Tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần bibica (2)

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 242 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trương Đoàn Thể. Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ. Nội dung của luận văn là trung thực. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ THU YẾN MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU.................................................................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN DOANH NGHIỆP..................................................................................................... 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP........................................ 1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp................................................................ 1.1.1.1 Khái niệm............................................................................................. 1.1.1.2 Phân loại............................................................................................... 1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp................................................................................ 1.1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp.................................................... 1.1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp....................................................... 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP.............................. 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp................................. 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản............................................. 1.2.2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản..................... 1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn................... 1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn...................... 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................................... 1.3.1 Các nhân tố chủ quan.................................................................................... 1.3.1.1 Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân........................... 1.3.1.2 Tổ chức sản xuất - kinh doanh............................................................ 1.3.1.3 Đặc điểm sản xuất – kinh doanh......................................................... 1.3.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp........................................ 1.3.1.5 Công tác thẩm định dự án................................................................... 1.3.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn............................................... 1.3.2 Các nhân tố khách quan................................................................................ 1.3.2.1 Môi trường kinh tế.............................................................................. 1.3.2.2 Chính trị - pháp luật............................................................................ 1.3.2.3 Khoa học - công nghệ......................................................................... 1.3.2.4 Thị trường........................................................................................... 1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh.............................................................................. 1.3.2.6 Đơn vị cấp trên................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA........................................................................................... 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA............................................ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.................................................... 2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty................................................................................. 2.1.3 Chức năng hoạt động kinh doanh của công ty.............................................. 2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty..................................... 2.1.4.1 Kết quả kinh doanh............................................................................. 2.1.4.2 Kết quả hoạt động trong việc nâng cao đời sống người lao động....... 2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CP BIBICA..................................................................................................................... 2.2.1 Thực trạng tài sản của công ty...................................................................... 2.2.1.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty............................................ 2.2.1.2 Thực trạng tài sản dài hạn của Công ty............................................... 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.......................................... 2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản........................................... 2.2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.................................... 2.2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn....................................... 2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CP BIBICA .................................................................................................................................. 2.3.1 Kết quả đạt được........................................................................................... 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân............................................................................... 2.3.2.1 Hạn chế............................................................................................... 2.3.2.2 Nguyên nhân...................................................................................... CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA...................................................................... 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA............... 3.3.1 Triển vọng và xu thế phát triển của ngành bánh kẹo Việt Nam.................... 3.3.2 Định hướng phát triển công ty cổ phần BIBICA.......................................... 3.3.2.1 Định hướng phát triển thị phần của công ty........................................ 3.3.2.2 Định hướng sản xuất kinh doanh........................................................ 3.2.3.3 Định hướng đầu tư.............................................................................. 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA................................................................................................... 3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần BIBICA......................................................................................................... 3.2.1.1 Giảm thiểu quy mô và thời hạn của các khoản phải thu..................... 3.2.1.2 Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho........................................................... 3.2.1.3 Xây dựng mô hình quản lý tiền mặt.................................................... 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty................ 3.2.2.1 Nâng cao công tác quản lý TSCĐ....................................................... 3.2.2.2 Tăng cường sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi kèm với đầu tư đúng hướng ....................................................................................................................... 3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án.................................... 3.2.3 Một số giải pháp khác................................................................................... 3.2.3.1 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.............................................. 3.2.3.2 Tích cực tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường nước ngoài........... 3.2.3.3 Tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu....... 3.2.3.4 Xây dựng và hoàn thiện các quy chế hoạt động.................................. 3.3. KIẾN NGHỊ....................................................................................................... KẾT LUẬN.............................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt BCTC BCĐKT BCKQKD BBC CP Cty ĐHĐCĐ HĐQT LNST USD ROA QT XNK TNHH TNDN TSCĐ TSDH TSCĐHH TSNH VCSH Chữ viết đầy đủ : Báo cáo tài chính : Bảng Cân đối kế toán : Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh : Công ty cổ phần BIBICA : Cổ phần : Công ty : Đại Hội đồng cổ đông : Hội đồng quản trị : Lợi nhuận sau thuế : Đô la Mỹ : Sức sinh lời của tổng tài sản : Quản trị : Xuất nhập khẩu : Trách nhiệm hữu hạn : Thu nhập doanh nghiệp : Tài sản cố định : Tài sản dài hạn : Tài sản cố định hữu hình : Tài sản ngắn hạn : Vốn chủ sở hữu DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP BIBICA.................................31 BẢNG Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty năm 2007-2011.......................37 Bảng 2.2 : Thu nhập bình quân người lao động tại Công ty năm 2007-2011.....38 Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản Công ty năm 2007-2011............................................39 Bảng 2.4 : Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty năm 2007-2011.......................41 Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản dài hạn công ty cổ phần BIBICA...............................44 Bảng 2.6: Hệ số hao mòn TSCĐ qua các năm 2007-2011...............................46 Bảng 2.7: Chi tiết các khoản đầu tư cổ phiếu vào các công ty năm 2007-2011....47 Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại công ty..........................48 Bảng 2.9: Tính toán chỉ số hiệu qủa tài sản ngắn hạn.......................................50 Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả hàng tồn kho công ty năm 2007-2011.................51 Bảng 2.11 : Tính toán chỉ số hiệu quả tài sản dài hạn..........................................53 Bảng 2.13: Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần BIBICA.................................................................57 Bảng 2.14 : So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP BIBICA và một số công ty sản xuất cùng ngành..............................60 Bảng 2.15 : Cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2007-2011......................................64 Bảng 3.1: Định hướng phát triển kinh doanh công ty cổ phần BIBICA............71 BIỂU Biểu đồ 2.1: Tăng trường tài sản công ty cổ phần BIBICA...................................40 MÔ HÌNH Mô hình 3.1: Mô hình tổng quát để ra quyết định chính sách bán chịu..................75 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá vốn chủ sở hữu,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, sử dụng hiệu quả tài sản trở thành một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính vì sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường, với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản chủ sở hữu. Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ và rộng khắp, mối liên hệ giữa kinh tế giữa các nước ngày càng chặt chẽ ảnh hưởng lớn lẫn nhau và cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, cùng với tình trạng suy thoái toàn cầu như hiện nay thì mặc dù luật pháp, các chính sách kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện đầy đủ và ổn định hơn nhưng các doanh nghiệp Việt Nam không tránh khỏi sự canh tranh, nguy cơ bị thôn tính, mất thì trường, khách hàng... với các doanh nghiệp nước ngoài. Trước tình hình đó, để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy toàn bộ thế mạnh của mình. Trong khi sự phát triển về chiều rộng đã được tận dụng thì một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát huy được hiệu quả các nguồn lực đang có là vấn đề cấp thiết, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được ưu tiên xem xét hàng đầu. Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và giá trị của nó được xác định một cách đáng tin cậy. Tài sản doanh nghiệp thường chia làm hai loại: Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác; Tài sản dài hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trên một năm hoặc một ii chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh doanh cao nhất. Để phân tích đến hiệu quả sử dụng tài sản nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng, hệ số sinh lợi tài sản cụ thể : Một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần = Tổng tài sản bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng tài sản bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tổng tài sản bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng tài sản bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản bình quân trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần Tài sản bình quân = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư. Suất hao phí của tài sản so với = Tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp thu được một đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản. Một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần TSNH bình quân trong kỳ iii Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Hệ số sinh lời TSNH Lợi nhuận sau thuế = TSNH bình quân trong kỳ Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu. Hệ số sinh lời TSDH = Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH, cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Khi đánh giá, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thì ngoài các chỉ tiêu tính toán hiệu quả như đã trình bày ở trên, người phân tích đánh giá cần xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản để có những đánh giá xác thực. Một số những nhân tố ảnh hưởng đó là: Nhân tố chủ quan Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân: Nói đến trình độ đội ngũ làm việc trong bộ máy doanh nghiệp có năng lực chuyên môn hay kỹ năng, có ý thức giữ gìn bảo quản và có khả năng vận hành hiệu quả tài sản hay không điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh khác nhau về ngành nghề: sản xuất, thương mại, đầu tư… sẽ có chiến lược đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau và chính sách tín dụng cũng như cách thức quản lý hoạt động kinh doanh khác nhau dẫn đến hệ số tính toán hiệu quả sinh lời khác nhau khác nhau, do đó khi phân tích, đánh giá và so sánh cần lưu ý đến vấn đề này. Năng lực quản lý tài sản doanh nghiệp: Muốn nói đến khả năng tổng thể iv trong quá trình mua bán, sử dụng và quản lý tài sản của doanh nghiệp trong từng hoạt động: Quản lý tiền mặt, quản lý dự trữ tồn kho, quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn, quản lý tài sản cố định, công tác thẩm định dự án… Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn: Vốn là nguồn hình thành nên tài sản do đó khả năng huy động vốn ảnh hưởng lớn đến việc hình thành nên tài sản. Như vậy một doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư được công nghệ sản xuất hiện đại, làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhân tố khách quan Ngoài nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp còn có một số nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp như: Môi trường kinh tế, chính trị- pháp luật, khoa học công nghệ, thị trường nguyên vật liệu và sản phẩm hàng hóa, đối thủ cạnh tranh và đơn vị chủ quản… Công ty cổ phần BIBICA được thành lập theo quyết định số 234/1998/QĐTTg ngày 01/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa. Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có cồn). Công ty có trụ sở chính đặt tại khu công nghiệp Biên Hòa I, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Trong những năm qua, Công ty cổ phần BIBICA liên tục mở rộng chi nhánh, cơ sở sản xuất và đầu tư mới các dây truyền sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ các nước Châu âu... Tổng tài sản không ngừng tăng trong đó tốc độ tăng tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng tài sản dài hạn, thể hiện quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng được thể hiện qua biểu đồ sau: v Quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty trong năm qua có nhiều thay đổi phụ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty trong từng giai đoạn và điều kiện thực tế. Trong đó, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, sau đó là tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, thể hiện qua bảng sau: STT Chỉ tiêu Năm 2007 Tiền và các khoản tương 1 đương 44.423 2 Các khoảng ĐT tài chính NH 14.055 3 Các khoản phải thu ngắn hạn 4 Hàng tồn kho 5 Tài sản ngắn hạn khác TỔNG CỘNG TSNH Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 30.533 89.081 60.321 196.055 204.756 5.000 45.000 30.318 80.918 43.236 78.425 229.705 86.851 86.640 70.835 117.411 120.841 3.432 8.123 17.688 3.456 10.930 179.079 402.269 341.516 333.373 421.797 Trong các năm qua công ty luôn chú trọng đến đầu tư tài sản dài hạn nhất là tài sản cố định. Tỷ trọng tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 75% so với tổng tài sản dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn vi khác chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 25% so với tổng tài sản dài hạn. Có thể thấy công ty khá chú trọng vào đầu tư tài sản cố định bằng việc đầu tư các dây truyền sản xuất và xây dựng nhà máy mới nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh trong thời gian tiếp theo. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng STT Năm 2007 Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 20110 Năm 2011 366.591 401.407 344.071 10.792 4.646 1 Các khoản phải thu dài hạn 2 Tài sản cố định Các khoản ĐT tài chính DH 3 38.499 149.435 4 Tài sản dài hạn khác 12.159 12.015 14.541 13.268 15.685 203.899 395.294 395.293 425.468 364.401 TỔNG CỘNG TSDH 173.676 14.162 18.208 Trong các năm qua, vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần BIBICA luôn được đặc biệt quan tâm và đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp và giảm sút ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của công ty. Nguyên nhân của việc giảm hiệu suất sử dụng tổng tài sản cần được phân tích chi tiết để tìm nguyên nhân do hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn hay do hiệu quả sử dụng dài hạn. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm vii 2011 Doanh thu thuần Tr. đồng 543.975 544.419 626.954 792.664 1.000.308 Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 24.443 20.851 57.293 41.778 46.369 TSNH bình quân trong kỳ Tr. đồng 167.677 290.674 371.893 337.445 377.585 Hiệu suất sử dụng TSNH 3.24 1.87 1.69 2.35 2.65 Hệ số sinh lợi TSNH 0.15 0.07 0.15 0.12 0.12 Hiệu quả sử dụng TSNH của công ty từ năm 2008 đến năm 2011 so với năm 2007 giảm, nguyên nhân của việc giảm sút này là do trong giai đoạn này công ty mới ký hợp tác chuyển nhượng 30% vốn cổ phần cho tập đoàn Lotte – Hàn Quốc do đó lượng tiền khá lớn từ thặng dư vốn cổ phần nhằm để đầu từ xây dựng các dự án, đổi mới dây chuyền thiết bị nhưng chưa thực hiện dự trữ tiền mặt không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp từ đó dẫn đến hệ số sinh lợi tài sản giảm. Năm 2009 đến năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dần lên tuy nhiên chưa cập hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2007. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 543.975544.419626.954792.6 641.000.308Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuếTr. đồng ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tr. đồng 24.443 20.851 57.293 41.778 46.369 Tr. đồng 143.382 201.996 299.596 410.381 364.401 3.79 2.70 2.09 1.93 2.75 Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳ 0.170.100.190.100.13Hiệu suất sử dụng TSDH Hệ số sinh lợi TSDH Hiệu suất sử dụng TSDH và hệ số sinh lợi TSDH năm 2008 đến năm 2011 thấp hơn so với năm 2007. Qua các năm hiệu suất sử dụng TSDH và hệ số sinh lời TSDH không ổn định trồi xụt nguyên nhân chủ yếu là do hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty giảm sút. Như vậy, nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản nói chung tại công ty cổ phần viii BIBICA là giảm, sau khi nghiên cứu chi tiết từng nhân tố ảnh hưởng tác giả đã tổng kết được một số nguyên nhân chủ yếu sau: Nguyên nhân chủ quan Năng lực quản lý tài sản yếu kém: Thể hiện trước hết ở các khoản phải thu tăng với giá trị khoảng 40 tỷ đến 70 tỷ đồng, do công ty áo dụng chính sách tín dụng thương mại mở rộng nhằm hỗ trợ các nhà phân phối bằng cách cho nợ và trả chậm, kéo theo vấn đề này là các khoản phải thu khó đòi tăng lên phải trích lập dự phòng tài chính khoảng 500 triệu đồng đến 3.562 triệu đồng. Sau đó là hàng tồn kho vẫn ở mức cao chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn tỷ trọng dao động khoảng 20-50% và giá trị trên 70 tỷ đồng cùng với việc tiền mặt dự trữ chưa hợp lý và công tác quản lý, đầu tư TSCĐ chưa hiệu quả: sử dụng chưa hết công suất thiết kế tài sản cố định và chi phí xây dựng dở dang cao. Đầu tư quá nhiều vào thị trường chứng khoán chứa đựng nhiều rủi ro dẫn đến việc phải trích dự phòng cho các chứng khoán này có năm lên tới 24 tỷ đồng ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Công tác thẩm định dự án chưa hiệu quả cũng là một trong nhữn nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dựng tài sản doanh nghiệp. Trong những năm qua, công tác thẩm định dự án của Công ty chưa đạt hiệu quả cao dẫn đến tình trạng đầu tư vào một số dự án có giá trị cao nhưng chưa thu hồi được vốn, làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, gây ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. Điển hình như dự án nhà máy Bibica miền bắc tại khu công nghiệp phố nối Hưng yến đã trả tiền thuê đất 27.6 tỷ đồng nhưng do chưa nghiên cứu kỹ thị trường và định hướng phát triển công ty nên Hội đồng quản trị quyết định tạm dừng và thay đổi thời gian thực hiện làm ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tài chính công ty. Ngoài ra việc huy động vốn và cơ cấu vốn chưa hợp lý cũng ảnh hưởng không tốt đến hiệu sử dụng tài sản doanh nghiệp. Nguyên nhân khách quan: Nền kinh tế biến động nhiều bất lợi có tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lạm phát tăng cao 20%/năm làm cho chi phí đầu vào tăng cao trong khi gía sản phẩm đầu ra chưa thể thay đổi kịp do áp lực canh tranh của thị ix trường đầu ra, công ty gặp khó khăn trong việc phân phối sản phẩm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp. Việc phân tích thực trạng tài sản doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp đã cho thấy một số mặt yếu kém làm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa cao, việc tìm ra nguyên nhân và đưa ra một số giải sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong thời gian tới như sau: Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần BIBICA thì vấn đề quản lý các khoản phải thu phải được quan tâm trước hết và biện pháp cần thiết là phải giảm thiểu được quy mô và thời hạn của các khoản phải thu thông qua: Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng, phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu, xác định điều kiện thanh toán, thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý, thường xuyên kiểm soát nợ phải thu... sau đó là phải tối ưu hóa lượng hàng tồn kho, công ty cần quản lý thông qua định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tồn kho nguyên vật liệu và công tác mua sắm nguyên vật liệu. Và việc xây dựng mô hình quản lý tiền mặt cũng là một trong nội dung cần được quan tâm thích đáng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty thì trước hêt cần phải nâng cao công tác quản lý tài sản cố định vì đây là lượng tài sản chiếm giá trị và tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty, cần theo dõi, phân loại có hệ thống giúp công ty ra quyết định phù hợp như thanh lý, nhượng bán, hay sửa chữa cho từng loại tài sản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng loại tài sản này. Ngoài ra công ty cũng cần nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án nhằm hạn chế một số rủi ro trong quá trình thực hiện và triển khai dự án góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng như hiệu quả kinh doanh cho công ty. Một số các giải pháp công ty cũng cần phải quan tâm thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty như: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Tích cực tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường ra nước ngoài; tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu… Một số kiến nghị với nhà nước được đưa ra nhằm giúp cho hoạt động của x công ty gặp thuận lợi hơn từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty như: Hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến thương mại ra nước ngoài; Hỗ trợ bảo vệ thương hiệu trên toàn cầu; xây dựng hệ thống chi tiêu trung bình ngành; ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát; Bình ổn và phát triển thị trường chứng khoán. Hy vọng luận văn đóng góp phần nào giúp Công ty Cổ phần BIBICA sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả hơn, mang lại kết quả kinh doanh tốt hơn và Công ty phát triển hơn nữa trong điều kiện hội nhập nền kinh tế. Tuy nhiên, khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải trong quá trình thực hiện luận văn vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn. 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá vốn chủ sở hữu,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, sử dụng hiệu quả tài sản trở thành một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính vì sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường, với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản chủ sở hữu. Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ và rộng khắp, mối liên hệ giữa kinh tế giữa các nước ngày càng chặt chẽ ảnh hưởng lớn lẫn nhau và cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, cùng với tình trạng suy thoái toàn cầu như hiện nay thì mặc dù luật pháp, các chính sách kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện đầy đủ và ổn định hơn nhưng các doanh nghiệp Việt Nam không tránh khỏi sự canh tranh, nguy cơ bị thôn tính, mất thì trường, khách hàng... với các doanh nghiệp nước ngoài. Trước tình hình đó, để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy toàn bộ thế mạnh của mình. Trong khi sự phát triển về chiều rộng đã được tận dụng thì một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát huy được hiệu quả các nguồn lực đang có là vấn đề cấp thiết, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được ưu tiên xem xét hàng đầu. Công ty cổ phần BIBICA hoạt động sản xuất trong ngành bánh kẹo, trong những năm qua việc liên tục mở rộng chi nhánh, cơ sở sản xuất và đầu tư mới các dây truyền sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ các nước Châu âu khiến cho vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản được đặc biệt quan tâm và đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của công ty. 2 Chính vì những lý do trên, sau một thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần BIBICA tôi cho rằng việc nghiên cứu hoàn thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty này là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Do đó, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. - Phán ánh và Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA giai đoạn 2007-2011. 3. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được kết hợp sử dụng một số phương pháp để trình bày, đánh giá và hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả tài sản về mặt lý luận cũng như thực tiễn tại Công ty cổ phần BIBICA. Cụ thể: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để bày tỏ quan điểm và đánh giá các vấn đề trình bày một cách logic trong mối quan hệ vận động và phát triển, đi từ quá khứ, hiện tại đến dự đoán trong tương lai; phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ được vận dụng xuyên suốt trong quá trình phân tích các vấn đề thực tiễn và giải pháp đề xuất; phương pháp Dupont, phương pháp tổng hợp sử dụng để quy nạp các vấn đề một cách tổng quát và cơ bản nhất;… 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần BIBICA từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA giai đoạn 2007-2011. 5. Những đóng góp của luận văn Luận văn có những đóng góp chủ yếu sau: Luận văn hệ thống hoá lý luận cơ bản về sử dụng hiệu quả tài sản trong 3 doanh nghiệp, ứng dụng phân tích và đánh giá về thực trạng sử dụng hiệu quả tài sản tại Công ty cổ phần Bibica. Luận văn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để sử dụng hiệu quả tài sản tại doanh nghiệp nói chung và tại Công ty cổ phần Bibica nói riêng. 5. Kết cấu luận văn Kết cấu của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp - Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA - Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Theo luật số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 doanh nghiệp được hiểu là: « Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh » (Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi). 1.1.1.2 Phân loại Dựa trên hình thức hoạt động doanh nghiệp và cách thức huy động vốn, góp vốn, thì doanh nghiệp bao gồm : Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Doanh nghiệp nhà nước có ưu thế về vốn do đó chiếm ưu thế về cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế mũi nhọn chủ chốt. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp, một số doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được tổ chức quản lý ngoài việc hoạt động theo quy định luật chung còn hoạt động theo quy định riêng của Chính phủ. Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần là cổ đông, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
- Xem thêm -