Tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại nhtm cp phát triển nhà tp. hcm hdbank

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 180 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chõn thành tới toàn thể thầy cơ giáo trong khoa Tại chức đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Ngõn hàng TMCP Phát triển nhà TP. HCM – CN Hoàn Kiếm, em cũng đã nhận được sự chia sẻ và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kinh doanh cũng như các phòng ban khác tại chi nhánh. Em xin chõn thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 9 năm 2010 Sinh viên Nguyễn Thùy Liên Nguyễn Thùy Liên – 33 Page1 LỜI CAM ĐOAN Tơi xin cam đoan đõy là cơng trình nghiân cứu của riêng Tơi, do Tĩi trực tiếp làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên khoa tại chức. Các số liệu, kết quả tính toán nờu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt động thực tế của Ngõn hàng TMCP Phát triển nhà TP. HCM – CN Hoàn Kiếm. Sinh viên Nguyễn Thùy Liên Nguyễn Thùy Liên – 33 Page2 MỤC LỤC Lời cảm ơn...................................................................................................................... 1 Lời cam đoan.................................................................................................................. 2 Mục lục........................................................................................................................... 3 Danh mục sơ đồ, bảng biểu ..........................................................................................7 Danh mục ký hiệu viết tắt 4...........................................................................................8 Lời mở đầu .................................................................................................................... 9 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..........................................................................11 1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng............................................................11 1.1.1 Giới thiệu chung về cho vay tiêu dùng .................................................................11 1.1.2 Khái niệm và đặc điểm CVTD của ngân hàng thương mại .................................11 1.1.2.1 Khái niệm ............................................................................................................11 1.1.2.2 Đặc điểm CVTD ..................................................................................................12 1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dựng ..........................................................................13 1.1.3.1 Căn cứ vào loại tài sản .......................................................................................13 1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức cho vay.........................................................................14 1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng .................................................................................17 1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng ...............................................................................18 1.1.5.1 Đối với nguời tiêu dùng ......................................................................................18 1.1.5.2 Đối với ngân hàng thương mại ...........................................................................18 1.1.5.3 Đối với nền kinh tế ..............................................................................................18 Nguyễn Thùy Liên – 33 Page3 1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại .....................19 1.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay tiêu dùng ................................................................19 1.2.2 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng .....................................20 1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng ....................................................22 1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay....................................................................22 1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN...........................23 1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay KHCN ....................................24 1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng .............................................24 1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm CVTD ............25 1.2.3.6 Chỉ tiêu phản ánh hệ thống chi nhánh và kênh phân phối ...................................25 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng ...............................26 1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan .........................................................................................26 1.2.4.2 Các nhân tố khách quan ......................................................................................27 Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP. HCM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM.................................30 2.1 Khái niệm về HDBank –CN Hoàn Kiếm ...............................................................30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................................30 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của HDBank –CN Hoàn Kiếm.....................................................31 2.1.3 Tình hình hoạt động của HDBank –CN Hoàn Kiếm............................................32 2.1.3.1 Tình hình huy động vốn .......................................................................................32 Nguyễn Thùy Liên – 33 Page4 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng .............................................................................................33 2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế ........................................34 2.1.3.4 Phát triển dịch vụ ngân hàng ..............................................................................35 2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại HDBank –CN Hoàn Kiếm...............................35 2.2.1 Hình thức cho vay tiêu dùng ................................................................................35 2.2.2 Vấn đề kiểm soát rủi ro tại HDBank –CN Hoàn Kiếm.........................................37 2.2.3 Hiệu quả cho vay tiêu dùng ..................................................................................39 2.3 Đánh giá thực trạng CVTD tại HDBank –CN Hoàn Kiếm...................................40 2.3.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng ...............................................................................40 2.3.2 Kết quả cho vay tiêu dùng tại HDBank –CN Hoàn Kiếm.....................................41 2.3.3 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng..................................................................41 2.3.4 Tình hình dư nợ và cho vay tiêu dùng ..................................................................43 2.4 Đánh giá hoạt động mở rộng CVTD tại HDBank –CN Hoàn Kiếm....................45 2.4.1 Những kết quả đạt được .......................................................................................45 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế HDBank –CN Hoàn Kiếm.............................48 2.4.2.1 Hạn chế ............................................................................................................... 48 2.4.2.2 Nguyên nhân........................................................................................................49 Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP. HCM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM ....................54 3.1 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của HDBank –CN Hoàn Kiếm...........54 Nguyễn Thùy Liên – 33 Page5 3.1.1 Định hướng phát triển của HDBank –CN Hoàn Kiếm đến năm 2011 ...............54 3.1.2 Đinh hướng cho hoạt động CVTD của HDBank –CN Hoàn Kiếm......................55 3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của HDBank –CN Hoàn Kiếm.................56 3.2.1 Nhóm giải pháp chung ..........................................................................................56 3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể ..........................................................................................56 3.2.2.1 Tăng cường huy động vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu tín dụng khách hàng............56 3.2.2.2 Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng ......................................................57 3.2.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng ........................................................................58 3.2.2.4 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng .......................59 3.2.2.5 Cải tạo cơ sở hạ tần, hiện đại hóa công nghệ .....................................................61 3.2.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................................62 3.2.2.7 Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới ........................................................63 3.2.2.8 Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian giao dịch ...................................................64 3.3 Một số kiến nghị ......................................................................................................64 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ.......................................................................................64 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ....................................................................65 Kết luận.......................................................................................................................... 67 Danh mục tài liệu tham khảo........................................................................................68 Nguyễn Thùy Liên – 33 Page6 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của HDBank –CN Hoàn Kiếm.....................................31 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của HDBank –CN Hoàn Kiếm...................................32 Bảng 2.2 Dư nọ cho vay của HDBank –CN Hoàn Kiếm.................................................33 Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh ngoại tệ và TTQT của HDBank –CN Hoàn Kiếm............34 Bảng 2.4 Tăng trưởng tín dụng bán lẻ..............................................................................39 Biểu dồ 2.1 Dư nợ tín dụng tiêu dùng .............................................................................40 Bảng 2.5 Doanh số CVTD tại HDBank –CN Hoàn Kiếm năm 2008 – 2009 và 6/2010. .42 Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dựng theo mục đích sử dụng..................................43 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dựng theo mục đích sử dụng..............................43 Bảng 2.7 Số lượng khách hàng giao dịch tại HDBank –CN Hoàn Kiếm.........................44 Danh mục ký hiệu viết tắt Ký hiệu Nguyên văn HDBank NHTM CP Phát triển nhà TP. HCM NHTM Ngân hàng thương mại NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần Nguyễn Thùy Liên – 33 Page7 NHTM QD Ngân hàng thương mại quốc doanh CVTD Cho vay tiêu dùng NHNN Ngân hàng nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TCKT Tổ chức kinh tế Qhkh Quan hệ khách hàng Ts®b Tài sản đảm bảo B®s Bất động sản Sxkd Sản xuất kinh doanh Tnhh Trách nhiệm hữu hạn KHCN Khách hàng cá nhân LS Lãi suất LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong tình hình phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế mới nổi, trong đó có Việt Nam thì các Ngân hàng đúng một vai trò rất quan trọng. Đời sống nâng cao kéo theo nhu cầu về mua sắm tiêu dùng của người dân cũng ngày một tăng. Nhưng không phải ai cũng đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình. Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng thương mại, trong đó có HDBank đã thực hiện cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo điều kiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu trước mắt trước khi có đủ khả năng thanh toán. Sau một thời gian ra đời, cho vay tiêu dùng đã mang lại nguồn thu đáng kể cho hệ thống Ngân hàng nói chung và cho HDBank nói riêng. Tuy nhiên, tỷ trọng về nợ xấu trong hoạt động này vẫn là con số đáng quan tâm cũng như doanh thu từ cho vay tiêu dùng so Nguyễn Thùy Liên – 33 Page8 với toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng vẫn hết sức nhỏ bé mặc dù đây là thị trường hết sức tiềm năng. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng. Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong mảng lĩnh vực này của HDBank với các ngân hàng khác, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết. Trước tính cấp thiết đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại HDBank” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp để từ đó đề ra giải pháp hữu ích cho việc giảm thiểu rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Hoàn Kiếm. 2. Mục đích nghiên cứu: - Khái quát hoá vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động CVTD. - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung và thực trạng mở rộng CVTD của HDBank – CN Hoàn Kiếm. - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nhằm mở rộng hơn nữa hoạt động CVTD của HDBank – CN Hoàn Kiếm. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu và tìm hiểu thông tin về loại hình cho vay tiêu dùng. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Hoàn Kiếm trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009. 4. Phương pháp nghiên cứu: Để nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp này, tôi có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh. 5. Kết cấu đề tài Nguyễn Thùy Liên – 33 Page9 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Hoàn Kiếm Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Hoàn Kiếm. chương 1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về HOạT Động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng 1.1.1 Giới thiệu chung về cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu dưới các hình thức khác nhau nhưng phải từ sau Đại chiến thế giới lần thứ II các Ngân hàng mới thực sự phát triển và trở thành những tổ chức cấp tín dụng chính trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Điều này thể hiện ở số lượng các khoản tín dụng tăng nhanh, các hình thức cho vay tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng bao gồm các hình thức như thẻ tín dụng ngân hàng, cầm cố, các khoản vay mua xe «t«, tín dụng thế chấp bằng nhà ở hoặc các hạn mức tín dụng khác, và tất cả các loại hình tín dụng khác. Hiện nay, trong khi một số văn bản pháp luật hướng dẫn đã ra đời thì lĩnh vực CVTD ở nước ta lại đang trong xu ngày càng phát triển, nó đang được xem là thị trường tiềm năng lớn và có nhiều điều kiện phát triển mạnh cho các NHTM tại Việt Nam. Nguyễn Thùy Liên – 33 Page10 1.1.2 Khái niệm và đặc điểm CVTD của Ngân hàng Thương mại 1.1.2.1 Khái niệm: Tín dụng tiêu dùng xuất hiện từ lâu trên thế giới và hiện nay đang phát triển rất mạnh nhất là ở các quốc gia có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh Ngân hàng sôi động. ở Việt Nam, tín dụng tiêu dùng cũng trải qua lịch sử phát triển hơn 10 năm bắt đầu vào khoảng những năm 1993- 1994 tuy nhiên thế nào là cho vay tiêu dùng và được quy định ở quy phạm văn bản pháp luật nào? Về khái niệm “cho vay tiêu dùng” cho đến nay chưa có một văn bản pháp luật nào quy định rõ . Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – Học viện ngân hàng xuất bản năm 2001 thì “ CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ, nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch …” Hay theo giáo trình “ Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”- TS.Nguyễn Minh Kiều thì “ CVTD là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt cho gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàng thì rất đông.” 1.1.2.2 Đặc điểm CVTD  Khách hàng vay: Khách hàng chủ yếu trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại là các cá nhân và hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu cho thấy những người có thu nhập cao thường có xu hướng vay tiền nhiều hơn những người có thu nhập thấp.  Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Nhu cầu cho vay tiêu dùng rất đa dạng, có thể xuất phát từ việc: mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng, mua sắm phương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành hoặc giải trí... phụ thuộc vào tính cách của từng khách hàng và chu kì kinh tế của họ. Nguyễn Thùy Liên – 33 Page11  Nguồn trả nợ: Việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu dùng thường không đem lại thu nhập. Do vậy, nguồn trả nợ thường được lấy từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác. Việc sử dụng tiền vay Ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích lũy, tăng động lực làm việc của khách hàng.  Quy mô khoản vay: Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn, nhu cầu rất đa dạng và phong phú.  Thời hạn vay: Các khoản cho vay tiêu dùng thì thời hạn thường là ngắn và trung hạn do mãn vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao. Tuy nhiên, đối với các khoản vay bất động sản thường có thời hạn dài hơn do giá trị tài sản lớn người dân phải tích lũy thu nhập một thời gian tương đối mới có thể đủ tiền trả ngân hàng.  Rủi ro: Các khoản vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các Ngân hàng thương mại thường đặt mức lãi suất cao nhất đối với các khoản vay này. Nguyên nhân là do tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ [ Peter S.Rose -Quản trị ngân hàng thương mại4thed]  Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao: Do rủi ro và chi phí cho vay tiêu dùng lớn nên các Ngân hàng thường đặt mức lãi suất cao đối với các khoản cho vay tiêu dùng. Các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần bê rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tư lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận [Peter S.Rose -Quản trị ngân hàng thương mại- 4thed] 1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 1.1.3.1 Căn cứ vào loại tài sản  Cho vay mua nhà trả góp Cho vay đối với bất động sản là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp bao gồm cả đất đai. Cho vay Nguyễn Thùy Liên – 33 Page12 bất động sản khác với phần lớn các hình thức CVTD khác trên một số khía cạnh chủ yếu sau: Thứ nhất, quy mô của một mãn vay đối với bất động sản thường lớn hơn nhiều so với quy mô trung bình của các mãn vay tiêu dùng thông thường. Thứ hai, các khoản cho vay đối với bất động sản thường có kỳ hạn dài nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng từ 15 đến 25 hoặc 30 năm. Do đó loại cho vay này thường chứa đựng những nguy cơ rủi ro tín dụng đáng kể bởi vì nhiều vấn đề có thể xảy ra bao gồm cả những thay đổi tiêu cực trong điều kiện kinh tế, lãi suất, sức khỏe của người vay trong suốt kỳ hạn của khoản vay. Thứ ba, việc định giá TS§B bao gồm đánh giá giá trị và tình trạng của tài sản là trọng tâm của mãn vay, chóng có tầm quan trọng tương đương với thu nhập của người đi vay. Việc đánh giá giá trị TS§B phải tuân theo tiêu chuẩn của Ngành và của Chính phủ.  Cho vay hàng tiêu dùng lâu bền Cho vay mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài như « tô, xe máy. Tính khả dụng của các tài sản này khá cao, giá trị ở mức trung bình nên nhiều người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm. Quy mô của các khoản vay này thường không lớn, số lượng mãn vay phát sinh nhiều. Tài sản đảm bảo có thể là chính các tài sản hình thành từ vốn vay. Với những khoản vay này nguồn trả nợ có thể là nguồn thu hàng tháng được trả định kỳ.  Cho vay trên thẻ tín dụng Cho vay tiêu dùng trên cơ sở khách hàng được thÊu chi trong một hạn mức tín dụng nhất định ngân hàng đã cấp cho khách hàng. Những người sở hữu thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc 1 lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình. Hiện nay hình thức vay thÊu chi trên thẻ tín dụng khá phổ biến trên thế giới.  Cho vay tiêu dùng khác Cho vay tiêu dùng khác nhằm mục đích tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng như đi học, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, du lịch… Đối với khoản cho vay này, yếu tố quyết Nguyễn Thùy Liên – 33 Page13 định cho vay hay không là thu nhập để trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị của tài sản đảm bảo. 1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức cho vay  Cho vay tiêu dùng gián tiếp Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. Thông thường cho vay gián tiếp thực hiện sau: Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp Ngân hàng (1) (4) (5) Công ty bán lẻ (2) (6) (3) Người tiêu dùng Sơ đồ trên được diễn tả lại cụ thể như sau: 1 - Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản được bán chịu. Thực tế đây là bước để công ty bán lẻ và ngân hàng thỏa thuận trước các điều kiện với khách hàng. 2 - Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản. 3 - Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng. 4 - Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng. Lúc này, hoạt động mua bán nợ thực sự diễn ra. 5 - Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ. 6 - Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng. * Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp: Nguyễn Thùy Liên – 33 Page14 - Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng. - Cho phép ngân hàng tiết kiệm, giảm được chi phí trong cho vay liên quan đến việc thẩm định và đánh giá khách hàng. Thay vì trực tiếp tiếp cận khách hàng Ngân hàng sẽ thông qua công ty bán lẻ, mua lại các bộ chứng từ bán chịu hàng hóa. - Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng, tạo điều kiện cho việc bán chéo sản phẩm ở quá trình tiếp theo. * Tuy nhiên bên cạnh một số ưu điểm kể trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau đây - Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng - Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi Công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa, đặc biệt trong việc sàng lọc khách hàng. - Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính chất phức tạp cao. * Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức: Tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi, tài trợ có mua lại,...  Cho vay tiêu dùng trực tiếp Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp Ngân hàng Công ty bán lẻ (3) (5) (2) (4) (1) Người tiêu dùng Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay. Sơ đồ trên được diễn tả lại cụ thể như sau: 1. Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay vốn. Nguyễn Thùy Liên – 33 Page15 2. Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho Công ty bán lẻ. 3. Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho Công ty bán lẻ. 4. Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng. 5. Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng. Cho vay tiêu dùng trực tiếp có ưu điểm hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp ở: - CVTD trực tiếp giúp Ngân hàng có thể tận dụng được kiến thức và kỹ năng của nhân viên tín dụng. Những người này thường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm cho vay nên các quyết định thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chóng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ. - CVTD trực tiếp linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp. - Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía ngân hàng và khách hàng. - Thông qua CVTD trực tiếp, ngân hàng có thể bán các sản phẩm khác, tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng… Tuy rằng những sự phân chia nói trên phần nào chỉ mang tính tương đối nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp ta có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động CVTD, cũng như thấy được sự phong phú đa dạng của loại hình dịch vụ này. 1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng: Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng về cơ bản tuân theo những bước sau : B1 : lập hồ sơ tín dụng B2 : phân tích tín dụng B3 : quyết định tín dụng B4 : giải ngân B5 : giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Nguyễn Thùy Liên – 33 Page16 Hồ sơ tín dụng bao gồm đơn xin vay, các tài liệu liên quan tới thông tin vÌ người vay và thuyết minh khoản tín dụng như : tài liệu pháp lý, tài liệu thông tin về cá nhân người vay vốn (nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, gia đình, trình độ học vấn…), tài liệu thuyết minh khoản tín dụng. Xét duyệt khoản vay trên các khía cạnh năng lực vay của khách hàng, độ tin cậy của người vay, mục đích sử dụng vốn vay, năng lực hoàn trả trong tương lai và các đảm bảo tín dụng nếu có. TS§B của tín dụng tiêu dùng thường là «t«, nhà đất hình thành từ chính vốn vay; có thêm vàng, sổ tiết kiệm nhưng không phổ biến. Các khoản vay tiêu dùng thường được giải ngân một lần khi có quyết định do giá trị của khoản vay nhỏ, thời hạn ngắn. Với các khoản vay mua nhà dự án có thể giải ngân nhiều lần hơn theo tiến độ công trình hay kế hoạch thu tiền của chủ đầu tư. Thu nợ vay tiêu dùng: các Ngân hàng thường thu lãi hàng tháng, gốc trả cuối kì với các khoản vay tiêu dùng ngắn hạn; thu lãi và một phần gốc hàng tháng với các khoản vay trung và dài hạn. Nhưng cũng tùy theo yêu cầu của khách hàng, nói chung cách thu nợ của CVTD khá linh hoạt. 1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng 1.1.5.1 Đối với người tiêu dùng Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập và trình độ dân trí ngày càng cao là một nhân tố tác động làm tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân nhưng không phải lúc nào nhu cầu tiêu dùng và thu nhập của người dân cũng trùng khớp nhau. Sản phẩm CVTD nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu tiêu dùng của người dân trước khi họ có đủ khả năng tài chính trang trải cho những nhu cầu đó. 1.1.5.2 Đối với Ngân hàng thương mại Phát triển tín dụng tiêu dùng là yêu cầu khách quan để mở rộng hoạt động kinh doanh Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Điều này được thể hiện ở những điểm sau: (I) Khả năng mở rộng quan hệ với khách hàng tạo điều kiện cho các Ngân hàng tiếp cận Nguyễn Thùy Liên – 33 Page17 khách hàng và tăng cường bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác; (II) Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng; (III) Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, gia tăng lợi nhuận, tăng cường quảng bá hình ảnh ngân hàng. 1.1.5.3 Đối với nền kinh tế  Tín dụng tiêu dùng là một kênh của tín dụng Ngân hàng, là nền tảng thúc đẩy kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. CVTD cung cấp tài chính, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, thúc đẩy tiêu dùng cá nhân từ đó gia tăng cầu trong nước trong cơ cÂu tổng sản phẩm quốc nội.  Cho vay tiêu dùng giúp xóa bỏ vòng luẩn quẩn đối với những người thu nhập thấp, giúp họ có kinh phí học tập, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cũng như sửa chữa, mua nhà ở và sắm vật dụng đồ đạc trong gia đình nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cá nhân và hộ gia đình, có điều kiện kiếm được công việc có mức thu nhập cao hơn.  Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại làm gia tăng thu nhập , tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động và phát triển các dịch vụ ngân hàng. 1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 1.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay tiêu dùng  Mở rộng cho vay tiêu dùng. Mở rộng CVTD được hiểu là việc tăng lên về tư trọng của CVTD trong tổng tài sản của NHTM, là sự đáp ứng ngày càng tăng về khách hàng, về quy mô cho vay. Mở rộng CVTD thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu sau: - Đối với khách hàng: Mở rộng CVTD phải đáp ứng tối đa các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng CVTD cung cấp, sự đa dạng của các hình thức CVTD cũng như các dịch vụ đi kèm theo. Nguyễn Thùy Liên – 33 Page18 - Đối với các NHTM: mở rộng CVTD phải được xác định là một khâu chủ đạo trong toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM, phải có một chính sách tín dụng đa dạng về đối tượng khách hàng, các sản phẩm CVTD cung ứng, đáp ứng và thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. - Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội: Mở rộng CVTD nghĩa là CVTD phải đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò quyết định quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, “kích cầu”, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cho vay.  Chất lượng cho vay tiêu dùng. Cần chú ý rằng không nên giới hạn ý nghĩa của mở rộng CVTD chỉ là sự tăng trưởng theo chiều rộng của hoạt động này: mở rộng về quy mô, mà phải bao hàm cả sự đảm bảo chất lượng khoản vay nhằm đạt sự tăng trưởng và phát triển bền vững. Bởi vì: - Mở rộng cho vay và chất lượng cho vay tốt là hai vấn đề không thể tách rời. Chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về hai mặt: khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn. - Nếu ngân hàng đảm bảo sự phát triển của các khoản vay này, ngân hàng sẽ có những điều kiện cả về tâm lý cũng như nguồn lực để phát triển lâu dài hoạt động CVTD, đồng thời lúc đó uy tín của ngân hàng cũng được củng cố - đây cũng là điều kiện thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. - Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phán ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Để đảm bảo chất lượng của khoản vay trong việc mở rộng CVTD cần hiểu rõ: - Mở rộng CVTD phải xác định trên cơ sở đa dạng hoá khách hàng các loại hình sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Xây dựng mức lãi suất hợp lý cũng như Ngân Nguyễn Thùy Liên – 33 Page19 hàng xác định mức kỳ hạn hợp lý phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng đi đôi với việc cung cấp các loại hình bảo lãnh thích hợp cũng góp phần mở rộng CVTD. - Phải đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về CVTD và đặt nó trong mối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính, có như vậy mới giúp Ngân hàng tìm hiểu chính xác nguyên nhân tồn tại trong việc mở rộng CVTD, từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc mở rộng CVTD trong từng thời kỳ, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế. 1.2.2 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng: Thứ nhất, sự cần thiết phải mở rộng hoạt động CVTD là do chính vai trò, lợi ích của hoạt động CVTD. Thứ hai, hoạt động CVTD có mức sinh lời ngày càng tăng. CVTD từ lâu đã được coi là một phần rất quan trọng của NHTM, đặc biệt là CVTD được coi là phần quan trọng nhất của ngân hàng bán lẻ. Thậm chí theo Peter Drugger CVTD được coi là cứu cánh cuối cùng của NHTM từ thập niên 70, khi mà cho vay khách hàng doanh nghiệp bị cạnh tranh khốc liệt bởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tư của thị trường chứng khoán. Theo khảo sát của tập đoàn tư vấn BCG cho thấy mặc dù CVTD chỉ chiếm 30%-35% tổng dư nợ nhưng tạo ra trên 60% lợi nhuận của các NHTM hàng đầu châu ¸. Chính sự cạnh tranh khốc nhiệt đã khiến cho hoạt động cho vay doanh nghiệp có mức sinh lời ngày càng giảm, trái lại cho vay khách hàng cá nhân mà đặc biệt là CVTD có tốc độ tăng mạnh mẽ. Thứ ba, đời sống người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, nhu cầu chi tiêu của người dân ngày tăng lên. Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy GDP bình quân đầu người qua các năm liên tục tăng, mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu sửa chữa, sửa sang nhà cửa, mua sắm, đi du lịch.... Trong bối cảnh nh vậy, CVTD là mảng tín dụng có nhiều tiềm năng, do đó mở rộng CVTD là điều mà tất cả các Ngân hàng đang hướng tíi Biểu đồ 1.1: GDP bình quân đầu người ở Việt Nam qua các năm Nguyễn Thùy Liên – 33 Page20
- Xem thêm -