Tài liệu Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 1.1 Khái niệm, phân loại và đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất: 1.1.1 Khái niệm chí phí sản xuất: Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động…biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí nói trên gọi là chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công… Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí sản xuất được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa…Trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn. 1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: 1.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của chi phí: Căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Toàn bộ chi phí được chia làm 2 loại: Chi phí sản xuất và Chi phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Biểu hiện bằng tiền của những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm.  Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương, và các khoản phải trả khác.  Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác.  Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi là chi phí ban đầu. Chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản phẩm.  Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gọi là chi phí chuyển đổi. Chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm. Chi phí ngoài sản xuất: Những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn Doanh nghiệp.  Chi phí bán hàng: Chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như : chi phí vận chuyển, bốc vác, bao bì…  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 1 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Sơ đồ 1.1: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 1.1.2.2 Phân loại chí phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất nào, được chia thành các yếu tố sau:  Chi phí nguyên vật liệu: Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.  Chi phí nhân công: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ.  Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt bằng...  Chi phí khác bằng tiền: Chi phí sản xuất kinh doanh khác không được phản ánh trong các chi phí trên. Sơ đồ 1.2: Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 2 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh  Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố. 1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh: Theo cách phân loại này, chi phí được chia làm 2 loại:  Chi phí sản phẩm: Liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa.  Chi phí thời kỳ: Phát sinh trong một thời kỳ và tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau: Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí Sản xuất dở dang Thành phẩm Chi phí Sản xuất dở dang cuối kỳ đầu kỳ Chi phí Sản xuất phát sinh trong kỳ Sơ đồ 1.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các thời kỳ xác định KQKD 1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí để phân loại. Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành: Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng liên quan. Thông thường, chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương... Chi phí gián tiếp: Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng liên quan theo các tiêu thức nhất định. Chi phí gián tiếp thường là chi phí tổng hợp của nhiều yếu tố đơn nhất. Ví dụ: Chi phí sản xuất chung phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy… SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 3 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh 1.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại. Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:  Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn vị  Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà tổng số không đổi khi có sự thay đổi hoạt động của đơn vị.  Chi phí hỗn hợp: Chi phí mà bản thân nó bao gồm chi phí khả biến và chi phí bất biến. Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 1.1.2.6 Phân loại chi phí khác: Trên thực tế, ngoài những cách phân loại chi phí trên đây còn có một số chi phí khác phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.  Chi phí chênh lệch: Chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc có một phần trong phương án kia, do đó tạo ra sự chênh lệch chi phí.  Chi phí kiểm soát được: Chi phí do một cấp kiểm soát và ra quyết định.  Chi phí không kiểm soát được: Chi phí nằm ngoài quyết định của một cấp quản lý.  Chi phí cơ hội: Là thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.  Chi phí ẩn: Những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh được dù lựa chọn bất cứ phương án nào. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 4 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng. Mặc khác, còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí. 1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng hạch toán chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí cần được tập hợp theo đó, nhằm quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành. Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí: Từng phân xưởng sản xuất, từng bộ phận cung cấp dịch vụ hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất...hoặc đối tượng chịu chi phí, từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng… Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào: Đối tượng tính giá thành, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên quản lý. Đối tượng hạch toán chi phí đã chọn chính là cơ sở tổ chức hạch toán ban đầu và tổ chức tài khoản chi tiết, sổ chi tiết để tập hợp chi phí. 1.2 Khái niệm, phân loại, đối tượng và kỳ hạn tính giá thành sản phẩm: 1.2.1 Khái niệm giá thành: Có nhiều khái niệm về giá thành, ở đây giá thành định nghĩa theo từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài Chính: “Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định, công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kì, thường là đến ngày cuối tháng”. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận. 1.2.2 Phân loại giá thành: 1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định: Căn cứ vào thời gian doanh nghiệp thực hiện công việc tính giá thành (Trước khi bắt đầu sản xuất hoặc sau khi hoàn thành) mà giá thành sản phẩm được chia làm: SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 5 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh  Giá thành kế hoạch: Giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.  Giá thành định mức: Giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.  Giá thành thực tế: Giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và kết quả kinh doanh thực tế đạt được. 1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành:  Giá thành sản xuất: toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành. Bao gồm: Chi Phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.  Giá thành toàn bộ: Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm. Giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ và được tính toán như sau: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất 1.2.3 Đối tượng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tổng hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Xác định đối tượng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Như vậy, xác định đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết... Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được chi phí đó phát sinh ở đâu dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào...đó chính là đối tượng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. 1.2.4 Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Để xác định đối SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 6 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh tượng tính giá thành, kế toán có thể dựa những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ, phương tiện của kế toán. Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ đến một điểm dừng thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành. 1.2.5 Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất:  Một đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất theo đơn đặt hàng.  Một đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm...  Nhiều đối tượng tổng hợp chi phí sẩn xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn.  Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và phân bổ chính xác hơn chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm. 1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm: Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm. Việc xác định kỳ tính giá thành giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh để thu thập cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo, ra quyết định và đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ. 1.4 Kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp: Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp. Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:  Phương pháp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 7 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh  Phương pháp phân bổ: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng biệt được. Như vậy, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán. 1.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục: 1.4.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng...) sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (ví dụ: Bông để kéo sợi, sắt thép sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy...) hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ (ví dụ: Nhiên liệu sử dụng trong dịch vụ vận tải, nguyên liệu chế biến món ăn, thức uống trong dịch vụ nhà hàng...) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ kế toán, được xác định căn cứ vào: Chi phí NVLTT = trong kỳ Chi phí NVLTT đưa vào sử dụng __ Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ (chưa sử __ dụng, để lại nơi sản xuất) Trị giá NVLTT sử dụng vượt mức bình thường (số vật liệu phát sinh thêm do sử dụng lãng phí) Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, kế toán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượng liên quan theo công thức sau: ∑C Ci = Ti ∑ Ti   Ci C : Chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i : Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ    Ti : Tổng tiêu chuẩn phân bổ : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i Ti Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hóa đơn mua vật liệu, phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ, phiếu nộp kho vật liệu... SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 8 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Nguyên tắc hạch toán: 1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. 2. Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng). 3. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào Tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng. 4. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho. 5. Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 9 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để theo dõi tình hình tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau: Phát sinh nợ Tài khoản 621 Phát sinh có * Trị giá thực tế nguyên liệu, * Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt vật liệu sử dụng không hết được nhập lại động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện kho dịch vụ trong kỳ. * Trị giá nguyên vật liệu mua ngay dùng cho sản xuất * * Kết chuyển chi phí NVL vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632 Kết chuyển, phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh vào bên nợ TK154  Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.  Tài khoản 621 có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí và quá trình tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh như sau: + Nếu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ ghi vào từng sổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được mở cho từng đối tượng. + Nếu liên quan nhiều đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật liệu chung theo từng loại hoặc từng nhóm sau đó chọn tiêu thức phân bổ và ghi mức phân bổ vào từng sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở cho từng đối tượng. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 10 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Sơ đồ hạch toán: TK621 TK152 TK152 Xuất kho đưa vào sử dụng Nhập lại kho và còn lại đầu kỳ TK 632 Không sử dụng để K/c chi phí vượt mức lại nơi sản xuất (ghi âm) TK 111, 112, 331… TK 154 (631) Mua và đưa ngay vào sử dụng K/c chi phí trong mức TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.4.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ. Gồm lương phải trả lao động trực tiếp, các khoản phụ cấp và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương phải trả lao động trực tiếp. Đối với hoạt động sản xuất, khoản mục này bao gồm lương, các khoản trích trên tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức xảy ra do sử dụng lao động lãng phí hoặc làm ra sản phẩm hỏng vượt định mức là khoản lỗ nhận thấy trước, không được tính vào giá gốc hàng tồn kho mà tính vào chi phí trong kỳ. Chứng từ sử dụng: Phiếu trả lương, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương, bảng chấm công... SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 11 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Nguyên tắc hạch toán: 1. Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng. 2. Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương phải trả nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng 3. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh. 4. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau: Phát sinh nợ Tài khoản 622 Phát sinh có * Chi phí nhân công trực tiếp * Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm; vào bên nợ TK 154 * Tiền lương, tiền công lao * Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp động và các khoản trích theo lương: vượt mức bình thường vào TK 632 BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. * Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất  TK 622 không có số dư cuối kỳ.  TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Sơ đồ hạch toán: SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 12 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh TK 622 TK 632 TK 334 Lương công nhân trực tiếp sản xuất TK 338 K/c chi phí vượt mức TK 154 (631) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN K/c chi phí trong mức TK 335 Trích trước lương nghỉ phép Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 1.4.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: Đối với hoạt động sản xuất, đây là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng để phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất. Vì vậy chi phí sản xuất chung thường phải phân bổ cho các đối tượng hạch toán trong phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận cung cấp dịch vụ. Chi phí sản xuất chung được phân loại thành chi phí cố định (tính vào giá thành theo mức bình thường, phần vượt mức đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ) và chi phí biến đổi (tính vào giá thành theo chi phí thực tế phát sinh) Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa… Nguyên tắc hạch toán: 1. Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ. 2. Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. 3. Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó: 3.1. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất… SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 13 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh - Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường; - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh; - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ; 3.2. Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. 4. Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. 5. Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc vào bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”. 6. Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí sản xuất chung trong kì, tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272: Chi phí vật liệu TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí bằng tiền khác. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 14 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Phân bổ chi phí sản xuất chung:  Do cho phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành, vì vậy cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức như: Theo giờ công của công nhân sản xuất, theo tiền lương của công nhân sản xuất… Tiêu thức phân bổ cho từng Mức chi phí sản xuất chung đối tượng = Tổng tiêu thức phân bổ của phân bổ cho từng đối tượng tất cả các đối tượng Tổng chi phí sản x xuất chung cần phân bổ  Kế toán sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất chung theo phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận cung cấp dịch vụ và chi tiết theo nội dung chi phí. Các bảng phân bổ, chứng từ là căn cứ hạch toán chi phí sản xuất chung. Kết cấu tài khoản: Phát sinh nợ * Tài khoản 627 Lương, phụ cấp lương, tiền ăn * giữa ca * Phát sinh có Các khoản giảm chi phí sản xuất chung Khoản trích BHXH, BHYT, * Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí KPCĐ sản xuất chung vào bên nợ TK 154 (631) * Khấu hao TSCĐ dùng chung cho * Kết chuyển biến phí sản xuất hoạt động phân xưởng, bộ phận chung vượt mức vào tài khoản 632 * Chi phí dịch vụ khác bằng tiền... * Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kì do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường.  Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ  Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 15 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Sơ đồ hạch toán: TK 334/338 TK 111/152 TK 627 Lương, các khoản trích theo Lương của NVQL PX Khoản thu giảm chi phí TK 152/153 (611) TK 632 Vật liệu, dụng cụ phục vụ TK 142/242,335 Chi phí cố định vượt mức Sản xuất Phân bổ chi phí trả trước Và trích trước chi phí Chi phí được tính vào TK 154 (631) giá thành TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 331 Dịch vụ mua ngoài Phục vụ sản xuất TK 111/112 Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 1.4.2 Kế toán tổng hợp chí phí sản xuất:  Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản sử dụng tổng hợp chi phí sản xuất là TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này là: Phát sinh nợ Tài khoản 154 Phát sinh có * Kết chuyển chi phí nguyên * Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực sản phẩm hỏng không sữa chữa được tiếp, chi phí sản xuất chung cuối kỳ. * Trị giá nguyên liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho * Số dư: Chi phí sản xuất kinh * Giá thành thực tế của sản SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 16 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh doanh dở dang cuối kỳ. phẩm chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán Sơ đồ hạch toán: TK 621 TK 152,138 TK 154(chi tiết...) xxx K/c chi phí nguyên Giá trị phế liê ̣u thu hồi, khoản thu phải bồi thường vâ ̣t liê ̣u trực tiếp TK 155 TK 622 Nhâ ̣p kho K/c chi phí nhân TK 627 Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ công trực tiếp TK 157 Gởi bán K/c chi phí TK 632 sản xuất chung Tiêu thụ xxx Sơ đồ 1.8: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên  Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất là TK 631 “Giá thành sản xuất”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này là: Phát sinh nợ Tài khoản 631 Phát sinh có * Kết chuyển chi phí sản xuất * Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá kinh doanh dở dang đầu kỳ của tài sản phẩm hỏng không sữa chữa được khoản 154 * Trị giá nguyên liệu, hàng hóa * Kết chuyển chi phí nguyên gia công xong nhập lại kho vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực * Giá thành thực tế của sản tiếp, chi phí sản xuất chung cuối kỳ. phẩm chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán * Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ vào tài khoản 154. SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 17 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh  TK 631 không có số dư cuối kỳ Sơ đồ hạch toán: TK 631(chi tiết…) TK 154 K/c CP SPDD đầu kỳ TK 621 TK 632 Giá thành SP hoàn thành trong kỳ TK 611, 138 K/c chi phí NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi khoản thu phải bồi thường TK 622 TK 154 K/c chi phí NCTT K/c CP SPDD cuối kỳ TK 627 K/c chi phí SXC Sơ đồ 1.9: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.3 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành: Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí sản xuất thực tế phát sinh nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính. Những khoản điều chỉnh giảm giá thành như là chi phí thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng, giá trị phế liệu...Tùy theo tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành vào giá bán, giá vốn...Khi hạch toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành kế toán phản ánh theo sơ đồ sau: SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 18 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh TK 154 TK 111, 152, 138, 334... 1.5 Khái niệm, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 1.5.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang cuối kỳ là sản phẩm còn nằm trên dây truyền sản xuất hoặc dưới chân máy vào cuối kỳ kế toán, cần phải gia công chế biến thì mới trở thành bán thành phẩm hoặc thành phẩm. Muốn tính giá thành sản phẩm trung thực, chính xác doanh nhiệp cần phải đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ. 1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 1.5.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành. Ta có công thức sau: DĐK + Cn DCK = x QD * T QSP + QD* T Trong đó:  DCK, DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kì và đầu kỳ  Cn : Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ  QSP, QD : Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và dở dang cuối kỳ  T : Tỷ lệ hoàn thành Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động. 1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương: Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thể hiện tổng quát theo công thức sau: SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 19 GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh Số lượng sản phẩm dở dang cuối kì qui đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương Chi phí sản xuất = dở dang cuối kỳ * Chi phí sản xuất tính cho mỗi sản phẩm hoàn thành tương đương Trong đó: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ qui đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương có thể được tính theo phương pháp bình quân hoặc phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).  Theo phương pháp bình quân: Sản lượng hoàn thành tương đương  Số lượng thành Sản lượng hoàn thành tương đương = phẩm trong kỳ + của sản phẩm dở dang cuối kỳ Theo phương pháp Nhập trước xuất trước ( FIFO) Sản lượng hoàn thành tương đương = Sản lượng hoàn thành tương đương Số lượng đưa vào để hoàn tất sản + sản xuất và hoàn + phẩm dở dang thành trong kỳ đầu kỳ Sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kì khi đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:  Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kì theo công thức : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất + dở dang đầu kỳ = Số lượng sản phẩm hoàn thành + trong kỳ SVTH: Phạm Xuân Khoa Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ x Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Trang 20
- Xem thêm -