Tài liệu Luận văn Phát triển kinh tế biển ở tỉnh thái bình

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 477 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐÀO QUỐC ĐẠT PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐÀO QUỐC ĐẠT PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO VĂN TUẤN XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Phát triển Kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình” dưới sự hướng dẫn của TS Đào Văn Tuấn và được thực hiện tại Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu, trích dẫn trong luận văn do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Bình cung cấp và các kết quả xử lý, thu thập khác là từ các nguồn tài liệu tin cậy đã được công bố và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi. . Hà Nội ngày 20/10/2015 Học viên Đào Quốc Đạt LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy, cô giảng viên, cán bộ trong Khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô trong Khoa, những người đã tận tình dạy bảo và sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị cán bộ công tác tại Khoa trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi xin cảm ơn TS. Đào Văn Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn cổ vũ, trao đổi, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội ngày 20/10/2015 Học viên Đào Quốc Đạt MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 2 2.1 Mục đích nghiên cứu ......................................................................................2 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................2 3.2 Phạm vi nghiên cứu: ......................................................................................2 4. Kêt cấu của luận văn .................................................................................................... 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN .........................................................................4 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................ 4 1.2 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển ................................................................. 7 1.1.1 Các khái niệm về phát triển kinh tế biển .....................................................7 1.1.1.1 Khái niệm về kinh tế biển ....................................................................7 1.1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế biển ....................................................9 1.1.1.3 Chiến lược phát triển kinh tế biển ......................................................10 1.1.2. Vai trò của kinh tế biển ở nước ta ............................................................11 1.2.3 Nội dung phát triển kinh tế biển ................................................................12 1.2.3.1. Phát triển cơ sở hạ tầng biển .............................................................12 1.2.3.2. Phát triển các ngành nghề, lĩnh vưc kinh tế biển ..............................13 1.2.3.3. Phát triển nguồn nhân lực biển ..........................................................20 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế biển ...............................23 1.1.4.1 Điều kiện tài nguyên thiên nhiên .......................................................23 1.1.4.2 Nguồn nhân lực và trình độ khoa học-công nghệ biển ......................24 1.1.4.3 Vốn đầu tư và thị trường để phát triển kinh tế biển ...........................26 1.1.4.4 Hợp tác quốc tế và an ninh trên biển ..................................................27 1.1.4.5 Vai trò quản lý kinh tế biển của chính quyền địa phương………… 28 1.1.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển kinh tế biển ..........................................28 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ............................33 2.1 Phƣơng pháp phân tích nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp ............................... 33 2.2 Phƣơng pháp tham vấn ý kiến của các chuyên gia ........................................... 33 2.3 Phƣơng pháp khảo sát thực địa bổ sung ............................................................. 34 2.4 Phƣơng pháp xử lý thông tin .................................................................................. 34 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH THÁI BÌNH .........................................................................................................................35 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực ven biển tỉnh Thái Bình. 35 3.1.1 Điều kiện tự nhiên......................................................................................35 3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội. ..........................................................................37 3.2 Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình ........................................ 41 3.2.1 Hiện trạng công tác quản lý kinh tế biển ..................................................41 3.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tâng kỹ thuật và xây dựng, phát triển đô thị .............43 3.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế biển ở KVVB Thái Bình ............................................................................................................48 3.2.4 Hiện trạng nguồn nhân lực biển ................................................................59 3.3 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế tại KVVB Thái Bình. ........................ 60 3.3.1 Những thành tựu trong phát triển kinh tế biển tại KVVB Thái Bình .........60 3.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ....................................................62 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH THÁI BÌNH .............................................................................................67 4.1. Định hƣớng phát triển kinh tế biển ở KVVB Thái Bình đến năm 2025. .... 67 4.1.1. Tác động của bối cảnh thế giới, khu vực và trong nước ..........................67 4.1.2. Những định hướng chung .........................................................................71 4.1.3 Định hướng cụ thể .....................................................................................72 4.2. Giải pháp phát triển kinh tế biển KVVB Thái Bình đến năm 2025 ............. 73 4.2.1. Các nhóm giải pháp ..................................................................................73 4.2.2. Kiến nghị ...................................................................................................78 KẾT LUẬN ..............................................................................................................82 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu STT Nguyên nghĩa 1 CNH Công nghiệp hóa 2 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế 3 HĐH Hiện đại hóa 4 KCN Khu công nghiệp 5 KĐT Khu đô thị 6 KKT Khu kinh tế 7 KKTVB Khu kinh tế ven biển 8 KVVB Khu vực ven biển 9 WB Ngân hàng thế giới 10 RNM Rừng ngập mặn 11 TW Trung ương 12 UBND Ủy ban nhân dân 13 UNESCO Tổ chức bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Số vụ xung đột trên biển trên thế giới và khu 27 vực biển Nam Á 2 Bảng 1.2 Các chỉ số đánh giá phát triển kinh tế biển 30 3 Bảng 3.1 Hiện trạng dân số khu vực ven biển Thái Bình 37 4 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại KVVB Thái Bình 40 5 Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu lao động tại KVVB Thái Bình 60 đến năm 2020. ii DANH MỤC HÌNH STT Hình 1 Hình 1.1 2 Hình 3.1 3 Hình 3.2 4 Hình 3.3 5 Hình 3.4 6 Hình 3.5 7 Hình 3.6 8 Hình 4.1 9 Hình 4.2 Nội dung Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với xã hội và môi trường trong phát triển bền vững Bản đồ ranh giới khu vực ven biển Thái Bình. Dịch chuyển cơ cấu lao động theo ngành ngành tại KVVB Thái Bình Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 trong quá trình xây dựng Tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất nuôi trồng thủy sản ở KVVB Thái Bình Tăng trưởng tàu khai thác thủy sản và sản lượng đánh bắt thủy sản ở KVVB Thái Bình Tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và dịch vụ ở KVVB Thái Bình Các chỉ số kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2014 Thái Bình trong hành lang kinh tế khu vực duyên hải Bắc Bộ iii Trang 29 35 38 45 51 53 57 68 70 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia nằm trong số 10 nước trên thế giới có chỉ số cao nhất về chiều dài bờ biển, mở ra 3 hướng Đông, Nam và Tây; có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, diện tích vượt quá một triệu km2, lớn gấp 3 lần diện tích đất liền; có hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ, gần bờ và xa bờ, chạy suốt từ vịnh Bắc Bộ tới vịnh Thái Lan. Vị thế, địa lý tự nhiên và tiềm năng kinh tế của vùng biển nước ta có tầm quan trọng trong chiến lược xây dựng phát triển và bảo vệ Tổ quốc. Do đó, hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) đã thông qua Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế kỷ của đại dương” và quyết tâm đưa nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển. Trong phát triển kinh tế biển thì việc thành lập các khu kinh tế biển có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế biển ở khu vực đó. Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc khu vực phía Nam đồng bằng sông Hông, nằm trong vùng tam giác trọng điểm kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; có vị thế ảnh hưởng tới vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ - vùng trọng điểm của Chiến lược biển Việt Nam. Tuy nhiên Thái Bình vẫn là tỉnh nghèo, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế biển chưa được chú trọng, quy mô kinh tế biển còn nhỏ, cơ cấu chưa hợp lý, trình độ sản xuất nghề thủy hải sản còn hạn chế bên cạnh việc khai thác và sử dụng chưa hợp lý nguồn lợi và thế mạnh của biển gây ô nhiễm môi trường và không phát huy được hiệu các nguồn lợi sẵn có. Do vậy trước yêu cầu phát triển Thái Bình thành một trong những tỉnh có nền kinh tế khá trong cả nước thì việc được Thủ tướng chính thức thông qua chủ trương thành lập và đầu tư phát triển Khu kinh tế ven biển Thái Bình trong năm 2011 là một trong những cơ hội mang tính đột phá, một bước ngoặt trong phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới. Với hy vọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của toàn bộ vùng phía Đông Nam đồng bằng sông Hồng, tạo mối liên hệ chặt chẽ với các vùng kinh tế trọng điểm khác nhằm khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh về biển của tỉnh, đón bắt những cơ hội trong 1 hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Bên cạnh cơ hội đó là những thách thức đặt ra để đưa khu vực ven biển Thái Bình hội tụ đủ các tiêu chí để thành lập và phát triển Khu kinh tế ven biển trước những hạn chế, khó khăn đã đề cập ở trên. Vì vậy, trong khuôn khổ thời gian hạn chế, tác giả chọn đề tài luận văn “Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình” với hy vọng góp phần nhận định rõ tiềm năng phát triển kinh tế biển của khu vực ven biển Thái Bình đồng thời đề xuất một số giải pháp thực hiện việc nâng cao phát triển kinh tế biển tại khu vực này hướng tới việc thành lập và phát triển khu kinh tế ven biển Thái Bình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phát triển kinh tế biển, nghiên cứu phân tích thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp phát triển kinh tế biển tại Thái Bình tới năm 2025. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Khái quát các lý luận cơ bản về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. - Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển tại khu vực ven biển Thái Bình. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế biển tại khu vực ven biển Thái Bình hướng tới năm 2025. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu - Lý luận cơ bản về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. - Hiện trạng, định hướng, giải pháp phát triển và quản lý kinh tế biển ở khu vực ven biển Thái Bình. 3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian chủ yếu tập trung giới hạn trong khu vực ven biển của tỉnh Thái Bình. - Phạm vi thời gian là từ thời điểm 2007 (thời điểm ban hành Chiến lược biển Việt Nam) đến 2015, trong đó chú trọng đến khoảng thời gian gần đây từ khi 2 có chủ trương đưa khu kinh tế ven biển Thái Bình vào quy hoạch (2011) tới năm 2015. 4. Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu đặt ra thì câu hỏi đặt ra đối với luận văn này là: - Đã có các công trình nghiên cứu nào về phát triển và quản lý kinh tế biển trên thế giới và ở Việt Nam? - Thực trạng phát triển và quản lý kinh tế biển tại khu vực ven biển Thái Bình hiện nay là như thế nào? Những vấn đề đặt ra đối với khu vực này là gì trong phát triển và quản lý kinh tế biển? - Cần có những định hướng về phát triển và quản lý kinh tế biển cho khu vực ven biển Thái Bình như thế nào trong giai đoạn sắp tới? Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả phát triển và quản lý kinh tế biển tại khu vực này? 5. Kêt cấu của luận văn Luận văn bao gồm: Phần giới thiệu Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển. Chương 2. Phương pháp nghiên cứu. Chương 3. Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình. Chương 4. Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Thế kỷ XXI trên thế giới được định nghĩa là “ thế kỷ của đại dươmg” với hàm ý là thế kỷ với hướng phát triển chiến lược hướng ra biển, khai thác các lợi ích từ biển. Trên thế giới và Việt Nam không nằm ngoài chiến lược phát triển chung đó của thế giới. Với việc cần xác định rõ nội hàm của kinh tế biển, đã có nhiều công trình nghiên cứu từ rất lâu trên thế giới về kinh tế biển, trong đó học viên nhận thấy một khái niệm đầy đủ về kinh tế biển trong công trình gần đây nhất là Marine economy: A proposal for its definition in the European Union (2013) của tác giả Juan C. Surís-Regueiro, khoa Kinh tế ứng dụng, trường đại học Vigo, Tây Ban Nha đã đưa ra một khái niệm kinh tế biển dựa trên thực tế phát triển kinh tế biển cụ thể tại Châu Âu. Trong đó chỉ ra 9 nhóm ngành chính và 34 ngành kinh tế biển và liên quan đến các hoạt động kinh tế biển. Có một số ngành yêu cầu khoa học công nghệ cao như: năng lượng sạch từ biển, công nghệ hóa học biển… mà ở Việt Nam chúng ta chưa có hay chính xác hơn là chưa khai thác được tiềm năng từ biển. Ở Trung Quốc, kinh tế biển cũng đã được coi trọng phát triển từ lâu và hiện nay việc phát triển kinh tế biển ở Trung Quốc đang hướng tới sự phát triển bền vững hơn. Trong tài liệu Countermeasure Research on Blue Marine Economy Development of Dalian (2013) của tác giả Rong Liu và Liyan Chen cho rằng nền kinh tế biển xanh phải phát triển một cách tổng thể các ngành kinh tế biển truyền thống và hiện đại, dựa trên cách tiếp cận thống nhất trong quản lý tổng thể từ đất liền ra tới biển và sự đổi mới khoa học công nghệ hiện đại để bảo vệ tổng thể sinh thái ven biển – biển. Trong đó tác giả đưa ra trường hợp nghiên cứu cụ thể là ở Đại Liên (Trung Quốc) từ đó đưa đề xuất các giải pháp ứng phó với những khó khăn và phát triển kinh tế biển xanh tại khu vực này. 4 Trong thời gian gần đây việc phát triển kinh tế biển được gắn chặt chẽ với phát triển một cách bền vững, hay gọi là một nền kinh tế biển xanh. Việc định hướng phát triển bền vững kinh tế biển được nêu ra trong khuyến cáo của UNEP (Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc) trong ấn phẩm: Towards a Green Economy: Pathway to Sustainable Development and Poverty Eradication. Trong đó việc nhấn mạnh vai trò phát triển kinh tế biển xanh bằng cách nâng cao hơn vai trò của yếu tố văn hóa và đặc biệt là việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các hoạt động gây ô nhiễm môi trường biển và khu vực ven biển. Đồng thời cũng đưa ra các hướng dẫn, khuyến cáo cho các quốc gia đang phát triển kinh tế biển một số biện pháp, cách thức, định hướng quản lý nhằm xây dựng nền kinh tế biển xanh. Đó là những tài liệu nước ngoài chính được tác giả sử dụng trong việc làm rõ nội hàm của kinh tế biển đồng thời thực hiện luận văn theo một hướng tiếp cận đối với phát triển kinh tế biển là tiếp cận phát triển bền vững. Ở Việt Nam, từ năm 2007 khi ban hành Chiến lược biển Việt Nam và tầm nhìn đến năm 2020, nước ta chính thức xác định những khái niệm, mô hình và xuất hiện các công trình nghiên cứu về kinh tế biển, công cụ, mô hình quản lý và phát triển kinh tế biển. Nổi bật trong số đó là PGS.TS Bùi Tất Thắng với rất nhiều công trình khoa học, bài báo đã công bố về kinh tế biển, chiến lược, nội dung phát triển kinh tế biển như: Các khu kinh tế ven biển trong tiến trình đưa Việt Nam trở thành ‘‘Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển’’ (2011), Sự phát triển kinh tế biển và chiến lược biển của một số nước trên thế giới (2007), đã luận giải một cách khoa học về chiến lược chính sách phát triển biển của Việt nam đến 2020. Trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, trước mắt cần chủ trương tập trung xây dựng một số đảo có điều kiện thuận lợi và nhiều tiềm năng, tạo sự bứt phá cho kinh tế biển, đảo, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn phù hợp với lợi thế của vùng đảo như du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng hải sản,… nâng cao mức đóng góp của kinh tế đảo trong kinh tế cả nước. Đồng thời cũng nêu lên các nội dung phát triển kinh tế biển cần ưu tiên đó là: xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng; phát triển một số 5 ngành,sản phẩm chủ lực và phát triển giáo dục, nhân lực và trình độ khoa học-công nghệ biển. PGS.TS Nguyễn Chu Hồi (nguyên Phó tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam) với các công trình như Tầm nhìn kinh tế biển và phát triển thủy sản Việt Nam và Quản lý tổng hợp đới bờ (2010) đã chỉ ra rằng phát triển thủy sản là một ngành kinh tế biển mũi nhọn của nước ta trong tương lai cùng với các lợi ích về chủ quyền về biển đảo. Bên cạnh đó trong phương pháp quản lý vùng ven biển (còn gọi là đới bờ) tác giả cho thấy cần có một cách thức quản lý mới trong quản lý các ngành nghề, lĩnh vực diễn ra ven biển và trên biển nhằm tránh cách xung đột về lợi ích giữa các nhóm ngành gây ra các tổn hại tới môi trường đới bờ hướng tới việc phát triển bền vững đới bờ. Từ đó đề xuất giải pháp và nội dung xây dựng phương pháp Quản lý tổng hợp đới bờ - một cách thức quản lý hiện đại đã thành công ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới. Luận án Tiến sĩ: Quản lý kinh tế biển: kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam (2012) của tác giả Lại Lâm Anh đã khái quát sự quản lý của nhà nước đối với kinh tế biển, trong đó tập trung vào các chính sách quản lý kinh tế biển và các cơ quan quản lý kinh tế biển, với trọng tâm là quản lý nhà nước đối với vào năm lĩnh vực là: kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản biển, khai hải sản, du lịch biển và các khu kinh tế biển. Cụ thể đề tài đã hệ thống hoá các vấn đề về quản lý kinh tế biển, nghiên cứu thực tiễn quản lý kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia và Singapore, để tìm ra các vấn đề có tính quy luật trong quản lý kinh tế biển nói chung. Từ các vấn đề có tính quy luật trong quản lý kinh tế biển rút ra từ thực tiễn phát triển kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia và Singapore, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn Việt Nam để đề xuất một số giải pháp mang tính gợi ý cho chính sách về quản lý kinh tế biển của Việt Nam. Xây dựng mô hình các khu kinh tế biển được Nhà nước ta đặc biệt chú trọng là một trong những động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế biển của nước ta. Vùng ven biển Thái Bình với những lợi thế không nhỏ đã được Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch thành lập Khu kinh tế ven biển từ năm 2011. Nắm bắt cơ hội đó, 6 lãnh đạo tỉnh Thái Bình đã chỉ đạo Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Bình nghiên cứu xây dựng: Đề án thành lập khu kinh tế ven biển Thái Bình (2011) đồng thời ban hành nhiều văn bản, quy định liên quan đến phát triển kinh tế biển như là: chính sách hỗ trợ giá dầu ngư dân, chính sách hỗ trợ giống trong nuôi trồng thủy sản… Tuy nhiên, Đề án được thực hiện mới bước đầu khái quát được một số tiềm năng, lợi thế và triển vọng phát triển kinh tế biển của KVVB Thái Bình; chưa làm nổi bật lên cơ sở vững chắc cho thấy KVVB Thái Bình có khả năng phát triển mạnh về kinh tế biển trong tương lai để hình thành Khu kinh tế ven biển. Vì vậy cho đến nay việc thành lập khu kinh tế ven biển Thái Bình vẫn chưa được Chính phủ phê duyệt cho phép chính thức thành lập. Do đó học viên thực hiện luận văn này hoàn toàn không trùng lặp với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trước đây với mục đích đánh giá lại hiện trạng và đưa ra những hướng đề xuất mới giúp phát triển khu vực ven biển Thái Bình hướng tới việc thành lập khu kinh tế ven biển Thái Bình và định hướng phát triển kinh biển khu vực ven biển Thái Bình tới năm 2025. 1.2 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển 1.1.1 Các khái niệm về phát triển kinh tế biển 1.1.1.1 Khái niệm về kinh tế biển Hiện nay có nhiều giáo trình, tài liệu định nghĩa khác nhau về kinh tế biển. Tuy nhiên về cơ bản thì kinh tế biển là một khái niệm gắn liền với thực tiễn dễ dàng nhận thấy các ngành nghề, lĩnh vực liên quan trực tiếp tới biển. Vấn đề tranh luận thường nằm ở các ngành nghề, lĩnh vực liên quan gián tiếp tới biển, không diễn ra trên biển. Để đi đến khái niệm có chung nhất chúng ta hãy đi tìm hiểu các khái niệm khác nhau về kinh tế biển: - “ Kinh tế biển là hoạt động kinh tế có ba lợi ích kinh tế phục vụ con người rõ ràng nhất là vận tải đường biển, khai thác tài nguyên thiên nhiên phong phú và du lịch, viễn thông”. [1]. - Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển (tuy không phải diễn ra trên biển 7 nhưng hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển). - Kinh tế biển được hiểu theo hai nghĩa hẹp và rộng (Bùi Tất Thắng, 2011): + Theo nghĩa hẹp: Kinh tế biển là toàn bộ hoạt động kinh tế diễn ra trên biển bao gồm: kinh tế hàng hải, hải sản, khai thác dầu khi ngoài khơi, du lịch biển, làm muối, dịch vụ cứu hộ cứu nạn, kinh tế đảo. + Theo nghĩa rộng: Kinh tế biển là các hoạt động trực tiếp liên quan đến kinh tế biển, tuy không diễn ra trên biển nhưng các hoạt động kinh tế này lại nhờ các yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở vùng ven biển đó là: đóng và sửa chữa tàu thuyền, công nghiệp chế biến dầu khí, chế biển thủy hải sản, cung cấp dịch vụ, thông tin liên lạc biển, khoa học công nghệ phục vụ biển đảo và môi trường biển đảo. - Theo Juan C. Surís-Regueiro thì kinh tế biển là tất cả các ngành và nhóm ngành có hoạt động liên quan đến biển, xác định ở Châu Âu có tất cả 9 nhóm ngành trong kinh tế biển bao gồm: 6 nhóm ngành diễn ra trên đất liền và 3 nhóm ngành diễn ra trên biển; tổng cộng có 34 ngành tất cả. [22]. Từ những nhận định đó chúng ta có thể cho rằng: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế diễn ra trên đất liền phục vụ các hoạt động kinh tế trên biển. Theo chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và căn cứ vào thế mạnh của nước ta thì các nhóm ngành và ngành chính của kinh tế biển của nước ta đó là: - Kinh tế hàng hải: giao thông vận tải; đóng, sửa chữa tàu thuyền; dịch vụ cảng biển. - Du lịch biển đảo và vùng ven biển. - Ngư nghiệp: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản. - Nông và lâm nghiệp biển: cây trồng ven biển và RNM. - Công nghiệp dầu khí và khoáng sản biển: tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển. - Muối biển. 8 - Các ngành dịch vụ phục vụ kinh tế biển: tìm kiếm cứu nạn, cung cấp dịch vụ, thông tin liên lạc biển, khoa học công nghệ phục vụ biển đảo và quản lý tài nguyên môi trường biển đảo. 1.1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế biển Khái niệm về phát triển kinh tế trong kinh tế lượng thì phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế bao gồm có tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tiến bộ (thường xét đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành: sự gia tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp), sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội (xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch của người dân, đảm bảo phúc lợi xã hội, giảm thiểu bất bình đẳng trong xã hội…). Trong kinh tế biển ở Châu Âu [22] và Trung Quốc [25] nhấn mạnh sự phát triển kinh tế biển một cách bền vững (nền kinh tế biển xanh) là sự phát triển hài hòa giữa thúc đẩy các ngành kinh tế liên quan đến biển với cải thiện dịch vụ văn hóa-xã hội và bảo đảm môi trường biển dựa trên sự quản lý thống nhất. Từ những khái niệm đã đưa ra ở trên có thể nói: Phát triển kinh tế biển là sự gia tăng một cách toàn diện nền kinh tế biển theo chiều hướng tiến bộ bao gồm sự phát triển toàn diện đồng thời của các ngành kinh tế biển với lĩnh vực văn hóa - xã hội tại khu vực ven biển dựa trên một chiến lược phát triển kinh tế biển và phương thức quản lý kinh tế biển một cách hiệu quả. Từ đó ta cũng có thể thấy rõ một khái niệm nữa về phát triển “bền vững” kinh tế biển khi chú trọng đến khía cạnh, văn hóa – xã hội và môi trường ngang hàng với lĩnh vực kinh tế. [21] Nội dung phát triển kinh tế biển là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế tổng thể quốc gia. Nó thể hiện tầm nhìn dài hạn “hướng ra biển” của quốc gia đó nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế biển lên tầm tương xứng với tiềm năng của biển. Trong nội dung của phát triển kinh tế biển bao gồm có: 9 - Phát triển cơ sở hạ tầng biển. - Phát triển các ngành kinh tế biển. - Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển. 1.1.1.3 Chiến lược phát triển kinh tế biển Chiến lược kinh tế biển là tập hợp một cách thống nhất chuỗi các mục tiêu, các chính sách và kế hoạch cho một tầm nhìn dài hạn [2]. Nó thể hiện tầm nhìn dài hạn “hướng ra biển” của quốc gia, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế biển lên tầm tương xứng với tiềm năng của biển, nhằm xây dựng một quốc gia mạnh về biển, phát triển kinh tế biển. Trong Chiến lược biển, phần về chiến lược phát triển kinh tế biển là một trong những nội dung chủ yếu nhất. Quan điểm và mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam là [12]: Quan điểm về phát triển kinh tế biển Cùng với xu hướng chung về tăng cường phát triển kinh tế biển của các quốc gia có biển trên thế giới, trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, cần có một cách nhìn mới về biển và vị trí, vai trò của biển đối với tương lai phát triển lâu dài của đất nước. Quan điểm chung về phát triển kinh tế biển của Việt Nam trong những năm tới là: Xây dựng Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển, có cơ cấu kinh tế hiện đại, thực sự làm động lực thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển với tốc độ nhanh. Tạo ra một sự kết hợp kinh tế ven biển, kinh tế trên biển và kinh tế hải đảo với các khu vực nội địa để phát triển nhanh, ổn định và bền vững. Mở cửa, hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế biển và vùng ven biển một cách toàn diện. Phát huy triệt để và có hiệu quả các nguồn lực bên trong, kết hợp với tranh thủ sự hợp tác và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài theo nguyên tắc cùng có lợi, tôn trọng chủ quyền và trên tinh thần chủ động, tích cực mở cửa, hội nhập. Coi phát triển kinh tế biển và vùng ven biển là động lực để lôi kéo, thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển. Kinh tế biển và vùng ven biển là "hạt nhân" tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện theo hướng CNH, HĐH. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển và vùng 10
- Xem thêm -