Tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh huyện thanh ba, tỉnh

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 560 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM CHÍ CÔNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Công THÁI NGUYÊN - 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn: Tôi, Phạm Chí Công, học viên cao học khóa 2012 - 2014, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn Phạm Chí Công ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành này, Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn Công cùng các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ in gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả đƣợc học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và số liệu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn Phạm Chí Công iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii MỤC LỤC.............................................................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ........................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................. viii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... viii MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2 4. Những đóng góp của đề tài .................................................................................. 2 5. Bố cục của luận văn ............................................................................................. 3 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ........................................................................................................ 4 1.1. Đặc điểm và vai trò của nông nghiệp, nông thôn có ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng ngân hàng .................................................................................................. 4 ........................................... 4 ............................................... 5 1.2. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn .. 6 1.2.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng ................................... 6 1.2.2. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại ................................................. 13 1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng tín dụng của một số chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Agribank Thanh Ba, Phú Thọ ................................................................................ 24 1.3.1. Kinh nghiệm của một số chi nhánh Agribank ............................................... 24 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Thanh Ba .................................... 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 27 CHƢƠNG 2. .... 28 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 28 iv 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 28 ............................................... 28 ........................................................................... 29 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 29 ........................................................................ 29 ........................................................................... 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 31 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN THANH BA, PHÚ THỌ ............................................. 32 3.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, Phú Thọ ........................................................................... 32 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 32 3.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động ..................................... 34 3.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ................................................................... 38 3.1.4. Quy trình tín dụng tại Agribank huyện Thanh Ba ......................................... 39 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Ba, Phú Thọ ................................................................................................................. 43 ......................................................................................... 43 .............................................. 48 3.2.3. Chất lƣợng tín dụng theo ngành ................................................................... 55 3.2.4. Chất lƣợng tín dụng theo thành phần kinh tế ................................................ 59 3.2.5. Thực trạng chất lƣợng tín dụng thông qua các chỉ tiêu đánh giá ................... 63 3.2.6. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 73 CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN THANH BA, PHÚ THỌ ....................................................................... 74 4.1. Cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ từ nay đến 2015 ....................................................................................... 74 v 4.1.1. Cơ hội .......................................................................................................... 74 4.1.2. Thách thức ................................................................................................... 75 4.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Ba, Phú Thọ ............................................ 75 4.2.1. Định hƣớng phát triển .................................................................................. 75 4.2.2. Mục tiêu phát triển ....................................................................................... 76 4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Ba, Phú Thọ............................................................................... 78 4.2.1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo điều hành .......................................................... 78 4.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng thẩm định, quy trình cho vay ......... 79 4.2.3. Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát .......................................................... 80 4.2.4. Nhóm giải pháp về tổ chức, con ngƣời ......................................................... 81 4.2.5. Nhóm giải pháp về xây dựng, củng cố mối quan hệ với chính quyền địa phƣơng, tạo môi trƣờng kinh doanh lành mạnh, an toàn ........................................ 82 4.2.6. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng thông tin ........................................ 83 4.2.7. Nhóm giải pháp khắc phục nợ xấu ............................................................... 83 4.2.8. Một số giải pháp hỗ trợ khác ........................................................................ 84 cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Ba, Phú Thọ .. 85 4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ........................................................................ 85 4.3.2. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT các cấp ................................................... 85 4.3.3. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Phú Thọ và các Sở, ngành có liên quan ......... 86 4.3.4. Về phía Agribank huyện Thanh Ba .............................................................. 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ...................................................................................... 87 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 89 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 91 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HUYỆN THANH BA Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ CLTD DN HGĐ&CN KH NHNN NHTM SXKD TCTD - kinh doanh vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Thực trạng lao động làm việc trong Agribank huyện Thanh Ba từ 2010 - 2012 ................................................................................... 37 Bảng 3.2. Cơ cấu tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2010-2012 ..................................................................................... 44 Bảng 3.3. Cơ cấu tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2010-2012 ..................................................................................... 47 Bảng 3.4. Bảng phân tích chất lƣợng tín dụng theo thời gian ................................. 53 Bảng 3.5. Bảng so sánh các chỉ tiêu phân tích chất lƣợng tín dụng theo thời gian .. 54 Bảng 3.6. Bảng phân tích chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo ngành kinh tế ................................................................ 58 Bảng 3.7. So sánh các chỉ tiêu phân tích chất lƣợng tín dụng theo ngành kinh tế ... 59 Bảng 3.8. Phân tích chất lƣợng tín dụng theo thành phần kinh tế ........................... 61 Bảng 3.9. So sánh các chỉ tiêu phân tích chất lƣợng tín dụng theo thành phần kinh tế....... 62 Bảng 3.10. Bảng chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn của Agribank huyện Thanh Ba giai đoạn 2010 - 2012 ................... 65 Bảng 3.11. Bảng phân tích chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông thôn của Agribank huyện Thanh Ba giai đoạn 2010 - 2012 ................................. 66 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức Agribank huyện Thanh Ba - Phú Thọ ........................ 36 Sơ đồ 3.2. Sơ đồ quy trình tín dụng chung ............................................................. 41 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Tăng trƣởng dƣ nợ đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 - 2012.............................................. 45 Hình 3.2. Tăng trƣởng dƣ nợ đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 ..................................................... 46 Hình 3.3. Tăng trƣởng dƣ nợ nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2010 - 2012......... 47 Hình 3.4. So sánh tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ phân theo thời gian ............................ 48 Hình 3.5. So sánh tỷ trọng doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo thời gian ....................................................................... 49 Hình 3.6. Phân tích cơ cấu nợ quá hạn đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo thời gian ........................................................................................ 50 Hình 3.7. Phân tích cơ cấu lãi đọng, lãi chƣa thu đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo thời gian ....................................................................... 51 Hình 3.8. Phân tích cơ cấu lãi đã thu (thu nhập) đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phân theo thời gian ....................................................................... 52 Hình 3.9. Phân tích tỷ trọng nợ quá hạn theo ngành kinh tế ................................... 56 Hình 3.10. Phân tích tỷ trọng nợ xấu theo ngành kinh tế ........................................ 57 Hình 3.11. Phân tích tỷ cơ cấu lãi đọng theo ngành kinh tế .................................... 57 Hình 3.12. Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế ............................................. 60 Hình 3.13. Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ....................................... 61 Hình 3.14. So sánh dƣ nợ xấu giai đoạn 2010 - 2012 ............................................. 63 Hình 3.15. So sánh dƣ nợ quá hạn giai đoạn 2010 - 2012 ...................................... 64 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 25 năm thực hiện đƣờng đối đổi mới, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nƣớc, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện và to lớn. Khu vực nông nghiệp, nông thôn tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hƣớng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc tăng cƣờng; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất và tinh thần của dân cƣ ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng đƣợc cải thiện. Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn [1]. Trong các thành tựu đã đạt đƣợc của sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nói trên có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank). Ngay từ khi thành lập đến nay, Agribank luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thƣơng mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nƣớc, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trƣờng; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tƣ vốn cho nền kinh tế. Là một trong các chi nhánh của Agribank, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (Agribank huyện Thanh Ba) luôn tập trung ƣu tiên mở rộng và nâng cao chất lƣợng đầu tƣ vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn huyện Thanh Ba. Tuy nhiên, để đạt đƣợc mục tiêu trên, cần phải nhận thức rõ tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp, nông thôn đối với nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng, do vậy tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động của Agribank huyện Thanh Ba. Từ mục tiêu , các mục tiêu nghiên cứu c đƣợc xác định là: - Làm rõ bản chất và vai trò của chất lƣợng tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; - Phân tích và đánh giá tình hình thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Agribank huyện Thanh Ba nhằm khẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại đơn vị khảo sát; - Đề xuất các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Agribank huyện Thanh Ba. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu việc nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Với đối tƣợng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng tại Agribank Thanh Ba cùng với việc đề xuất giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng này đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Phạm vi nghiên cứu uận văn tập trung giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể: + Về nội dung: Giới hạn nghiên cứu các vấn đề về lý luận, thực tiễn và giải pháp liên quan đến nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. + Về không gian: Giới hạn + Về thời gian: Nghiên cứu tại Agribank huyện Thanh Ba. từ năm 2010 đến 2012. 4. Những đóng góp của đề tài - Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lƣợng tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. 3 - Phân tích và đánh giá một cách khách quan thực trạng nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Agribank Thanh Ba. - Nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tác động tới chất lƣợng tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. - Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Agribank Thanh Ba. 5. Bố cục của luận văn phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; Chƣơng 2: , phƣơng pháp u; Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1.1. Đặc điểm và vai trò của nông nghiệp, nông thôn có ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng ngân hàng 1.1.1. Đặc điểm của nông nghiệp, nông thôn : - Về điều kiện tự nhiên: Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, mang tính chất đa dạng về quy mô, về trình độ phát triển, về hình thức tổ chức sản xuất và quản lý. Từng vùng, từng địa bàn khác nhau sản xuất các sản phẩm nông nghiệp khác nhau và có đặc điểm riêng ngay trong từng loại sản phẩm. - Về con người: Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cƣ bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là chủ yếu. Các hoạt động sản xuất và dịch vụ chƣa phát triển mạnh mẽ, chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp và cộng đồng nông thôn. Mật độ dân cƣ thấp hơn so với khu vực đô thị, sự phân bố dân cƣ phức tạp, có khu vực tập trung nhiều dân cƣ nhƣng cũng có khu vực không có ngƣời sinh sống, đất đai bỏ hoang, chƣa đƣợc khai phá, tận dụng. - Về khoa học kỹ thuật, công nghệ: Khu vực nông nghiệp, nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật thấp hơn so với đô thị. Đặc biệt là đối với nƣớc ta, sự khác biệt giữa khu vực nông thôn và đô thị cực kỳ rõ nét, nông dân chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp, ít có thêm nghề phụ để sản xuất ngoài vụ mùa. Trong sản xuất chƣa sử dụng nhiều khoa học, kỹ thuật và máy móc, thiết bị cơ giới mà chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm để lại từ cha ông đi trƣớc do vậy năng suất, chất lƣợng của sản phẩm nông nghiệp chƣa cao, thu nhập từ nông nghiệp không đủ để tài trợ cho việc phát triển khoa học kỹ thuật. 5 - Về cơ sở hạ tầng: So với đô thị, nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn. Nông thôn chịu sức hút từ khu vực đô thị về nhiều mặt, cƣ dân nông thôn thƣờng tìm cách để di chuyển vào các đô thị. Sự đầu tƣ dành cho khu vực nông thôn chƣa nhiều do chƣa có sự phát triển kinh tế tƣơng ứng để bù đắp những nguồn đầu tƣ bỏ ra mà chủ yếu từ nguồn tài trợ của các dự án không hoàn lại. - Về tập tục, truyền thống: Nông thôn Việt Nam thƣờng đƣợc tổ chức theo huyết thống, địa bàn cƣ trú, truyền thống nam giới do vậy có tính cộng đồng và tự trị rất cao. Tính cộng đồng làm cho các cƣ dân nông thôn trong địa bàn đều hƣớng tới nhau, đó là đặc trƣng “hƣớng ngoại”, còn tính tự trị làm cho từng địa bàn trở nên biệt lập với nhau, đó là đặc trƣng “hƣớng nội”. - Về thói quen chi tiêu: Từ thuở sơ khai cho đến ngày nay, đặc tính truyền thống của cƣ dân khu vực nông nghiệp, nông thôn là tính tiết kiệm, siêng năng, chịu khó. Các hoạt động tiêu dùng chủ yếu là tự cấp, tự túc, do vậy kinh doanh dịch vụ tại nông thôn chủ yếu là các hàng hóa cơ bản, ít có sự xuất hiện của xa xỉ phẩm. [2] 1.1.2. Vai trò của nông nghiệp, nông thôn : - Cung cấp lương thực, thực phẩm: cho xã hội, tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Bởi nhu cầu ăn uống là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con ngƣời. Xã hội có thể thiếu nhiều loại sản phẩm nhƣng không thể thiếu lƣơng thực, thực phẩm. Do đó, việc thỏa mãn các nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm trở thành điều kiện khá quan trọng để ổn định xã hội, ổn định kinh tế. Sự phát triển của lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa quyết định đối với việc thỏa mãn nhu cầu này. Ngoài ra, việc bảo đảm nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy nhất của nông nghiệp, nông thôn, mà còn là cơ sở để phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội. 6 - Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho phát triển công nghiệp: Đối với các ngành công nghiệp nhẹ nhƣ: chế biến lƣơng thực, thực phẩm, chế biến hoa quả, nông sản, công nghiệp dệt, giấy,….đều phải dựa chủ yếu vào nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp. Chính vì vậy, quy mô, tốc độ tăng trƣởng của lĩnh vực nông nghiệp là nhân tố quan trọng, quyết định đến quy mô, tốc độ tăng trƣởng của các ngành công nghiệp này. - Cung cấp nguồn lực, ngoại tệ cho các ngành kinh tế khác và công nghiệp hoá: Công nghiệp hóa đất nƣớc là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện công nghiệp hóa thành công, đất nƣớc phải giải quyết rất nhiều vấn đề và phải có vốn. Là nƣớc nông nghiệp, thông qua việc xuất khẩu nông sản phẩm, nông nghiệp, nông thôn có thể góp phần giải quyết một phần nhu cầu vốn cho nền kinh tế. à thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ: Đối với nƣớc ta, nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng lớn và là nơi tập trung rất nhiều lao động và dân cƣ, do đó đây là thị trƣờng rất quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn càng phát triển thì các nhu cầu về hàng hóa, tƣ liệu sản xuất nhƣ: thiết bị nông nghiệp, điện năng, phân bón, thuốc trừ sâu,… càng tăng đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp nhƣ: vốn, thông tin, giao thông vận tải, thƣơng mại,… cũng ngày càng tăng. Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển làm cho thu nhập của ngƣời dân cũng tăng lên, từ đó các nhu cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp tiêu dùng nhƣ: ti vi, tủ lạnh, xe máy,….và các nhu cầu về văn hóa, y tế, giáo dục, du lịch, thể thao,… cũng ngày càng tăng. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ. [8] 1.2. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn 1.2.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng 1.2.1.1. hân loại tín dụng ngân hàng Để hiểu về tín dụng ngân hàng, trƣớc hết ta phải hiểu khái niệm về tín dụng. Có rất nhiều cách hiểu về tín dụng. Theo các nhà kinh tế học Mac-xít quan niệm thì 7 tín dụng là: “Đem tiền cho vay với tƣ cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên thêm trong quá trình hoạt động”. Có nghĩa là “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay ngƣời sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển sở hữu từ ngƣời sở hữu sang tay nhà tƣ bản hoạt động, cho nên tiền không phải đƣợc bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhƣợng lại với điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát một kỳ hạn nhất định”. Nhƣ vậy, tín dụng theo nghĩa này không chỉ rõ cụ thể ai là ngƣời có vốn, ai là ngƣời cần vốn mà chỉ nêu bản chất quan hệ vay mƣợn vốn. Có nhiều quan điểm cho rằng tiền cũng là một loại hàng hóa, bản chất của tín dụng cũng chính là hoạt động buôn bán tiền tệ. Tuy nhiên, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa ở hai điểm sau: Thứ nhất, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa thông thƣờng ở chỗ hàng hóa thì đƣợc đem bán quyền sở hữu để nhận lấy một khoản tiền thanh toán còn trong quan hệ tín dụng thì vốn với tƣ cách là một loại hàng hóa đặc biệt cũng đƣợc đem bán nhƣng chỉ bán quyền sử dụng trong một khoảng thời gian cụ thể. Thứ hai, giá cả trong quan hệ tín dụng không tách rời rõ rệt, không trực tiếp phản ảnh giá trị, không lên xuống xoay quanh giá trị nhƣ trong quan hệ thƣơng mại mà ở đây giá cả chính là phần tiền tăng thêm so với giá trị ban đầu của số tiền đƣợc đem cho vay. Cụ thể lãi suất của món vay chính là biểu hiện của giá cả trong quan hệ tín dụng. [13] Đối với hoạt động của ngân hàng, tín dụng là một nghiệp vụ kinh doanh cơ bản và quan trọng nhất, nó mang lại nguồn thu nhập chính, quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng trên thị trƣờng. Dƣới góc độ của ngân hàng thì tín dụng ngân hàng có thể đƣợc hiểu là: “Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thƣơng mại với các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức cá nhân và cho vay lại đối với các tổ chức và cá nhân” [6]. Cũng có thể hiểu “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc vật chất) giữa ngân hàng và ngƣời đi vay trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán”[14]. 8 Trong quan hệ giao dịch tín dụng giữa ngân hàng và ngƣời đi vay thể hiện các nội dung sau: - Ngân hàng chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hoặc dƣới hình thái hiện vật nhƣ hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản,… - Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngân hàng. - Giá trị hoàn hoàn trả thông thƣờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác ngƣời vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc đã mƣợn của ngân hàng trƣớc đó. - Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, ngƣời đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả tiền vay vô điều kiện khi đến hạn trả nợ. Về mặt pháp lý thì cơ sở của việc hoàn trả vô điều kiện này chính là các hợp đồng tín dụng, các khế ƣớc nhận nợ, các giấy tờ có giá khác,…[3] Có thể thấy qua các cách hiểu trên thì tín dụng ngân hàng đơn thuần chỉ là cho vay. Tuy nhiên, trên thực tế tín dụng có nghĩa rộng hơn cho vay bởi cho vay chỉ là một hoạt động lớn trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng. Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam quy định “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng đƣợc thực hiện với nhiều đối tƣợng khác nhau, với nhiều hình thức khác nhau, với nhiều thời hạn khác nhau. Nhƣng về cơ bản, tín dụng ngân hàng đƣợc : : Theo thời hạn, tín dụng ngân hàng đƣợc chia thành 3 loại: tín dụng ngắn hạn (hình thức cấp tín dụng có thời hạn dƣới 12 tháng), tín dụng trung hạn (hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng theo quy định của NHNN Việt Nam, còn đối với một số nƣớc trên thế giới là từ trên 1 năm đến 7 năm ín dụng dài hạn (hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng theo quy định của NHNN Việt Nam, hoặc trên 7 năm đối với một số nƣớc trên thế giới). 9 tín dụng trung, dài hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định và các nhu cầu chi tiêu dài hạn. * Phân theo hình thức bảo đảm: , tín dụng ngân hàng đƣợc chia thành tín dụng có T bảo đảm bằng tài sản là hình thức cấp tín dụng mà ngƣời đi vay phải sử dụng tài sản của mình thế chấp cho ngân hàng để đƣợc sử dụng vốn ín dụng tín chấp . * Phân theo mục đích sử dụng: T , tín dụng ngân hàng đƣợc chia thành . Tín dụng sản xuất kinh doanh là hình thức - cấp tín dụng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh ín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhƣ: xây mới, sửa chữa nhà ở, mua sắm phƣơng tiện,… * Phân theo lĩnh vực đầu tƣ: T , tín dụng ngân hàng đƣợc chia thành 4 loại: - Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn nông nghiệp, nông thôn nhƣ: cho vay trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy, hải sản,… - Tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng nhƣ: ngành dệt, may, công nghiệp nặng, xây dựng, bất động sản,… - Tín dụng đối với lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ nhƣ: kinh doanh khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ vui chơi, giải trí, bán buôn, bán lẻ các loại mặt hàng,…. - Tín dụng đối với lĩnh vực tiêu dùng, đời sống: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhƣ: xây mới, sửa chữa nhà ở, mua sắm phƣơng tiện,… 10 * Phân theo kỹ thuật cấp tín dụng: T , tín dụng ngân hàng đƣợc chia thành 8 loại: - Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh toán hay có thể hiểu theo cách khác là hình thức ngân hàng mua lại giấy tờ có giá chƣa đến hạn của khách hàng sau khi trừ đi tiền lãi chiết khấu, hoa hồng, phí. Thực chất đây là hình thức cho vay gián tiếp. - Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh (là ngân hàng) cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. - Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. - Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đƣợc hai bên thoả thuận.[4] 1.2.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở mỗi quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất đƣợc mở rộng và ngày càng hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng. sau đây: 11 - Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là ngƣời trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn: Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lƣu thông hàng hoá ra đời và đƣợc mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trƣng của một ngân hàng. Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ. Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là ngƣời thừa vốn cho vay để hƣởng lãi và ngƣời thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh. Hai loại nhu cầu này ngƣợc nhau nhƣng cũng chung một đối tƣợng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả mãn nhu cầu và đều có lợi. Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trƣờng nhƣ thế nào.Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết đƣợc hiện tƣợng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh... - Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất đƣợc thực hiện bình thƣờng liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu tƣ phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất: Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phƣơng tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phƣơng tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tƣ, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đƣa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lƣu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn lƣu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục tránh tình trạng ứ tắc,
- Xem thêm -