Tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 6 |
  • Lượt tải: 0
kenhht

Tham gia: 06/11/2018

Mô tả:

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước
Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp LỜI MỞ ĐẦẦU Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằằm tác đ ộng, biếến đ ổi các vật từ nhiến liệu thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu câằu sinh ho ạt c ủa con người. Trong mọi chếế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật châết đếằu không tách rời lao động, nó là điếằu kiện đâằu tến để lao động diếễn ra thường xuyến liến t ục thì vâến đếằ thiếết yếếu là phải tái xuâết lao động. Lao động có vai trò cơ b ản trong quá trình s ản xuâết kinh doanh, các chếế độ chính sách của nhà nước luôn được bảo vệ quyếằn lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằằng luật lao động, chếế độ tếằn lương, chếế đ ộ BHXH, BHYT, KPCĐ. Ngày nay với sự tác động của nếằn kinh tếế thị trường, công tác tổ ch ức hạch toán trở thành một khâu quan trọng không thể thiếếu trong doanh nghi ệp s ản xuâết kinh doanh. Tiếằn lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tếế tác đ ộng tr ực tếếp đếến ng ười lao động. Chi phí nhân công chiếếm tỷ trọng tương đôi lớn trong tổng sôế chi phí s ản xuâết của doanh nghiệp. Nó là chi phí đôếi với doanh nghi ệp đôằng th ời là l ợi ích kinh tếế đôếi với người lao động. Việc hạch toán chính xác chi phí tếằn l ương có ý nghĩa c ơ s ở cho việc xác định đâằy đủ chi phí nhân công của doanh nghiệp đôằng th ời t ạo lến s ự công bằằng trong phân phôếi tếằn lương của người lao động. Có th ể nói kếế toán tếằn lương là một trong những công cụ quản lý của doanh nghiệp. tuỳ theo t ừng điếằu ki ện hoạt động, đặc điểm sản xuâết kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp có ph ương th ức kếế toán khác nhau, song các doanh nghiệp câằn phải thực hiện công tác quản lý, kếế toán tếằn lương và khoản trích theo lương hợp lý, có hiệu qu ả phù h ợp đ ể đ ảm b ảo quyếằn lợi của người lao động đôằng thời tạo điếằu kiện tằng nằng suâết lao đ ộng, tếết ki ệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt đông sản xuâết và hạ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tâằm quan trọng của vâến đếằ trến và qua thời gian th ực tập t ại Xí nghiệp em đã tếếp cận với thực tếế kếế toán và qu ản lý tếằn l ương c ủa Xí nghi ệp. Cùng với sự giúp đỡ của nhân viến làm việc tại Xí nghiệp và s ự h ướng dâễn t ận tnh c ủa cô giáo Lế Thị Thu Huyếằn em đã chọn đếằ tài : “Kếế toán tếền lương và các khoản trích theo tếền lương” tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Đồồ án tồốt nghiệp gồồm 3 chương: 1 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« 2 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp B¸o c¸o tèt nghiÖp Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« Chương I: Khái quát chung vềề Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Chương II: Thực tềế công tác kềế toán tềền lương và các khoản trích theo tềền l ương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Chương III: Nhận xét kiềến nghị vềề công tác kềế toán tềền luơng và các kho ản trích theo tềền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Với phâằn kiếến thức còn chưa thực sự hoàn chỉnh nến chuyến đếằ không th ể tránh khỏi thiếếu sót nến em mong có sự góp ý của các anh ch ị , cô chú cũng nh ư c ủa cô giáo để chuyến đếằ của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viến thực hiện Nguyễễn Thị Ngọc Yễốn. 3 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀẦ DOANH NGHIỆP 1.1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp Xí nghiệp cơ khí sửa chữa điện nước là một doanh nghiệp nhà n ước tr ực thu ộc bộ Công ty Bế tông Xây dựng Hà Nội-VIBEX và Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội. Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước được thành lập theo quyếết định 466/TCTTCLĐ của Công Ty Bế Tông Xây Dựng Hà Nội ngày 04/08/1998. Vào nh ững nằm tr ước đây, Xí Nghiệp là một phân xưởng sản xuâết phụ của Công Ty Bế Tông Xây Dựng Hà N ội, hạch toán phụ thuộc vào công ty. Do mới được chia tách, lại đi lến từ một phân xưởng sản xuâết ph ụ nến Xí Nghiệp còn gặp nhiếằukhó khằn cả vếằ tếằn vôến,cơ sở sản xuâết và nguôằn nhân l ực. v ới sôế vôến ban đâằu là 250.000.000đ do Công Ty câếp, toàn thể cán b ộ, công nhân xí nghi ệp đã không ngừng tm tòi sáng tạo,phâến đâếu duy trì hoạt động của Xí Nghi ệp ở m ức đ ộ cao và ngày càng phát triển. Nằằm trến diện tch nhỏ hẹp chỉ vài trằm mét vuông tại xã Đông Ng ạc - Huy ện T ừ Liếm - Hà Nội, cơ sở vật châết còn thiếếu thôến nến xí nghi ệp đã không ít g ặp khó khằn trong quá trình hoạt động sản xuâết. Xí Nghi ệp có nhi ệm v ụ s ản xuâết kinh doanh theo kếế hoạch phát triển của công ty và theo định hướng phát triển của Tổng Công Ty và các ngành xây dựng trến các lĩnh vực cụ thể. Xí Nghiệp Cơ khí Sửa Chữa Điện Nước được thành lập tháng 8/1998 qua m ười một nằm hoạt động Xí nghiệp đã thích nghi với quan hệ sản xuâết mới và đang dâằn phát triển trong những nằm qua được sự đôằng ý của Tổng Công ty Xây D ựng Hà N ội, Xí Nghiệp đã tổ chức lại bộ máy quản lí cho phù hợp để thích ứng với điếằu kiện cơ chếế th ị trường hiện nay. Đôằng thời đảm bảo cho quá trình phát tri ển c ủa xí nghi ệp đ ược ổn định và vững mạnh. Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có được như hôm nay là nhờ sự quan tâm, giúp đỡ của lãnh đạo công ty, các Xí nghi ệp trong Công Ty, cùng v ới s ự nôễ lực của toàn thể cán bộ - công nhân viến trong Xí nghiệp C ơ khí S ửa ch ữa Đi ện 4 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« nước. Trong nếằn kinh tếế hiện nay, để tôằn tại và phát tri ển Xí nghi ệp C ơ khí S ửa ch ữa Điện nước câằn phải sản xuâết những sản phẩm có châết l ượng cao, giá thành h ạ đ ể có thể cạnh tranh với những sản phẩm trến thị trường. Bến cạnh đó Xí nghi ệp luôn luôn tm tòi, sáng tạo sản xuâết những sản phẩm phù hợp với nhu câằu th ị tr ường không ngừng tằng như hiện nay. Chằếc chằến rằằng Với những thuận lợi và thời cơ mới Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước seễ đi lến từng bước ổn định. Để minh chứng cho điếằu trến dưới đây em xin trích dâễn một vài sôế liệu trong những nằm gâằn đây để thâếy được tnh hình phát triển của công ty: Bảng 1: Một sốế chỉ tếu chủ yếếu vếề kếết quả sản xuấết kinh doanh năm 2007- 2008- Kếế hoạch năm 2009 (Đvt: đốềng). So sánh STT Chỉ tễu Năm 2007 Năm 2008 Kễố hoạch 2009 1,256,500,00 0 1,325,425,000 Tuyệt đồối (vnđ) Tương đồối (%) 1,468,850,00 0 68,925,000 5.48 1. Doanh thu 2. Sồố thuễố TNDN phải nộp 11,985,063 12,452,351 12,967,824 467,288 3.89 3. Thu nhập bq 1CN/tháng 1,200,000 1,300,000 1,300,000 100,000 8.33 4. Giá trị sản xuấốt 2,798,562,52 5 3,086,562,413 3,523,641,58 9 287,999,888 10.29 5. Tổng Tài sản 1,563,954,21 5 1,736,468,154 1,798,689,34 7 172,513,939 11.03 6. Tổng nguồồn vồốn 1,563,954,21 5 1,736,468,154 1,798,689,34 7 172,513,939 11.03 Qua bảng trến ta có thể rút ra một sôế nhận xét vếế tnh hình sản xuâết kinh doanh 5 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp của Công Ty trong hai nằm 2007 và2008 như sau: - Doanh thhu thực tếế nằm 2008 tằng so với nằm 2007 là68925000đ t ương đương với tỉ lệ tằng 5.48%. Điếằu này chứng tỏ tnh hình s ản xuâết c ủa Xí Nghi ệp nằm 2008 nhiếằu hơn, từ đó ta thâếy hoạt động kinh doanh c ủa Xí nghi ệp ngày càng có hi ệu quả. - Sôế thuếế TNDN phải nộp nằm 2008 tằng so với nằm 2007 là467288đ t ương ứng vói tỉ lệ tằng3.89%. Điếằu này chứng tỏ sôế lãi của Xí nghiệp thu đ ược ngày càng tằng, t ừ đó góp phâằn làm tằng thếm nguôằn vôến cho Ngân sách nhà nước. - Thu nhập bình quân một người lao động/tháng nằm 2008 cao hơn so v ới nằm 2007 là 100000đ tương ứng với tỉ lệ tằng 8.33%. Tuy sôế thu nh ập bình quân c ủa ng ười lao động tằng không cao nhưng cũng góp phâằn nâng cao đ ời sôếng v ật châết c ủa ng ười lao động. - Giá trị sản xuâết nằm 2008 tằng so với nằm 2007 là 287999888đ t ương ứng v ới tỉ lệ tằng 10.29%. Chứng tỏ công suâết lao động của Xí Nghiệp ngày càng đ ược c ải tếến, phù hợp với yếu câằu khoa học, kĩ thuật hiện đại, t ừ đó làm tằng thếm châết l ượng s ản phẩm, nâng cao uy tn sản xuâết của Xí Nghiệp. - Tổng tài sản và tổng nguôằn vôến nằm 2008 tằng so với nằm 2007 là172513939đ tương ứng với tỉ lệ tằng 11.3%. Chứng tỏ qui mô hoạt động s ản xuâết kinh doanh ngày càng được mở rộng,sôế vôến đâằu tư ngày càng tằng, chứng tỏ việc kinh doanh của Xí Nghiệp ngày càng hiệu quả. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Xí Nghiệp. * Chức năng, nhiệm vụ của Xí Nghiệp - Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nến tâằm quan tr ọng c ủa Xí nghiệp đôếi với ngành sản xuâết cơ khí nước nhà là vô cùng quan tr ọng cung câếp các s ản phẩm cơ khí chủ yếếu cho ngành cơ khí, xây dựng, đẩy mạnh quá trình hội nh ập đâết nước tằng tôếc độ phâết triển kinh tếế. - Nhiệm vụ chính của Xí Nghiệp là sản xuâết kinh doanh theo kếế ho ạch phát tri ển của công ty và theo định hướng phát triển của Tổng công ty và các ngành xây dựng. * Đặcđiểm hoạt động SXKD của Xí Nghiệp. 6 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp - Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa điện nước là đơn vị tr ực thu ộc ngành công nghi ệp xây dựng sản xuâết chủ yếếu các câếu kiện bế tông phục vụ cho ngành xây dựng Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« - Qui mô công suâết hoạt động của đơn vị gôằm: 1 phân x ưởng v ới 7 t ổ s ản xuâết theo dây truyếằn khép kín. - Mạng lưới phân phôếi của Xí nghiệp cung câếp các sản phẩm cho đ ịa bàn Hà N ội và một sôế tỉnh lân cận. 1.3. Cồng tác tổ chức quản lí, tổ chức sản xuấốt và tổ chức bộ máy kễố toán của Xí Nghiệp. 1.3.1.Cồng tác tổ chức sản xuấốt của Xí Nghiệp. * Lĩnh vực kinh doanh chủ yễốu của cồng ty. +/ Sửa chữa các thiếết bị chuyến dùng, khuôn mâễu bằằng thép và các thiếết b ị xây dựng. +/ Sản xuâết gia công các mặt hàng cơ khí. +/ Lằếp đặt các thiếết bị cơ điện và động lực. +/ Quản lý và kinh doanh điện nước trong công ty. +/ Sửa chữa định kỳ và đột xuâết các máy móc thiếết bị trong công ty. * Quy trình cồng nghệ sản xuấốt khuồn bễ tồng của Xí Nghiệp. Quy trình sản xuâết sản phẩm mang tnh châết dàn trải, các công đoạn sản xuâết tuy có sử dụng máy móc song vâễn sử dụng sức lao động của con người là chủ yếếu. Tuy mang tnh châết dàn trải, chiếếm diện tch lớn nhưng xí nghi ệp đã biếết cách sằếp xếếp các công đoạn sản xuâết râết hợp lí, với mặt bằằng sản xuâết của Xí nghi ệp (tr ừ m ảng xây dựng) vào khoảng trến 5000m2 các kho tàng bếến bãi bảo h ộ được bôế trí đâu ra đâếy râết khoa học và thuận tện cho việc sản xuâết và thao tác của công nhân. Hiện nay bộ phận sản xuâết được bôế trí gôằm 7 t ổ được t ổ ch ức trến dây truyếằn khép kín để sản xuâết sản phẩm. Đứng đâằu các tổ là tổ trưởng, đây là nh ững cán b ộ có kĩ thuật có nằng lực quản lí, chịu trách nhiệm trước giám đôếc xí nghi ệp vếằ m ọi ho ạt động của phân xưởng, của tổ đôếi với kếế hoạch sản xuâết, đôếi với tếến đ ộ thi công mà h ọ được giao. 7 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp Sơ đồồ quy trình cồng nghệ sản xuấốt bễ tồng của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước: Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« Cắt hơi Lờn hỡnh Hàn Sơn Mài Tiện 1.3.2. Cồng tác tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Sơ đồồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuấốt của Xí nghiệp cơ khí sửa chữa điện nước: Giám đốc Bộ máy tổ chức sản xuâết của Xí Nghiệp được bôế trí như sau: - Giám đôếc: là người điếằu hành chung vếằ hoạt động s ản xuâết kinh doanh c ủa Xí nghiệp chịu trách nhiệm trước công ty Phó và câếpgiám trến đốc vếằ mọi hoạt động của Xí nghiệp. - Phó giám đôếc: Thay mặt giám đôếc điếằu hành chung vếằ hoạt động sản xuâết kinh doanh đi trực tếếp kiểm tra tnh hình sản xuâết ở các tổ. - Bộphận phậnkế sản xuâết gôằm các tổ: Bộ Bộ phận sản xuất toán + Tổ máy (04 người): Sửa chữa bảo dưỡng máy móc + Tổ gò 1 (06 người): Gò nguyến vật liệu nhằằm chếế tạo sản phẩm. Thủ + Tổ gò 2 (07 người): Gò nguyến vật liệu nhằằm chếế tạo sản phẩm. Kế toán kho trưởng + Tổ sửa khuôn (07 người): Sửa chữa khuôn bế tông bị hỏng. + Tổ tện nguTổ ội (04 ng ười): TiTổ ện các sản ục vụ máy Tổ Tổphẩm ph Tổ Tổ móc,làm Tổ Gũ Gò 2 sửa tiện điện nước mỏy khuôn đúc 1 chữ nguội a + Tổ điện (03 người): Phục vụ điện cho công ty, khu t ập th ể công ty, dân cư xung quanh + Tổ nước (03 người): Phục vụ nước cho công ty. 8 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« - Bộ phận kếế toán gôằm: + Kếế toán trưởng: theo dõi, tổng hợp giá thành. + Thủ kho: Theo dõi quản lý tnh hình nhập, xuâết công cụ, dụng cụ, nguyến vật liệu Sau đây là bộ máy quản lý của Xí nghiệp Cơ khí Sửa ch ữa Đi ện n ước. B ộ máy qu ản lí của Xí nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước được bôế trí râết gọn nhẹ. Để phù hợp đặc điểm tổ chức sản xuâết kinh doanh, tổ chức b ộ máy quản lý c ủa Xí Nghiệp được bôế trí như sau: Sơ đồồ bộ máy quản lý của Xí Nghiệp Giám đốc - Giám đôếc: là ông Nguyếễn Vằn Phong người đại diện pháp nhân của Xí nghi ệp, ch ịu Phó giám đốc trách nhiệm trước pháp luật vếằ tâết cả các hoạt động s ản xuâết c ủa Xí nghi ệp, làm tròn nghĩa vụ đôếi với nhà nướcthao qui định hiện hành, có quyếằn quyếết định cơ câếu tổ ch ức bộ máy quản lý . Phòng kế toán Phòng kĩ - Phó giám đôếc: là người giúp cho giám đôếc và đ ược giám đôếc u ỷ nhi ệm qu ản lý quá thuật trình sản xuâết kinh doanh của Xí nghiệp. Xí nghiệp có 2 phó giám đôếc là: +Phụ Ông Nguyếễ n Vằn HThủ ải là người điếằu hành công động s ản KT Kĩ việc liến quan Kĩ tới ho ạt Tiếp trỏch Viờ kho thuật thuật+tổ liệu xuâết kinhkếdoanh. n viờn chức+ toỏn văn +XN Ông Nguyếễn Anh Tuâến là người được giàm đôếc uỷ nhi ệm quyếằn quản lí, gi ải phũng quyếết các công việc liến quan đếến xí nghiệp. - Phòng kếế toán: là nơi thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tếế phát sinh c ủa Xí nghiệp xác định kếết quả sản xuâết kinh doanh, tổng hợp, lập báo cáo ké toán đ ịnh kì và quyếết toán nằm, tư vâến cho giám đôếc, phó giám đôếckhi đ ưa ra quyếết đ ịnh liến quan đếến tnh hình sản xuâết kinh doanh của Xí nghiệp. + Phụ trách kếế toán Xí nghiệp là ông Nguyếễn Vằn C ường đ ảm nhi ệm ch ức v ụ kếế toán trưởng. Đây là Kếế toán tổng hợp giá thành. + Kếế toán viến: là chị Đôễ Thị Minh Khương giúp ph ụ trách kếế toán theo dõi, ghi 9 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp chép tnh hình nhập xuâết nguyến vật liệu và các công việc khác có liến quan đếến sổ sách. Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« + Thủ kho: Theo dõi quản lý tnh hình nhập, xuâết công c ụ, d ụng c ụ, nguyến v ật liệu. - Phòng Kĩ thuật là ông Đôễ Công Hiếến quản lý và xem xét các tổ làm việc + Tiếếp liệu: Là người lo mua nguyến vật liệu, nhiến liệu để ph ục v ụ s ản xuâết c ủa Xí nghiệp. + Kyễ thuật viến: Có nhiệm vụ tổ chức công nghệ s ản xuâết c ủa các t ổ đ ưa ra các công thức phân tch mâễu và chịu trách nhiệm quản lý máy móc thiếết b ị, kiếến thiếết c ơ bản, sửa chữa máy móc, quản lý kiểm tra châết lượng nguyến vật liệu mua vào, kiểm tra sản phẩm dở trến từng công đoạn sản xuâết. + Kyễ thuật +Tổ chức vằn phòng + Thủ quyễ: Có nhiệm vụ duyệt và quản lý sử dụng có hiệu quả quyễ tếằn lương, tếằn thưởng chếế độ chính sách, BHXH đôếi v ới CNV, t ổ ch ức lao động bôế trí sằếp xếếp lao động trong Xí nghi ệp, vếằ sôế l ượng trình đ ộ nhi ệm v ụ, tay nghếằ từng tổ của Xí nghiệp 10 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp 1.3.3.4.Tổ chức cồng tác kễố toán của Xí Nghiệp * Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấốu bộ máy kễố toán - Nhiệm vụ của bộ máy kếế toán là tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn công tác kếế toán của Xí nghiệp, giúp lãnh đạo Xí nghiệp tổ chức thông tn kinh tếế và phân tch hoạt đ ộng kinh doanh. Hướng dâễn, chỉ đạo và kiểm tra chếế độ quản lý tài chính. - Chức nằng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Bộ máy Kếế toán của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có biến chếế gôằm 3 người: + Phụ trách kếế toán (kiếm kếế toán tổng hợp, giá thành ) + Kếế toán viến: giúp phụ trách kếế toán theo dõi tnh hình nh ập xuâết, nh ập kho thành phẩm. + Thủ quyễ : có trách nhiệm lập báo cáo quyễ hàng ngày, ph ản ánh th ực tr ạng thu, chi của Xí nghiệp. * Hình thức tổ chức bộ máy kễố toán ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. - Để phù hợp với đặc điểm cũng như quá trình sản xuâết c ủa Xí nghi ệp thì Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kếế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này, toàn Xí nghiệp chỉ tổ chức một phòng kếế toán trung tâm. Các đơn vị phụ thuộc đếằu không có t ổ ch ức kếế toán riếng, nhằằm đ ảm b ảo cho việc cung câếp thông tn một cách nhanh chóng, chính xác, kịp th ời của các b ộ phận kếế toán. Sơ đồồ tổ chức bộ máy kễố toán của Xí Nghiệp Phụ trỏch kế toỏn (kiờm kế toỏn tổng hợp) Việc tổ chức công tác Kếế toán theo hình thức tập tung của Xí nghiệp đã đ ảm b ảo sự lãnh đạo tập trung thôếng nhâết đôếi với công tác kếế toán, kiểm toán, x ử lý và cung câếp thông tn kếế toán một cách kịp thời giúp cho giám đôếc Xí Nghi ệp nằếm bằết đ ược tnh hình hoạt động của Xí Nghiệp. quỹ ch ỉ có 3 Do lựa chKế ọntoỏn hình thức công tác kếế toán phù hợp nến mặcThủ dù phòng viờn 11 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp người nhưng đã hoàn thành tôết công tác kếế toán, đảm bảo x ử lý thông tn tài chính- kếế toán một cách chính xác, nhanh chóng và đúng chếế độ. Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« * Hình thức sổ kễố toán áp dụng tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước. Hiện nay Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước đang dùng hình thức kếế toán “Nhật Kí Chung”. Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước là một đơn vị hạch toán kinh tếế độc lập có đâằy đủ phâằn hành kếế toán như: Kếế toán vật liệu, công cụ d ụng cụ, kếế toán tếằn lương và các khoản trích theo lương, kếế toán tếu th ụ sản ph ẩm… môễi phâằn hành kếế toán đếằu sử dụng các tài khoản và phương pháp hạch toán theo chếế đ ộ quy đ ịnh đ ể phản ánh các nghiệp vụ kinh tếế phát sinh. - Hệ thôếng sổ sách kếế toán của hình thức này bao gôằm: + Sổ Nhật Kí Chung + Sổ (thẻ) kếế toán chi phí + Sổ Cái. Hâằu hếết tâết cả các nghiệp vụ Kinh tếế- Tài chính phát sinh t ại Xí Nghi ệp đ ược ghi vào Nhật Kí Chung. Nhưng để đơn giản và giảm b ớt khôếi l ượng ghi chép s ổ cái, Xí Nghiệp còn mở các sổ nhật kí đặc biệt để ghi chép riếng các nghi ệp v ụ phát sinh liến quan đếến từng đôếi tượng kếế toán có sôế lượng phát sinh. Cằn cứ để ghi S ổ Cái là s ổ Nhật kí Chung, sổ nhật kí đặc biệt. Hằằng ngày cằn c ứ vào các ch ứng t ừ đ ược làm cằn cứ ghi sổ, trước hếết kếế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào s ổ Nh ật Kí Chung, sau đó cằn cứ vào sôế liệu ghi trến sổ Nhật Kí Chung để ghi vào Sổ Cái. Đôằng thời việc ghi sổ Nh ật kí Chung các nghiệp vụ kinh tếế phát sinh seễ được ghi vào s ổ Kếế toán chi tếết liến quan. Cuôếi tháng cộng sôế liệu trến sổ cái, kếế toán tếến hành lập B ảng Cân đôếi Sôế phát sinh. Sau khi kiểm trađôếi chiếếu khớp đúng sôế liệu trến Sổ Cái vếằ B ảng T ổng h ợp chi tếết ( Được lập từ các sổ kếế toán chi tếết ) được dùng để lập báo cáo tài chính. Sau đây là sơ đôằ ghi sổ kếế toán theo hình thức “Nhật Kí Chung”. 12 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp Trình tự hạch toán của Xí Nghiệp có thể khái quát qua sơ đồồ: Chứng từ gốc Ghi cuôếi ngày Ghi chú: Ghi cuôếi tháng Quan hệ đôếSổ i chiếế u ký Sổ nhật kớ nhật chung - Hệ thôếđặc ng tàibiệt khoản kếế toán: Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết Để phục vụ cho kếế toán nghiệp vụ tếu thụ hàng hoá kếế toán sử dụng các kho ản sau: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” tài khoản này dùng Bảng để phảtổng n ánhhợp doanh thu số liệu chi Sổ Cỏi bán hàng thực tếế. TK5111: Doanh thu kinh doanh hàng hoá. TK 5113: Doanh thu dịch vụ. Bảng cân đối SPS TK 5114: Doanh thu khác. TK 531: “Hàng hoá bị trả lại” phản ánh hàng bán bị bến mua trả lại TK 532: “Giảm giá hàng bán” Bỏo cỏo kế toỏn TK 632: “ Giá vôến hàng bán” Ngoài ra Xí Nghiệp còn sử dụng tài khoản: TK111: Tiếằn mặt TK 131: Phải thu khách hàng TK 156 : Hàng hoá TK 641: Chi phí bán hàng - Hệ thôếng sổ kếế toán Để thực hiện các nghiệp vụ ghi chép vếằ phát sinh kếế toán dùng các sổ: + Bảng kế 13 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp + Tờ kế chi tếết + Sổ cái + Báo cáo tài chính * Phương pháp kễố toán hàng tồồn kho áp dụng tại doanh nghiệp Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước áp dụng kếế toán hàng tôằn kho theo phương pháp kế khai thường xuyến, tnh thuếế GTGT theo phương pháp khâếu tr ừ thuếế. - Phâằn hàng tôằn kho bao gôằm : Phiếếu nhập kho, phiếếu xuâết kho v ận chuy ển n ội bộ, thẻ kho biến bản kiểm kế vật tư hàng hoá. - Phâằn bán hàng : Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuếế GTGT. - Phâằn tếằn tệ: Phiếếu thu, phiếếu chi. - Phâằn TSCĐ : Biến bản giao nhận TSCĐ, báo cáo hàng bán ra. - Cuôếi tháng kếế toán lập báo cáo doanh thu, báo cáo kếết qu ả ho ạt đ ộng s ản xuâết kinh doanh. * Niễn độ kễố toán, đơn vị tễồn tệ kễố toán. - Niến độ kếế toán theo quý. - Đơn vị tếằn tệ kếế toán: là Việt nam đôằng. * Chễố độ kễố toán Xí nghiệp áp dụng. Hiện nay, Xí nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nứơc áp dụng chếế đ ộ kếế toán theo Quyếết định sôế 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 vếằ vi ệc ban hành chếế đ ộ kếế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô v ừa và nh ỏ thu ộc mọi lĩnh vực, mọi thành phâằn kinh tếế trong cả nước từ nằm tài chính 2006 thay thếế cho Quyếết định sôế 1177/TC/QĐ/CĐKT và quyếết định sôế 144/2001/QĐ/BTC. 14 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp CHƯƠNG II THỰC TỀẾ CÔNG TÁC KỀẾ TOÁN TIỀẦN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ SỬA CHỮA ĐIỆN NƯỚC. 2. Thực tễố cồng tác quản lý lao động và kễố toán tễồn lương, các khoản trích theo lương 15 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp 2.1. Cồng tác tổ chức và quản lý lao động ở Xí nghiệp. - Ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước sôế lượng lao động tằng giảm theo t ừng nằm. Vì vậy, để theo dõi sôế lao động của Xí nghiệp mình và đ ể cung câếp thông tn cho quản lý, mọi thay đổi vếằ lao động ở Xí nghiệp đếằu được phản ánh trến s ổ “Nh ật ký lao động”. Sổ này được mở để theo dõi sôế lượng lao động của cả Xí nghiệp và do phòng Kếế toán quản lý. - Vì ở Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa điện nước chỉ có một phòng kếế toán làm nhi ệm vụ theo dõi tâết cả các biếến động vếằ nhân s ự, tnh hình tài chính, kếết qu ả kinh doanh của đơn vị nến tâết cả mọi công việc đếằu tập trung ở phòng kếế toán. Do v ậy, Cằn c ứ đ ể ghi sổ là các chứng từ ban đâằu vếằ tuyển dụng, thuyến chuy ển công tác ngh ỉ h ưu, hếết hạn hợp đôằng,… Các chứng từ này do phòng Kếế toán lập môễi khi có quyếết đ ịnh t ương ứng được ghi chép kịp thời vào sổ “Nhật ký lao động”. Trến c ơ s ở đó làm cằn c ứ cho việc tnh lương và các khoản phải trả khác cho người lao động một cách chính xác, k ịp thời. - Hiện tại ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có 56 công nhân viến làm vi ệc, được chia làm 7 tổ, đội sản xuâết và 1 tổ vằn phòng. - Sôế lượng công nhân trong Xí nghiệp là 50 trong đó sôế l ượng công nhân nam là 48 người, sôế lao động nữ là 2 người. Như vậy, sôế lao động nam tại Xí nghiệp 96% trong tổng sôế lao động của Xí nghiệp điếằu này cũng hợp lý vì các ngành nghếằ s ản xuâết kinh doanh ở Xí nghiệp có tnh châết công nghiệp nặng, câằn có s ức kho ẻ đ ể thích nghi v ới công việc. Với sôế lượng lao động trến và cách phân loại lao động nh ư vậy thì l ực l ượng lao động của Xí nghiệp đã đáp ứng được nhu câằu của các ngành nghếằ s ản xuâết kinh doanh và góp phâằn đưa Xí nghiệp phát triển ngày một vững mạnh. Sau đấy là bảng danh sách nhấn viễn trong Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa Điện nước (Bảng 2 và 3): 16 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« 17 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« 18 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 B¸o c¸o tèt nghiÖp Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp 2.2. Nội dung quyễ tễồn lương và thực tễố cồng tác quản lý quyễ tễồn l ương c ủa Xí Nghiệp. * Nội dung quyễ tễồn lương. Quyễ tếằn lương của Xí Nghiệp là toàn bộ tếằn lương tnh theo người lao động c ủa Xí Nghiệp do Xí nghiệp quản lý và chi trả. - Quyễ tếằn lương bao gôằm: + Tiếằn lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán… + Các loại phụ câếp làm đếm, làm thếm giờ và phụ câếp độc hại… Tiếằn lương trả cho người lao động sản xuâết ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chếế độ qui định. Tiếằn lương trả cho thời gian ngừng lao động sản xuâết cho nguyến nhân khác nhau - Các khoản tếằn thưởng có tnh châết thường xuyến: Trong Xí nghiệp, để phục vụ cho công tác h ạch toán và phân tch tếằn l ương có thể chia ra tếằn lương chính và tếằn lương phụ: Tiếằn lương chính: là tếằn lương trả cho thời gian ng ười lao đ ộng làm nhi ệm v ụ chính của họ, gôằm tếằn lương trả theo câếp và các khoản phụ câếp kèm theo. Tiếằn lương phụ: là tếằn lương trả cho người lao động trong thời gian họ th ực hiện các nhiệm vụ khác do Xí nghiệp điếằu động nh ư: h ội h ọp, t ập quân s ự, gh ỉ phép nằm theo chếế độ,… Tiếằn lương chính của người lao động trực tếếp sản xuâết gằến liếằn với quá trình sản xuâết ra sản phẩm. Tiếằn lương phụ của người lao động trực tếếp sản xuâết không gằến v ới quá trình sản xuâết ra sản phẩm. Vì vậy, việc phân chia tếằn l ương chính và tếằn l ương phụ có ý nghĩa nhâết định đôếi với công tác hạch toán và phân tch giá thành s ản ph ẩm. Tiếằn lương chính thường được hạch toán trực tếếp vào đôếi tượng tnh giá thành, không có môếi quan hệ chặt cheễ với nằng suâết lao động. Tiếằn lương phụ phải phân b ổ gián tếếp vào các đôếi tượng tnh giá thành, không có môếi quan h ệ tr ực tếếp đếến nằng suâết lao 19 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4 Trêng Cao §¼ng C«ng NghÖ Thµnh §« B¸o c¸o tèt nghiÖp động. Để đảm bảo cho Xí nghiệp hoàn thành và vượt m ức kếế ho ạch s ản xuâết thì vi ệc quản lý và chi tếu quyễ tếằn lương phải hợp lý, tếết kiệm quyễ tếằn l ương nhằằm ph ục v ụ tôết cho việc thực hiện kếế hoạch sản xuâết kinh doanh của Xí nghiệp. * Thực tếế công tác quản lý quyễ lương của Xí nghiệp. Xí nghiệp áp dụng chếế độ ngày làm việc 8 giờ và tuâằn làm vi ệc 6 ngày ( tuâằn làm việc 48 giờ). Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng châếm công”. B ảng châếm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng ng ười lao đ ộng trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày. Cuôếi tháng, cằn c ứ vào sôế th ời gian lao đông thực tếế, thời gian nghỉ theo chếế độ, kếế toán ph ụ trách lao đ ộng tếằn lương seễ tnh ra sôế lương phải trả cho từng người lao động. Xí nghiệp hạch toán tễồn lương theo sơ đồồ sau: Thanh toỏn thu nhập bỏo cụng Ghi chú: Thống kờ cỏc phũng Ghi cuôếi ngày ban Tổ chức lao động Ghi cuôếi tháng 2.3. Hạch toán tễồn lương và tnh lương, trợ cấốp BHXH Sổ tổng hợp lương 2.3.1.Hạch toán lao động Bảng thanh toán lương Phũng kế toỏn Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán vếằ lao động thường do b ộ phận tổ ch ức lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện. Tuy nhiến các chứng từ ban đâằu vếằ lao động là cơ sở để tnh trả lương và các khoản phụ câếp, trợ câếp cho ng ười lao đ ộng, là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao đ ộng v ận d ụng ở Xí Bảng nghiệp. Do đó, tiền Xíphân nghiệp phải vận dụng lSổ ập các cỏichứng từ ban đâằu vếằ lao động phù h ợp bổ với các yếu lương câằu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đày đ ủ sôế l ượng, châết l ượng lao động. Các chứng từ ban đâằu gôằm: - Bảng châếm công (Mâễu sôế 01- LĐTL ): do các t ổ ch ức s ản xuâết ho ặc các phòng ban lập, nhằằm cung câếp chi tếết sôế ngày công của từng người lao động theo tháng ho ặc 20 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4
- Xem thêm -