Tài liệu Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm miền bắc

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KINH TẾ ----------o0o---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Vũ Thị Minh Phƣơng Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Mai Lớp : K42F3 Hà Nội - 2010 1 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC. 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Bất kỳ nền kinh tế nào, từ mô hình tập trung quan liêu bao cấp đến kinh tế thị trƣờng, muốn phát triển vững mạnh đều phải quan tâm đặc biệt tới tam giác tăng trƣởng, thất nghiệp và lạm phát. Chúng liên kết hay đối lập, chúng liên hợp những nhịp độ của tăng trƣởng, sự tăng lên hay tụt xuống của những lớp thất nghiệp dƣới làn sóng lạm phát. Lạm phát là hiện tƣợng mất cân bằng kinh tế phổ biến, là căn bệnh kinh niên của kinh tể thị trƣờng. Nó tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Lạm phát có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài và hậu quả sẽ rất lớn. Đối với một quốc gia đang phát triển, tác hại dễ thấy nhất là lạm phát phủ định tăng trƣởng kinh tế, đời sống nhân dân không đƣợc cải thiện, làm tê liệt bộ máy kinh tế vì doanh nhân sẽ giảm ,thậm chí không tham gia sản xuất nữa vì không có lợi nhuận. Lạm phát không kiểm soát sẽ làm giá thành các mặt hàng tăng cao, từ đó làm giảm sức tiêu thụ, hàng hóa trở lên dƣ thừa, ế ẩm, có thể dẫn đến một số doanh nghiệp phải đóng cửa, ảnh hƣởng tới nền kinh tế. Cho đến nay, cà phê vẫn luôn giữ vài trò là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của nƣớc ta và đƣợc chọn là một trong những mặt hàng trọng điểm cần phát huy trong giai đoạn 2005 – 2010. Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập nền kinh tế. Khi lạm phát xảy ra nó tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trƣờng tới mặt hàng cà phê Trong tình hình chung của nền kinh tế khi lạm phát xảy ra, công ty thực phẩm Miền Bắc cũng không nằm ngoài ảnh hƣởng chung của lạm phát. Công ty thực phẩm Miền Bắc là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng cà phê hàng đầu của Việt Nam. Lạm phát làm ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tác động tới chi phí sản xuất làm cho lợi nhuận bị ảnh hƣởng. Kết quả là làm giảm thị trƣờng tiêu thụ, ảnh hƣởng tới hoạt động phát triển thị trƣờng của công ty thực phẩm Miền Bắc. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty thực phẩm Miền Bắc, em nhận thấy trong giai đoạn 2006- 2009 khi nƣớc ta trong giai đoạn lạm phát cao thì tình hình sản xuất ,kinh doanh mặt hàng cà phê chịu nhiều tác động của lạm phát.Vì vậy em mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.” 2 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Khi lạm phát xảy ra ảnh hƣởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các mặt hàng. Trong đó mặt hàng cà phê cũng bị sụt giảm về lƣợng hàng tiêu thụ và thị trƣờng tiêu thụ. Điều đó thể hiện thông qua việc phân phối và tiêu thụ các sảm phẩm cà phê gặp nhiều khó khăn, từ đó nó tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng chi phí sản xuất và giảm doanh thu,lợi nhuận của công ty và tác động tới hoạt động phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Đề tài đã đƣa ra một cách tổng quát về tình hình lạm phát ở Việt Nam và sự tác động của lạm phát tới công ty thực phẩm Miền Bắc. Trên cơ sở những mâu thuẫn tồn tại trong doanh nghiệp thì đề tài đã đƣa ra một số giải pháp của doanh nghiệp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng của công ty thực phẩm Miền Bắc. 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Đề tài chỉ ra đƣợc những ảnh hƣởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trƣờng của công ty thực phẩm Miền Bắc. Cụ thể khi lạm phát xảy ra đã tác động tới chi phí sản xuất, lợi nhuận và ảnh hƣởng tới quy mô thị trƣờng về cả chiều rộng và chiều sâu. Trên cơ sở nắm bắt đƣợc những tác động của lạm phát tới phát triển thị trƣờng,Công ty có những phản ứng kịp thời để đối phó với những tác động tiêu cực của lạm phát, đồng thời có những giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. Thông qua đề tài này, ta thấy đƣợc công ty thực phẩm Miền Bắc đã thực hiện theo những chính sách chống lạm phát chung của Chính Phủ nhƣ thế nào và qua đó đƣa ra một số đề xuất, kiến nghị với nhà nƣớc góp phần hoàn thiện hơn chính sách nhằm hạn chế những tác động của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tới các doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt là những ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê. 1.4 Phạm vi nghiên cứu  Đề tài tập trung nghiên cứu sự tác động của lạm phát tới phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê .  Đề tài xem xét sự ảnh hƣởng của lạm phát tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣơng mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.Từ đó, đƣa ra một số đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng của công ty Thực phẩm Miền Bắc 3 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế  Đề tài tập trung phân tích ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc giai đoạn 2006 đến nay. 1.5 Kết cấu luận văn Đề tài đƣợc chia làm 4 nội dung chính nhƣ sau: Chƣơng I: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hƣởng của lạm phát đến phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chƣơng II: Một số số lý luận cơ bản về ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chƣơng III: Phƣơng pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích sự ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng cà phê hiện nay của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chƣơng IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hạn chế ảnh hƣởng của lạm phát tới phát triển thị trƣờng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. 4 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế CHƢƠNG II:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC. 2.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát. 2.1.1 Khái niệm Trong kinh tế học, lạm phát là hiện tƣợng giảm sức mua của đồng tiền. Điều này có ý nghĩa là vật giá leo thang, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao khiến với cùng một số lƣợng tiền, ngƣời tiêu dung mua đƣợc ít hàng hóa hơn hoặc phải trả một giá cao để hƣởng cùng một dịch vụ. Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian. Mức giá trung bình được biểu hiện là mức giá chung của tất cả hàng hóa và dịch vụ. Nó được biểu hiện bằng chỉ số giá cả.  Thƣớc đo lạm phát. - Muốn đánh giá mức độ lạm phát thì ta dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát.Tỉ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trƣớc. Nếu lấy chỉ số giá là tỷ lệ thay đổi giá so với thời điểm gốc thì tỷ lệ lạm phát đƣợc tính theo công thức sau Ip -Ip-1 gp = Ip-1 *100 Trong đó: gp là tỉ lệ lạm phát % Ip: chỉ số giá ở thời điểm nghiên cứu Ip-1: chỉ số giá ở thời điểm trƣớc đó Hai thƣớc đo thông dụng để phản ánh tổng quát là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số điều chỉnh GDP - Chỉ số giá tiêu dùng (CPI )là một tỷ số phản ánh giá của hàn hóa trong nhiêù năm khác nhau so với giá của hàng hóa đó trong năm gốc - Chỉ số điều chỉnh ( GDP )là loại chỉ số có mức độ bao phủ rộng nhất, nó gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ đƣợc sản xuất trong nền kinh tế và trọng số tính toán đƣợc điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tƣơng ứng của các loại hàng hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng và đƣợc tính theo công thức sau : ∑qit pit CPI = ---------∑qio pio ∑qio pit GDP = ---------∑qit pio 5 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế  Quy mô lạm phát - Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát 1 con số ( tỷ lệ lạm phát dƣới 10%/năm) - Lạm phát phi mã: là loại lạm phát 2 hay 3 con số( tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dứới 1000% năm nhƣ 20% ,30%. - Siêu lạm phát: là loại lạm phát trên 4 con số (tỷ lệ lạm phát hàng trăm, Hàng ngàn /năm. 2.1.2 Các loại lạm phát Lạm phát do cầu kéo Do các thành phần chỉ tiêu gia tăng (gồm yếu tố C,I G X ) làm cho tổng cầu AD tăng ,sản lƣợng tăng ít, còn giá tăng nhiều và gây ra lạm phát. Ban đầu ,nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ở E(Po,Yo=Y*).Khi chính phủ sử dụng CSTK mở rộng hoặc do đầu tƣ tăng mạnh =>AD tăng =>AD’. Trạng thái cân bằng mới đƣợc xác định tại điểm E’(P’,Y’). Nền kinh tế có tăng trƣởng( Y’>Yo=Y*) nhƣng tốc độ tăng giá ( P’>Po)hay lạm phát lớn hơn tốc độ tăng trƣởng =>cầu kéo giá ( hình 2.2 ) P ASL E’ P’ P AS E AD’ AD Y=Y* Y’ Y Hình 2.2 lạm phát do cầu kéo  Lạm phát do chi phí đẩy Khigiá đầu vào tăng (chi phí sản xuất,tiền lƣơng,tiền công tăng) làm cho tổng cung AS giảm và dẫn đến giá tăng gây ra lạm phát. Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(Po,Yo=Y*). Giả sử chi phí đầu vào tăng-> AS giảm ->AS’. Trạng thái cân bằng đƣợc xác định tại điêm E’(P’,Y’). Đây chính là hình ảnh của nền kinh tế suy thoái (Y’Po) nhƣng không có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp 6 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế ASL AS’ P P’ AS E’ ’’ E P Y Y’ Y=Y* Hình 2.3 Lạm phát do chi phí đẩy  Lạm phát dự kiến Khi P đầu vào tăng lên làm cho tổng cung AS giảm (AS ->AS1->AS2) khi đó chính phủ phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh và làm tăng tổng cầu AD với cùng một tốc độ (AD->AD1->AD2).Lúc này, giá tăng một cách đều đặn từ Po->P1->P2 vơí sản lƣợng Y* không đổi (hình 2.5) Khi thu nhập tăng ->LP↑ và MS↑(MS>LP Thì lạm phát xảy ra. Nếu LP=MS thì sẽ không gây lạm phát P Yp P3 P2 P1 AS3 AS2 E3 AS1 E2 AD3 E1 AD1 AD2 AD Y 2.4 Lạm phát dự kiến Lạm phát tiên tệ: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là các vi phạm quy luật lƣu thông tiền tệ .Loại lạm phát này xảy ra khi tốc độ tăng trƣởng cung tiền vƣợt quá tốc độ tăng trƣởng thực sự của nền kinh tế. Lạm phát này thƣờng xaỷ ra tại các nƣớc đang phát triển khi các nƣớc này theo đuổi cơ chế áp chế tài chính hoặc đang theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng 7 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng cung cầu tiền tệ và thƣờng là do: - Từ phía chính phủ: Do xử lý thâm hụt ngân sách, chính phủ vay dân thông qua phát hành trái phiếu nhƣng vì thâm hụt kéo dài và tiền vay dân đến hạn phải trả nên buộc chính phủ phải in them tiền để chi trả. Khi đó có quá nhiều tiền trong lƣu thông vƣợt quá tốc độ tăng trƣởng thực sẽ dẫn đến lạm phát. - Hay do sự dốc tiền để dành ra chi tiêu do tâm lý ngƣời dân trƣớc cuộc sống bất ổn. Khi đó, ngƣời dân thƣờng dùng số tiền mặt có đổ đi mua hàng vì lý do sợ tiền mất giá.Vì thế cung tiền lớn hơn đột ngột và làm cho giá tăng nhanh và gây ra lạm phát. - Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, khi tốc độ tăng trƣởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trƣởng tổng cầu, thì cũng dẫn đến lạm phát. 2.1.3 Giải pháp chống lạm phát 2.1.3.1 Chống lạm phát bằng cách giảm cầu Khi đó ta sử dụng chính sách tài khoá chặt và chính sách tiền tệ chặt hoặc kết hợp cả hai loại chính sách đó thông qua việc tăng thuế, giảm chi tiêu của chính phủ và giảm mức cung tiền hay phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán.(Hình 2.5) LM1 i LM E2 i1 i0 i1 E IS E1 IS1 Y2 Y1 Y Y0 Hình 2.5 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt Từ đồ thị ta thấy, ban đầu nền kinh tế cân bằng tại điểm E nhƣng Yo quá cao nên chính phủ cần giảm bớt sản lƣợng bằng cách sử dụng chính sách tài khóa chặt. Do G↓, T↓ nên đƣờng IS dịch sang trái tới IS1 và thị trƣờng cân bằng tại điểm E1. Tại E1:i ↓ tới i 1 và Y↓ xuống Y1 Nhƣng tới mức i1 nền kinh tế có khả năng bùng phát trở lại nên chính phủ phải phối hợp thêm chính sách tiền tệ chặt để hỗ trợ cho chính sách tài khóa chặt để điều tiết nền kinh tế. Khi này, đƣờng LM dịch chuyển sang trái tới LM1 và điểm cân bằng dịch chuyển tới 8 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế E2.Tại E2 i↑ và Y1 -> Y2.Và kết quả của sự phối hợp này làm cho sản lƣợng giảm mạnh từ Yo→Y2 và i hầu nhƣ không đổi. Khi tổng cầu AD dịch chuyển sang trái làm cho giá giảm và sản lƣợng giảm. Giảm sử nền kinh tế đạt trạng cân bằng tại Eo nhƣng do tác động của các yếu tố làm tăng giá nhƣ việc giá xăng dầu trên thế giới tăng hay giá nguyên vật liệu tăng làm cho tổng cầu dịch chuyển tới AD2 .Tại E2 ,giá tăng cao tù Po ->P2 và gây ra lạm phát .Để kiềm chế lạm phát ,chính phủ phải sử dụng các biện pháp giảm chi tiêu .Khi đó tổng cầu sẽ dịch chuyển về AD2’ với mức giá P2’ - Xem thêm -