháng 4/1977 đến 02/1982 đổi tên đơn vị thành Công ty cầu 25 thuộc Xí nghiệp Liên hợp Công trình III. - Đến tháng 3/1982: Đổi tên đơn vị thành Xí nghiệp xây dựng cầu 525, thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng và quản lý khu đƣờng bộ 5. - Từ 1995: Tách xây dựng cơ bản ra khỏi quản lý nhà nƣớc của khu Đƣờng bộ 5. Đổi tên là Công ty công trình giao thông 525 thuộc Tổng công ty XDCTGT5. - Từ 1/2002 đến nay: Chuyển đổi Công ty thành Công ty cổ phần XDCT 525, thuộc Tổng Công ty XDCTGT 5. Hoạt động theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty cổ phần XDCT 525. 2. Quá trình phát triển Sự phát triển của công ty đã trải qua nhiều thăng trầm và đƣợc chia làm 4 giai đoạn chính nhƣ sau: - Giai đoạn 1965 - 1977: Là đội thanh niên xung phong 25 thuộc ban xây dựng 67. Đến năm 1977 đổi thành Công ty đƣờng 25 thuộc xí nghiệp liên hiệp công trình III Bộ Giao thông vận tải, tại Lệ Thủy. Trong giai đoạn đầu, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn tuy nhiên công ty cũng đảm nhiệm đƣợc nhiệm vụ quan trọng đó là khôi phục nâng cấp QL1A, đoạn từ Nam Quán Hàu đến xã Vĩnh Chấp - Vĩnh Linh thuộc tỉnh Bình Trị Thiên. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà Từ một cơ sở không tên tuổi, Công ty đã ngày càng khẳng định vị trí của mình tại Miền Trung, bảo đảm đƣợc thông suốt tuyến đƣờng quốc lộ 1A tại đây luôn đƣợc thông suôt. - Giai đoạn 1978 đến 1982: Là thời kỳ công ty bắt đầu định hƣớng con đƣờng sản xuất kinh doanh của mình. Tuy còn nằm dƣới sự quản lý của Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng và quản lý khu đƣờng bộ 5 nhƣng công ty đã mạnh dạn phát triển thêm các hoạt động trong công tác xây dựng của mình. Năm 1982: Đổi tên đơn vị thành Công ty cầu 25 thuộc Xí nghiệp Liên hợp Công trình III. Tháng 3/1982: Đổi tên đơn vị thành Xí nghiệp xây dựng cầu 525, thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng và quản lý khu đƣờng bộ 5. - Giai đoạn 1995-2002 : Đây là thời kì công ty bắt đầu tách ra và hạch toán độc lập (năm 1995), tự lập kế hoạch sản xuất và tự tìm thị trƣờng và các khách hàng của mình.Trong giai đoạn này công ty đã có nhiều công trình xây dựng hơn và bắt đầu có uy tín trong hoạt động xây dựng và đấu thầu. - Giai đoạn 2002 đến nay: Chuyển đổi Công ty thành Công ty cổ phần XDCT 525, thuộc Tổng Công ty XDCTGT 5. Hoạt động theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty cổ phần XDCT 525. Đến nay công ty đã mở rộng thêm hoạt động kinh doanh của mình sang đầu tƣ kinh doanh địa ốc, thƣơng mại , các xây dựn khác nhƣ san lấp mặt bằng, xây dựng đƣờng điện... Cùng với sự phát triển đó công ty đã đạt đƣợc một số thành tựu đáng kể nhƣ khen thƣởng thành tích hàng năm của Bộ xây dựng; khen thƣởng của Đảng và chính phủ cho đơn vi thi đua giỏi; đạt tiêu chuẩn ISO 90012000 về quản lý chất lƣợng II. Lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 1. Lĩnh vực hoạt động 1.1. Kinh doanh - Kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, vận tải hàng hóa SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà - Mua bán nhà và dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất - Khai thác khoáng sản và kinh doanh chế biến vật liệu xây dựng, cấu kiện thép,cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa. - Xuất khẩu vật tƣ thiết bị, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công. - Tƣ vấn thiết kế, đầu tƣ giám sát các công trình không do công ty thi công. 1.2. Đầu tƣ - Đầu tƣ kinh doanh địa ốc: Đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới của công ty cổ phần xây dựng công trình 525. Đa dạng hoá ngành nghề là bƣớc đột phá của Công ty nhằm đáp ứng kịp thời với sự phát triển của đất nƣớc nâng cao đời sống ngƣời lao động của ngành cầu đƣờng. - Đầu tƣ kinh doanh thƣơng mại: Trong xu hƣớng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, công ty đang triển khai một hƣớng kinh doanh mới là kinh doanh thƣơng mại. - Đầu tƣ kinh doanh khác: Theo định hƣớng phát triển của công ty, công ty đang xúc tiến việc tìm kiếm các đối tác để thực hiện việc liên doanh liên kết, góp vốn đầu tƣ nhằm thực hiện mục tiêu đa dạng hoá ngành nghề để đạt đƣợc một hiệu quả kinh doanh cao nhất. 1.3. Xây dựng - Xây dựng cầu đƣờng: Là lĩnh vực chính của Công ty cổ phần xây dựng công trình 525. Để bắt kịp và đứng vững trong thƣơng trƣờng của ngành xây dựng cầu đƣờng, công ty đã và đang tiếp thu những công nghệ tiên tiến thế giới, đầu tƣ máy móc thiết bị hiện đại, tiếp nhận và đào tạo những cán bộ quản lý, kỹ sƣ có trình độ đại học và trên đại học, đội ngũ công nhân có tay nghề cao. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 10 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà - Xây dựng khác: Ngoài lĩnh vực chính là xây dựng cầu đƣờng, công ty còn hoạt động xây dựng các lĩnh vực khác nhƣ: san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và đƣờng điện dƣới 35 KV, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cƣ, đô thị, khu công nghiệp 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 2.1. Nhiệm vụ của công ty Hoạt động của công ty phải thực hiện theo đúng chủ trƣơng, chính sách của Đảng và nhà nƣớc nhằm phục vụ công cuộc Công Nghiệp Hoá Hiện Đại Hoá đất nƣớc và phù hợp với chính sách hội nhập của nhà nƣớc, đào tạo và bồi dƣỡng để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật, khả năng hiểu biết và tính linh hoạt của cán bộ công nhân viên thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế, chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên . Mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả tự bù đắp chi phí, bảo tồn và phát triển vốn có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nƣớc và tận dụng năng lực sản xuất địa phƣơng ứng dụng tiến độ của khoa học kỹ thuật - công nghệ. Bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo trật tự an ninh xã hội. 2.2. Quyền hạn của công ty Đƣợc quyền kinh doanh và và hoạt động trong lĩnh vực của mình. Đƣợc quyền chủ động mở rộng mọi hình thức liên doanh liên kết với các cơ quan nghiên cứu, cá nhân trong tổ chức khoa học ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Đƣợc quyền vay, mua bán ngoại tệ tại các ngân hàng ngoại thƣơng, đƣợc huy động cổ phần vay ở nƣớc ngoài và các cán bộ công nhân viên của công ty. III. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KTTC PHÒNG HCTH CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KTDA PHÒNG KHKD ĐỘI THI CÔNG -CƠ GIỚI PHÒNG VTTB PHÒNG TCCB LĐ CÁC CHI NHÁNH, VPĐD CÁC ĐỘI XÂY LẮP TRỰC THUỘC (Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ - lao động) Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ qua lại Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty chúng ta thấy bộ máy của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đều đƣợc chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc. Các vấn đề cơ bản trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của xƣởng công trình và các đội xây lắp cũng do giám đốc trực tiếp SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà chỉ đạo, các vấn đề khác đƣợc chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng của công ty. Với cấu trúc chức năng sẽ tạo lợi thế lớn cho công ty trong việc tiết kiệm chi phí, đạt đƣợc các mục tiêu chức năng và nâng cao trình độ của các nhân viên trong một lĩnh vực.Tuy nhiên nó cũng sẽ làm cho nhân viên không phát huy đƣợc khả năng sáng tạo của mình, mối liên hệ thông tin giữa các phòng ban cũng thấp và hoạt động không đƣợc liên kết chặt chẽ.Một điểm đáng chú ý ở cấu trúc này đó là vi phạm chế độ một thủ tƣớng. Điều này dẫn đến quyền hành trong tổ chức không rõ ràng, lẫn lộn nhau và nhân viên trong công ty sẽ phải thu thập thông tin khó khăn. Khi nhân viên làm việc thì sẽ phỉa chịu áp lực cao và hiệu quả trong công việc sẽ không đảm bảo. 2. Chức năng và nhiệm vụ: Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ đƣợc luật pháp và Điều lệ công ty quy định. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị công ty có 07 thành viên và có nhiệm kỳ là 05 năm. Trong đó, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc:  Lập chƣơng trình kế hoạch hoạt động cho HĐQT và của Ban Giám đốc, phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho từng thanh viên HĐQT, thành viên Ban Giám đốc.  Chủ trì họp ĐHĐCĐ và thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác đƣợc quy định tại điều 81 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.  Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế-xã hội; các quy chế quản lý nội bộ để trình đại hội cổ đông thƣờng niên hàng năm thảo luận và biểu quyết, ra nghị quyết thực hiên. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 13 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty theo các quy định của phát luật và điều lệ của công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có 03 thành viên và có nhiệm kỳ là 05 năm, tƣơng ứng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và có thể kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết công việc tồn động. Ban Giám đốc: Cơ cấu Ban Giám đốc gồm có 4 ngƣời gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm. Ban Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đƣợc giao.  Giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp trƣớc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc là ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty.  Phó Giám đốc kế hoạch: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế hoạch, tìm kiếm việc làm, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, điều động sản xuất; công tác đấu thầu công trình.  Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công các công trình, theo dõi đôn đốc công tác giám sát kỹ thuật hiện trƣờng kiểm tra công tác hồ sơ hoàn công công trình, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đào tạo học tập nâng cao tay nghề bậc thợ công nhân.  Phó Giám đốc vật tư thiết bị: Có trách nhiệm trong việc quản lý máy móc, thiết bị cho các công trình, lựa chọn các máy móc hiện đại phù hợp với từng công việc tại các công trình nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao. 2.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Phòng tổ chức cán bộ - lao động: SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà  Tham mƣu và tổ chức thực hiện về công tác tổ chức (tổ chức đội hình sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân lực theo yêu cầu công việc).  Xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ, công nhân lao động.  Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân lao động.  Công tác tuyển dụng, lao động tiền lƣơng, bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động và các vấn đề nhân sự  Thƣờng trực công tác thi đua khen thƣởng, kỷ luật, công tác bảo vệ nội bộ, giải quyết đơn thƣ khiếu tố, khiếu nại.  Tổ chức lƣu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân lao động toàn Công ty và các công văn, văn bản về chế độ chính sách đối với ngƣời lao động. Phòng hành chính tổng hợp:  Tham mƣu giúp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty trong việc tổ chức, theo dõi, thực hiện những yêu cầu nhiệm vụ về quản trị hành chính văn phòng tại cơ quan Công ty;  Thực hiện các công việc về đối nội, đối ngoại của Công ty khi đƣợc lãnh đạo Công ty uỷ quyền.  Lập kế hoạch sửa chữa cũng nhƣ mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ làm việc.  Theo dõi công tác tuyên truyền, công tác thi đua khen thƣởng; Tham mƣu cho lãnh đạo xét duyệt và đề nghị các danh hiệu thi đua hàng năm. Phòng kế hoạch kinh doanh:  Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.  Xử lý thông tin, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty, đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất.  Tham mƣu tổng hợp trong lĩnh vực kế hoạch, tìm kiếm việc làm, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, điều động sản xuất. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà  Lập dự toán, thực hiện công tác đấu thầu công trình.  Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng quý, sáu tháng và cả năm. Phòng kỹ thuật dự án:  Đƣa ra những sáng kiến cải tạo kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động.  Tham mƣu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lƣợng công trình, công nghệ thi công công trình tại các công trình và các đơn vị trực thuộc.  Trực tiếp tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ tham gia đấu thầu, nhận thầu theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty;  Xây dựng, thiết kế biện pháp tổ chức thi công các công trình  Thực hiện công tác nghiệm thu, hoàn công các công trình thi công. Phòng kế toán-tài chính:  Quản lý tài chính  Quản lý công tác tài chính kế toán  Quản lý công tác kế toán quản trị Phòng vật tư thiết bị:  Tham mƣu cho lãnh đạo và Giám đốc công ty về công tác quản lý vật tƣ, máy móc thiết bị;  Đề xuất các phƣơng án trong công tác đầu tƣ, mua sắm (hoặc thuê), quản lý sửa chữa và khai thác thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả;  Quản lý hồ sơ, theo dõi, điều động việc xuất nhập thiết bị, xe máy, vật tƣ thi công các công trình;  Hƣớng dẫn các đơn vị, các chỉ huy công trƣờng về quy chế quản lý, bảo dƣỡng, sửa chữa khai thác các thiết bị, xe máy phục vụ thi công; Các đội thi công trực thuộc:  Thi công công trình theo quyết định giao nhiệm vụ của công ty; SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 16 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà  Chịu trách nhiệm trƣớc lãnh đạo và Giám đốc công ty về tiến độ thi công, chất lƣợng công trình, công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp về ngƣời và tài sản; Quản lý tổ chức lực lƣợng công nhân tham gia thi công đạt hiệu quản cao. Chăm lo việc làm, đời sống thu nhập và chế độ chính sách của ngƣời lao động 3. Đặc điểm nguồn lực của công ty Đây là lực lƣợng quyết định trực tiếp đến năng lực và khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy, công ty cổ phần xây dựng công trình 525 đã có một số chính sách cũng nhƣ việc thiết kế lao động cho mình : Bảng 1 : Cơ cấu đội ngũ nhân viên của công ty 2008-2010 Năm 2008 Chỉ tiêu - Trên đại học Số lƣợng Năm 2009 Tỷ trọng (%) Số lƣợng Năm 2010 Tỷ trọng (%) Số lƣợng Tỷ trọng (%) 2 0.86 2 0.7 2 0.63 - Đại học 51 21.88 51 17.64 53 16.82 - Cao đẳng, trung cấp 40 17.16 40 13.84 51 16.2 - Lao động phổ thông 140 60.08 169 67.82 209 66.35 - Tổng cộng 233 100 289 100 315 100 Nguồn:(Phòng tổ chức các bộ lao động) Qua bảng 1 ta thấy đội ngũ lao động của công ty có sự biến động qua các năm về số lƣợng. Năm 2009 tăng so năm 2008 là 56 ngƣời, với tỷ lệ tăng 24%. Điều này cho thấy trong năm 2008 do sự anh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên công ty đã không tuyển dụng nhân viên nhiều. Đến năm 2009 nền kinh tế cơ bản cũng đã thoát khỏi tình trạng này và sự ảnh hƣởng của nó cũng đã giảm đi nhiều. Các công trình xây dựng và hoạt động buôn bán cũng diễn ra sôi nổi hơn. Do đó trong năm 2009 số lƣợng nhân viên tăng lên 56 ngƣời so với năm 2008 cũng là một điều tất yếu. Trong năm 2010 cùng với sự ổn định của nền kinh tế thì công ty cũng có sự phát triển và đạt đƣợc những gói thầu công trình tƣơng đối lớn vì thế tổng số lƣợng nhân viên năm 2010 tăng thêm 26 ngƣời là một điều tất yếu. Một điểm dễ nhận thấy là số lƣợng nhân viên kinh tế và kĩ thuật không có SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 17 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà nhiều biến động. Điều này thể hiện đƣợc chất lƣợng đội ngũ quản lý của công ty rất tốt. Bảng 2 : Cơ cấu đội ngũ lao động về mặt chất lƣợng Năm 2009 Chỉ tiêu 1.Tổng số lao động - Lao động nữ - Lao động nam Số lƣợng Tỷ trọng (%) Số lƣợng Tỷ trọng (%) 289 100 315 100 21 7.26 21 6.66 268 92.74 294 93.33 2.Trình độ đào tạo - Trên đại học Năm 2010 100 100 2 0.7 2 0.63 - Đại học 51 17.64 53 16.82 - Cao đẳng, trung cấp 40 13.84 51 16.20 - Lao động phổ thông 169 67.82 209 66.35 (Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ lao đông) Qua bảng 2 ta thấy lao động chủ yếu là nam (chiếm khoản 93%) đây cũng là sự hợp lý vì công việc của công ty là những công việc thích hợp với nam giới. Sự chênh lệch lớn trong chỉ tiêu giới tính là do đặc điểm lĩnh vực xây dựng đòi hỏi lực lƣợng lao động phải thƣờng xuyên lƣu động, làm việc ở những công trình xa, điều kiện lao động cũng nhƣ sinh hoạt khắc nghiệt. Mặc khác công việc hầu hết là công việc nặng nhọc nên công ty chỉ tuyển dụng nam công nhân. Còn nữ nhân viên của công ty thì chỉ làm việc tại các bộ phận phục vụ và các phòng chức năng nên số lƣợng cũng không nhiều (chỉ chiếm khoản 7%).. Số ngƣời có trình độ đại học cao hơn so số ngƣời có trình độ cao đẳng, trung cấp và lực lƣợng các lao động này đều tăng qua các năm. Tuy số lƣợng tăng không đáng kể nhƣng cũng chứng tỏ đƣợc phần nào trình độ nhân viên của công ty. Là đơn vị trực tiếp sản xuất, tỷ lệ giữa bộ phận gián tiếp và trực tiếp nhƣ trên phần nào cho thấy sự tinh gọn trong bộ máy quản lý của Công ty. Sự thay đổi về tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp không đáng kể. Hằng năm, công ty còn có sự bổ sung thêm nguồn nhân lực mới vào ở các cấp độ khác nhau đặc biệt là nhân viên ở cấp độ quản lý thể hiện sự trẻ hoá đội ngũ lao động, tận dụng những nhân viên trẻ có năng lực, linh hoạt dễ thích ứng kịp thời trong môi trƣờng kinh doanh hiện đại và tƣơng lai. SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 18 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 4.1. Năng lực thiết bị: Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, máy móc thiết bị thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của Công ty. Việc sử dụng và quản lý máy móc thiết bị một cách hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, trái lại việc sử dụng không đúng máy móc thiết bị sẽ làm lãng phí nguồn lực, giảm hiệu suất lao động. Hiện tại máy móc tại công ty đƣợc thống kê qua bảng số liệu nhƣ sau: Bảng 3: Năng lực trang thiết bị của công ty năm 2010 Tên nguyên vật liệu STT Số lƣợng 1 - Máy khoan cọc nhồi đƣờng kính 1200mm đến 2000mm 7 2 - Búa đóng cọc 4 3 - Dàn xe lao dầm 42mm 1 4 - Trạm trộn bê tông từ 45 đến 60m3/h 7 5 - Xe cần cẩu từ 12,5 đến 50 tấn 17 6 - Xe xúc lật và đào từ 0,7m3 -> 1,5m3 10 7 - Thiết bị xe đúc hẫng cân bằng 1 Các thiết bị hệ nổi 8 - Xe chuyển trộn bê tông 13 9 - Máy bơm bê tông 60m3/h 5 10 - Xe vận tải 20 11 - Xe đầu kéo 4 12 - Máy trộn bê tông từ 150 lít -> 750 lít 23 13 - Các thiết bị khác 20 (Nguồn: Phòng vật tư thiết bị) Thiết bị thi công và phƣơng tiện vận chuyển của Công ty tƣơng đối đa dạng nhƣng vẫn còn nhiều phƣơng tiện đã cũ, phần trăm giá trị còn lại rất thấp, có những máy móc chỉ còn ở mức 30%. Công ty đã có chú ý đầu tƣ thêm một số thiết bị mới nhƣng nhìn chung vẫn chƣa đúng mức. Điều này phần nào làm hạn chế năng lực của Công ty. Vì vậy có nhiều thời điểm Công ty phải chọn giải pháp SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 19 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà thuê thêm thiết bị nhàn rỗi của các doanh nghiệp khác đóng tại địa phƣơng có công trình. 5. Tình hình tài chính của công ty: Bảng 4: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của công ty ĐVT: đồng Chỉ tiêu Tổng tài sản Tài sản dài hạn Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 150.470.422.836 140.618.570.614 37.435.873.117 50.915.170.105 Tài sản ngắn hạn 122.318.985.924 103.182.697.497 150.677.371.555 Tổng nguồn vốn 150.470.422.836 140.618.570.614 201.628.541.660 Nợ phải trả 123.460.967.739 111.828.764.173 160.587.910.385 Vốn chủ sở hữu 28.151.436.912 201.628.541.660 27.009.455.097 28.789.806.241 41.040.631.275 CL% CL% 09/08 10/09 -6.55 43.39 33 36 -15.64 46 -6.55 43.39 -9.42 43.6 6.59 42.55 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Về tài sản: Tài sản của công ty biến đổi không đồng đều qua các năm. Tài sản của công ty vào năm 2009 giảm 6.55 % so với năm 2008, nhƣng đến năm 2010 thì tài sản của công ty lại tăng lên một tỷ lệ rất lớn đó là 43.39 % so với năm 2009. Trong đó: - Tài sản dài hạn của công ty tăng nhanh vào năm 2009 đã tăng 33% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 36 % so với năm 2009 - Tài sản ngắn hạn của công ty vào 2009 giảm 15.64 % so với 2008 và vào năm 2010 thì lại tăng lên 46 % so với 2009 Ta nhận thấy rằng năm 2009 tài sản của công ty giảm đáng kể, và phần nào đánh giá đƣợc sự giảm tỷ trọng đầu tƣ của công ty trong năm này,những nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này là do ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh tế và xã hội và những điều kiện tự nhiên trong năm 2009 và những năm trƣớc đó: SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 20
- Xem thêm -