Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --------------------------------------- Nguyễn Thị Phương Thúy NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2013 Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Huyền Phản biện 1: .….………………………………………………………… …...………………………………………………………… Phản biện 2: …..……………………………………………………….. …………………………………………………………… Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... .. năm ............... Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là vấn đề then chốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nước ta hiện nay. Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cốt lõi của vấn đề duy trì và phát triển sản xuất, nâng cao mức sống người lao động và tăng tích lũy cho xã hội, đồng thời là một trong những yếu tố bảo đảm thắng lợi trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong Tổng cục công nghiệp quốc phòng/BQP kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) đều phải hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý hết sức chặt chẽ của Nhà nước. Doanh nghiệp nào hoạt động kém hiệu quả sẽ khó tồn tại, khó đứng vững trên thương trường. Do vậy, việc vận dụng kiến thức về quản trị kinh doanh để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN là yêu cầu cần thiết hiện nay. Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng (GAET) là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực trong đó nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh VLNCN. Do đó, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty là rất cần thiết. Để giải quyết phần nào của thực tế nhằm tạo ra hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng” làm đề tài nghiên cứu của luận văn. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trong doanh nghiệp quốc phòng Hiện GAET là đầu mối duy nhất của Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ xuất nhập khẩu, cung ứng VLNCN cho các ngành xây dựng, giao thông, khai khoáng…phục vụ nền kinh tế quốc dân. Kinh doanh VLNCN có tính đặc thù cao, là loại sản phẩm kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh VLNCN cần được quan tâm, phân tích, nghiên cứu kỹ. 2 Trong khi đó, các công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp quốc phòng đặc biệt là hiệu quả kinh doanh VLNCN vẫn còn rất khiêm tốn. Một số luận văn lấy VLNCN làm đề tài nghiên cứu nhưng chưa được các tác giả đề cập một cách chi tiết. Các công trình nghiên cứu gần đây hoặc tập trung tiếp cận vào kế toán bán hàng vật liệu nổ, quản trị rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu hoặc đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh. Luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng” đã lựa chọn đi sâu vào vấn đề nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh VLNCN. 3. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cơ sở đó góp phần làm rõ khái niệm, bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh VLNCN. Phân tích thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP. 4. Đối tượng - phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP. Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP trong giai đoạn từ 2009-2012. 5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, phương pháp nghiên cứu tại bàn sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo thường niên của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP. NỘI DUNG Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, bảng chữ viết tắt, nội dung chính của luận văn có cấu trúc như sau: Chương 1: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3 Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả kinh doanh - Khái niệm hiệu quả - Khái niệm hiệu quả kinh doanh 1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh Mục tiêu của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sẵn có. Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ đó. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các giải pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của phạm trù hiệu quả cho thấy trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ sử dụng đó càng cao càng có khả năng tạo ra kết quả lớn trong cùng một nguồn lực đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. 1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản... là hữu hạn và ngày càng khan hiếm. Khan hiếm đòi hỏi và bắt buộc con người 4 phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế. Do vậy, chúng ta cần phải khôn ngoan lựa chọn sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai, không được sản xuất tràn lan để tiết kiệm nhất nguồn tài nguyên. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này tạo cho các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất. Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. 1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội. - Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật lẫn giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ với lợi ích và nhân cách của người lao động. 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xác định đúng các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sẽ đánh giá được đầy đủ cả hai mặt chất lượng và số lượng của hiệu quả kinh doanh trên cơ sở đó đặt ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Chỉ tiêu tổng quát - Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các yếu tố của quá trình kinh doanh 5 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Nhân tố vĩ mô 1.3.1.1 Môi trường pháp lý Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, tác động trực tiếp đến kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì môi trường pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau nên việc có được một môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng. 1.3.1.2 Môi trường kinh tế Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định. 1.3.1.2 Môi trường thông tin Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi nhiều lĩnh vực kinh doanh sản xuất trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Để đạt được thành công trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường… để phân tích, xử lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời, hiệu quả. Đó là cơ sở vững chắc để các doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn. 1.3.1.3 Môi trường tự nhiên Các nhân tố về thời tiết, khí hậu, địa lý… là các nhân tố tác động đến các mặt khác nhau trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như giao dịch, vận chuyển, sản xuất… Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng. 6 1.3.2 Nhân tố vi mô 1.3.2.1 Nhân tố con người Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động kinh doanh. Nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động. - Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh, kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất để thu lợi nhuận cao, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. - Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình, giúp thúc đẩy quá trình kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. 1.3.2.2 Nhân tố về vốn Vốn là nguồn sống của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp thiếu vốn không thể tồn tại và phát triển được. Vì vậy, vốn là một trong các yếu tố quan trọng, không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Các doanh nghiệp phải biết cách huy động vốn hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp phát triển. 1.3.2.3 Đặc thù về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm Các đặc thù của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, quyết định đến các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó, tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất. Doanh nghiệp nào tổ chức được mạng lưới tiêu thụ hợp lý, đáp ứng được nhu cầu khách hàng sẽ có tác dụng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận…góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. 7 1.3.2.4 Trình độ công nghệ, khả năng đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trình độ công nghệ, khả năng đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là nhân tố quyết định đến chất lượng hàng hóa. Hàng hóa có chất lượng sẽ bán được nhiều, nhanh và với giá cao thu lại lợi nhuận lớn. Hơn thế, khi đó giá thành sản phẩm sẽ hạ làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn. Khi ứng dụng khoa học công nghệ mới cần phải tính đến mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí để tìm giải pháp thích hợp. 1.3.2.5 Trình độ quản lý doanh nghiệp Trình độ quản lý kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được thể hiện ở việc đề ra và thực hiện các quyết định của bộ máy quản lý. Một quyết định đúng về chỉ đạo sản xuất kinh doanh được triển khai tạo động lực to lớn để kích thích sản xuất. Ngược lại, một quyết định sai sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, thậm chí đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản. 1.3.2.6 Trình độ tổ chức và quản lý nhân lực Ở trên chúng ta đã thấy vai trò quyết định của người lao động trong các yếu tố đầu vào. Người lao động nếu được quan tâm khuyến khích đầy đủ về vật chất và tinh thần sẽ nỗ lực cống hiến hết mình, gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Họ sẽ là một động lực to lớn thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đứng vững trên thị trường. Việc khuyến khích người lao động được tiến hành dưới nhiều hình thức, nhưng quan trọng nhất vẫn là việc phân phối công bằng thù lao lao động, tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác. Quản lý nhân lực thực sự là một nghệ thuật mà người làm công tác tổ chức phải quan tâm, chú ý mới khai thác được hết tiềm năng của người lao động. 1.4 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.4.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VLNCN - Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên VLNCN đã tận dụng tối đa lợi thế của mình trong ngành kinh doanh đặc biệt, có ít đối thủ cạnh 8 tranh, luôn chiếm được ưu thế trong thị trường VLNCN cho khai thác than. - Toàn bộ cán bộ, công nhân viên và đặc biệt là ban lãnh đạo công ty không ngừng phấn đấu, tìm tòi và tận dụng cơ hội kinh doanh để phát triển thị trường ra ngoài ngành than. - Công ty chủ động đặt các chi nhánh của mình nằm trên mọi miền của tổ quốc nơi có vị trí thuận lợi, phục vụ khách hàng tận tình chu đáo, áp dụng chính sách giá bán linh hoạt hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường. 1.4.2 Công ty NORICO (Quảng Tây, Trung Quốc) - NORICO rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và chính sách giá cả hợp lý. Chính vì vậy lượng sản phẩm VLNCN được công ty tiêu thụ tại nước ta rất lớn. - Họ chú trọng tìm hiểu các yếu tố quốc tế ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ VLNCN như các thay đổi về chính trị, luật pháp để kịp thời có quyết sách ứng phó. - Thiết lập hệ thống liên kết xuất nhập khẩu VLNCN với việc thành lập các trụ sở, văn phòng đại diện tại Việt Nam. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 2.1. Giới thiệu về Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tổng Công ty kinh tế kỹ thuật Công nghiệp quốc phòng tiền thân là Cục vật tư nhiên liệu Tổng cục Hậu cần thành lập ngày 27/6/1962. Sau nhiều thay đổi, từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1996, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Công ty vật tư và dịch vụ xuất nhập khẩu GAET trên cơ sở sát nhập một số doanh nghiệp khác nhau. Với mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế quân đội vững mạnh hàng đầu Việt Nam, sản 9 xuất và kinh doanh thương mại đa ngành, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong và ngoài nước, đóng góp tích cực xây dựng nền công nghiệp quốc phòng vững mạnh, hiện đại, ngày 03/01/2012 Công ty chính thức được đổi tên thành Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng. Trong 50 năm qua, tuy có nhiều tên gọi khác nhau, phạm vi hoạt động có thay đổi nhưng nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của đơn vị vẫn là đảm bảo mua sắm, kinh doanh vật tư kỹ thuật phục vụ cho quân đội và nền kinh tế quốc dân. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ - Sản xuất vật tư kỹ thuật: sản xuất phụ tùng cho xe, máy quân sự các loại. - Xuất nhập khẩu vũ khí thiết bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật, VLNCN và các mặt hàng kinh tế khác. 2.1.3. Cơ cấu quản lý Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Tổng giám đốc, là người điều hành và đại diện cho Công ty trước pháp luật, là người quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng của Nhà nước. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc phụ trách các mảng hoạt động khác nhau thông qua các phòng: Văn phòng, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Chính trị, Phòng Tài chính-kế toán, Phòng Hậu cần, Phòng Kỹ thuật an toàn, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu VLNCN, Phòng kinh doanh và phát triển dự án quân binh chủng, Phòng xuất nhập khẩu 1, Phòng xuất nhập khẩu 2, Phòng xuất nhập khẩu 3. 10 2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP giai đoạn 2009 - 2012 2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP 2.2.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp Các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để phân tích hiệu quả kinh tế tại Tổng công ty gồm: Sức sản xuất tổng vốn, sức sinh lời tổng vốn, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn. 2.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các yếu tố của quá trình kinh doanh (1) Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được trên một đồng vốn cố định. Để nâng cao hệ số này Tổng công ty cần phải nâng cao tổng mức lợi nhuận đồng thời phải sử dụng hợp lý nguồn vốn cố định bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố định không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản cố định. (2) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Việc dự trữ tài sản lưu động phải được kết hợp hài hòa theo yêu cầu vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường vừa đảm bảo tiết kiệm vốn nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. (3)Năng suất lao động: Tăng năng suất lao động là một yếu tố quan trọng để giảm giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp lẫn cấp độ quốc gia. Năng suất được tăng cao không chỉ giải quyết được vấn đề lợi nhuận, sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn nâng cao được thu nhập của người lao động, hiệu quả làm việc, phát huy khả năng sáng tạo của họ. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty KTKT CNQP Nội dung Hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp Chỉ tiêu Sức sản xuất tổng vốn Sức sinh lời tổng vốn 11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng lao động Tỷ suất LN trên tổng vốn Sức sản xuất VCĐ Sức sinh lời VCĐ Sức sản xuất VLĐ Sức sinh lời VLĐ Vòng quay VLĐ Năng suất lao động bình quân 2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP 2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty trước năm 2009 Trước năm 1975, mặt hàng VLNCN tại Việt Nam ít được quan tâm, mỗi năm tiêu dùng chỉ vào khoảng 2.000 ÷ 2.500 tấn. Sau năm 1975 sản lượng tiêu dùng mới tăng dần, đến năm 1985 đạt 11.250 tấn, đến năm 2008 là khoảng trên 35.000 tấn. Công tác kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng luôn được lãnh đạo thường xuyên quan tâm, chỉ đạo. Thị trường chính của Tổng công ty trong giai đoạn này là khách hàng ở Buôn Kuốp - Đắc Lắc, Rào Quán, Plây Giông - Kon Tum, Tương Dương Nghệ An... và nhiều khách hàng có nhu cầu tiêu thụ VLNCN lớn như Tổng công ty Xây dựng công trình 4, Tổng công ty Cơ điện xây dựng thủy lợi, Tổng công ty LICOGI, Tổng công ty VINACONEX, Tổng công ty KAVICO. Điều này đã góp phần tăng doanh thu lên 29,91% so với thực hiện năm trước. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu VLNCN cho Lào tiếp tục được Tổng công ty thực hiện và đem lại hiệu quả kinh tế cao. 2.2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty từ năm 2009-2012 Trong giai đoạn này, Tổng công ty đã không ngừng tích cực phát triển thị trường, cải tiến các khâu trong quy trình cung ứng VLNCN; 12 Thường xuyên trao đổi những thông tin, ý kiến của khách hàng để cùng các nhà máy có biện pháp duy trì việc kiểm tra chất lượng, quy cách, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đơn vị sử dụng VLNCN. Việc kết hợp hài hòa giữa chính sách giá thống nhất và các biện pháp chăm sóc khách hàng, khẳng định uy tín của GAET trên thị trường đã đem lại kết quả khả quan khi chiếm gần 50% thị phần ngoài ngành than trên toàn quốc. Tổng công ty luôn bám sát các dự án đầu tư của chính phủ cũng như của các địa phương, từ đó đi tắt đón đầu, ký kết sớm các hợp đồng nguyên tắc và đi tới ký các hợp đồng mua bán chính thức với các chủ dự án lớn. 2.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP 2.2.3.1. Kết quả kinh doanh của Tổng công ty từ năm 2009-2012 Những năm gần đây Tổng công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ. Tổng công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, số lượng lẫn chất lượng, quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước. 2.2.3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật quốc phòng. Ø Phân tích hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp - Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí - Chỉ tiêu sức sản xuất vốn - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn Ø Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Ø Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ø Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 13 2.2.4. Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh VLNCN của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP 2.2.4.1. Nhân tố vĩ mô Ø Môi trường quốc tế Thuốc nổ là loại sản phẩm đặc thù, nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu, do đó buộc phải có các nhà cung ứng nước ngoài. Chính vì vậy các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chịu ảnh hưởng khá lớn từ môi trường quốc tế. Những biến động trong môi trường kinh doanh quốc tế nói chung và những biến động trong nền kinh tế của những nước mà Tổng công ty có quan hệ xuất nhập khẩu thành phẩm và nguyên vật liệu nổ nói riêng đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh VLNCN. Ø Môi trường kinh tế quốc dân Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân trước hết phải kể đến các chính sách của Nhà nước. Trong những năm gần đây, các ngành công nghiệp khai thác ở nước ta rất được nhà nước quan tâm. Vì Tổng công ty trực thuộc Bộ quốc phòng nên được ưu đãi trong việc cung ứng VLNCN cho các nhà máy sản xuất VLNCN và các công ty sử dụng VLNCN thuộc Bộ quốc phòng. Nhưng những biến động khác trong môi trường kinh tế quốc dân như tốc độ tăng trưởng, tốc độ lạm phát, thất nghiệp, chất lượng hoạt động của các ngân hàng...cũng có tác động không nhỏ đến tình hình kinh doanh VLNCN của Tổng công ty. Ø Môi trường cạnh tranh Hiện nay, trên toàn quốc chỉ có hai công ty được quyền sản xuất và cung ứng VLNCN là Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ và Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP. Do đó, đối thủ cạnh tranh lớn nhất của GAET là Tổng công ty hóa chất mỏ. Tổng công ty hóa chất mỏ có ưu thế trên thị trường hơn vì đã có thâm niên hoạt động, có điều kiện về cơ sở vật chất, con người. Một lợi thế nữa là họ gần như độc quyền cung ứng trong ngành than, ngành tiêu thụ 60% sản lượng VLNCN toàn quốc. Do vậy, những khó khăn mà Tổng công ty gặp phải từ đối thủ cạnh tranh là không 14 nhỏ. Việc cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường của Tổng công ty kinh tế kỹ thuật CNQP đòi hỏi phải nỗ lực nhiều hơn nữa. 2.2.4.2. Nhân tố vi mô Ø Ngành nghề kinh doanh Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty là nhà cung ứng và tiêu thụ VLNCN chủ yếu cho các nhà máy thuộc Bộ quốc phòng. Vì được sự ưu đãi trong việc cung ứng nguyên vật liệu nên Tổng công ty có lợi thế về giá cả trong ngành kinh doanh của mình. Ø Hoạt động marketing Công tác marketing càng hiệu quả thì hoạt động tiêu thụ càng thuận lợi. Tuy nhiên, thực tế hoạt động marketing về VLNCN chưa được chú trọng một cách đúng mức. Tổng công ty cần có những điều chỉnh bổ sung kịp thời để công tác này ngày càng tốt hơn. Ø Lực lượng lao động Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng. Trong những năm qua GAET đã chú trọng đầu tư cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho cán bộ quản lý học đại học, cao học, đào tạo công nhân kỹ thuật khoan nổ mìn, thủ kho VLNCN, các lớp học nghiệp vụ dài hạn, ngắn hạn ….vì trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty. Ø Nhân tố về tính chất sản phẩm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế VLNCN là một loại hàng hóa đặc biệt do Nhà nước thống nhất quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất, cung ứng đến khâu tiêu dùng. Nó là sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất rất dễ gây cháy nổ, mất an toàn trong quá trình sản xuất, lưu thông nên phải được sản xuất, lưu thông, tiêu dùng tuân theo một quy trình nghiêm ngặt. Điều này làm cho chi phí đảm bảo an toàn rất lớn và ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh. Do tính chất đặc biệt của sản phẩm nên Nhà nước chỉ cho một số doanh nghiệp được kinh doanh VLNCN theo một quy chế đặc biệt. Sự ưu ái của nhà nước đã không kích thích các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý, tăng năng suất lao động. 15 Đối tượng tiêu dùng VLNCN cũng bị nhà nước quản lý, kiểm soát mức tiêu dùng dẫn đến mức cầu bị ảnh hưởng và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ø Nhân tố về vốn Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng đầu tư, quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng luôn bị ứ đọng lượng vốn lớn ở khách hàng. Để đảm bảo lượng vốn kinh doanh Tổng công ty đã phải liên tục huy động vốn bằng các khoản vay ngắn hạn. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu qủa kinh doanh vật liệu nổ công nghhiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng 2.3.1 Những kết quả đạt được 2.3.1.1. Định hướng và chiến lược kinh doanh Tổng công ty có nhiều chủ trương biện pháp tích cực để xây dựng chiến lược kinh doanh VLNCN phù hợp với tình hình, yêu cầu trước mắt gắn xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên liệu với việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho các đối tác sản xuất VLNCN. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ để xây dựng chiến lược tổng thể cho toàn ngành VLNCN Việt Nam. 2.3.1.2. Công tác phát triển thị trường Công tác này kiên trì chủ trương giữ vững thị trường tiêu thụ, tiếp tục mở rộng thị trường mới, chủ động áp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng, chú trọng mở rộng hướng phát triển kinh doanh, cung ứng VLNCN cho ngành dầu khí, đẩy mạnh hơn nữa thị trường xuất khẩu sang Lào, đầu tư nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh dịch vụ nổ mìn. 16 2.3.1.3. Đảm bảo vật tư, kho tàng 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại 2.3.2.1. Công tác phát triển thị trường Viêc nắm bắt thông tin thị trường nhiều khi chưa kịp thời nên không chủ động được tình hình. Công tác thị trường chưa đề ra được nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn nên sản xuất hàng kinh tế chưa vững chắc. Bên cạnh đó, năng lực và kinh nghiệm của một số cán bộ quản lý và phát triển thị trường còn chưa cao, dẫn đến hiệu quả công tác phát triển thị trường cũng như cạnh tranh với đối thủ chưa đạt yêu cầu mong muốn. 2.3.2.2. Tình hình công nợ Thực tế công nợ của Công ty vẫn còn ở mức cao. Khách hàng chiếm dụng một lượng vốn khá lớn, trong đó có cả một số vốn bị chiếm dụng, một số nợ lâu ngày chưa đòi được, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh. 2.3.2.3.Công tác vận tải VLNCN Phương tiện vận tải và nhân công thực hiện công tác kinh doanh còn thiếu, dẫn đến đôi khi bị quá tải đặc biệt đối với các đồng chí trực tiếp áp tải hàng. 2.3.2.4.Tự sản xuất sản phẩm VLNCN Hiện tại, Tổng công ty đã liên kết sản xuất NH4NO3 tại Tam ĐảoVĩnh Phúc nhưng với số lượng hạn chế và giá sản phẩm còn quá cao. 2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu 2.3.3.1.. Chưa có chiến lược kinh doanh thích ứng với tình hình kinh tế, chính trị của đất nước, phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường 2.3.3.2. Chưa coi trọng điều tra, nghiên cứu thị trường, còn ỷ lại vào lợi thế của sản phẩm độc quyền. 17 2.3.3.3 Do sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và sự cứng nhắc của giá đầu ra 2.3.3.4 Công tác hạch toán chưa được tổ chức tốt, phân bổ chi phí còn thiếu chính xác. 2.3.3.5. Chính sách tiêu thụ chưa hợp lý 2.3.3.6 Cơ chế quản lý của Nhà nước và Bộ quốc phòng còn có những bất hợp lý trong việc quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VLNCN CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CNQP 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng 3.1.1. Kế hoạch phát triển chung của Tổng công ty * Hoạt động xuất nhập khẩu - Đẩy mạnh công tác xuất nhập khẩu các mặt hàng, tích cực phát triển thị trường. * Hoạt động cung ứng Vật liệu nổ công nghiệp - Tăng cường việc cung ứng VLNCN cho khách hàng, đảm bảo an toàn tuyệt đối và hiệu quả trong kinh doanh. * Kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hợp tác kinh doanh - Chủ động tìm và khai thác các nguồn hàng, triển khai hoạt động kinh doanh theo hướng đa dạng ngành hàng; kết hợp kinh doanh trong nước và kinh doanh xuất nhập khẩu; kết hợp kinh doanh thương mại với sản xuất, cung cấp dịch vụ. * Sản xuất công nghiệp 18 - Trong quá trình sản xuất tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, xây dựng cơ cấu sản phẩm phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế. * Hoạt động kinh doanh vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh VLNCN - Tăng cường công tác an toàn, quản lý phương tiện, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì tốt năng lực vận tải và đảm bảo an toàn tuyệt đối. 3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh VLNCN Tổng công ty tăng cường phối hợp với các nhà máy xây dựng quy hoạch chiến lược tổng thể dài hạn về hoạt động kinh doanh VLNCN. - Chiến lược phát triển thị trường VLNCN kể cả thị trường trong nước và ngoài nước. Trong đó ngoài nước chú trọng đến thị trường Lào và Campuchia. - Chiến lược sản phẩm VLNCN không chứa TNT, có nhiều tính năng sử dụng với chất lượng ngày càng cao, đa dạng hóa sản phẩm. - Chiến lược đảm bảo nguồn vật tư cho sản xuất VLNCN, từng bước giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn vật tư từ nước ngoài, tiến tới chủ động và xuất khẩu như hợp tác với tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đầu tư tổ hợp sản xuất NH4 NO3 từ khí thiên nhiên; hợp tác đầu tư với Z195 sản xuất NH4NO3 tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc. - Chiến lược quy hoạch hệ thống kho tàng VLNCN, đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng và nhiệm vụ kinh tế. - Chiến lược phát triển dịch vụ khoan và nổ mìn. - Phối hợp chặt chẽ với tập đoàn than khoáng sản, công ty hóa chất mỏ xây dựng chiến lược tổng thể cho toàn ngành VLNCN Việt Nam.
- Xem thêm -