Tài liệu Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng viglacera

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán TÓM LƯỢC Luận văn đi vào nghiên cứu tìm hiểu kế toán NVL trong công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera .Mục đích là giúp cho sinh viên có hiểu biết sâu sắc về các bước công việc thực hiện nghiệp vụ kế toán NVL trong một công ty xây lắp trên thực tế. Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá những ưu điểm và những nhược điểm còn tồn tại trong công ty nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết những vấn đề hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán NVL .Công ty có thể tham khảo những đề xuất trong báo cáo để khắc phục những tồn tại và hạn chế, cũng như hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu trong công ty Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera . Địa chỉ : Đại Mỗ- Từ Liêm – Hà Nội Công ty được thành lập theo quyết định số 1754/QĐ/BXD ngày 10/11/2004 Công ty Viglacera là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty chủ yếu xây dựng các công trình dân dụng , công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp. ngoài ra,công ty còn gia công chế tạo lắp đặt kết cấu thép đầu tư phát triển nhà.. Bên cạnh đó, XDCB là một ngành sản xuất độc lập, có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tât cả các ngành kinh tế quốc dân,tạo cơ sở vật chất cho xã hội.là tiềm lực cho nền kinh tế. Đầu tư XDCB luôn là một lỗ hổng lớn làm thất thoát vốn đầu tư nhà nước, Mặt khác, chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thông thường chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị công trình vì thế công tác quản lý NVL có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình. Vì vậy việc tổ chức kế toán NVL là một yếu tố quan trọng để đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng một phần đảm bảo nền kinh tế của đất nước. SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập,nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty đặc biệt là cán bộ trong phòng kế toán của công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglcera cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Lại Thị Thu Thủy em đã làm quen và tìm hiểu thực tế tại công ty em đã hiểu rất nhiều về công tác kế toán NVL tại một công ty thực tế. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại phòng kế toán,đồng cảm ơn Th.s Lại Thị Thu Thủy đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo chủ nhiệm Vũ Mạnh Quyết và tập thể lớp HK1D đã góp ý giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Qua quá trình thực tập, em thấy kinh nghiệm của mình vẫn còn rât nhiều thiếu sót, kiến thức còn nhiều hạn chế. Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn! SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán MỤC LỤC TÓM LƯỢC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC Danh mục bảng biểu GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý ngĩa của việc hạch toán NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera...................................................................................................................1 1.1Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1 1.2 Ý nghĩa và tuyên bố đề tài:.........................................................................................2 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán NVL tại công ty Viglacera..........3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài “ kế toán NVL” tại công ty Viglacera. ............................................................................................................................................ 3 4. Phương pháp cách thức thực hiện đề tài “ kế toán NVL tại công ty Viglacera...........4 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:...................................................................................4 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:.................................................................................4 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp..................................................................................5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA.........................................................6 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera............................................................................................................................ 6 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:.........................................................................................6 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera.................................................................................................7 1.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................8 1.2.1.Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).........8 1.2.2 Kế toán NVL trong DN xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)............................................................................................................12 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL............................................................................................12 1.2.2.2. Kế toán tổng hợp NVL........................................................................................18 SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA.............................................................27 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán NVL .......................................................................................................................................... 27 2.1.1 .Tổng quan tình hình về kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera..........................................................................................................................27 2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera...............................................................................................28 2.1.2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera.................28 2.1.2.2 Ảnh hưởng môi trường vi mô..............................................................................29 2.1.2.3 Ảnh hưởng môi trường vĩ mô..............................................................................30 2.2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera ....30 2.2.1.Phân loại NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera...................30 2.2.2.Quản lý NVL tại công ty cơ khí và xây dựng Viglacera........................................31 2.2.4. 4 Kế toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera..........32 2.2.4.1.Chứng từ sử dụng................................................................................................32 2.2.4.2.Trình tự hạch toán..............................................................................................33 2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL trong công tycổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera........48 2.2.5.1.Tài khoản sử dụng...............................................................................................49 2.2.5.2.Trình tự hạch toán...............................................................................................50 2.2.5.3.Hình thức ghi sổ .................................................................................................54 CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA.....................................60 3.1 Các kết luận và phát hiện qua vấn đề nghiên cứu ...................................................60 3.1.1 Các kết quả đã đạt được..........................................................................................61 3.1.2 Những mặt hạn chế ,tồn tại và nguyên nhân.........................................................63 3.2 .Các đề xuất , kiến nghị về vấn đề nghiên cứu..........................................................64 3.3 .Điều kiện thực hiện...................................................................................................68 3.3.1 Điều kiện nhà nước................................................................................................68 3.1.2.Điều kiện của doanh nghiệp...................................................................................69 KẾT LUẬN....................................................................................................................... 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán Danh mục bảng biểu Biểu 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song. Biểu 2.2: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Biểu 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư Biểu 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-Sổ Cái Biểu 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ Biểu 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Biểu 2.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song. Biểu 2.2 : Quy trình thủ tục nhập kho. Biểu 2.3 : Hóa đơn GTGT. Biểu 2.4: Biên bản kiểm nghiệm Biểu 2.5: Phiếu nhập kho Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT Biểu 2.7: biên bản kiểm nghiệm Biểu 2.8: Phiếu nhập kho Biểu 2.9: Phiếu xuất kho Biểu 2.10: Thẻ kho Biểu 2.11: Sổ kế toán chi tiết NVL Biểu 2.12: Bảng tổng hợp N-X-T Biểu 2.13: Sổ chi tiết thanh toán với người bán Biểu 2.14: sổ thanh toán với người bán Biểu 2.15: phiếu xuất kho Biểu 2.16: bảng tổng hợp xuất vật tư Biểu 2.17: Nhật ký mua hàng Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung Biểu 2.19: sổ cái TK 331 Biểu 2.20: Sổ cái TK152 Biểu 3.1: Bảng kê ghi nợ(có) Biểu 3.2.Mẫu bảng điểm danh vật tư SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT NVL: nguyên vật liệu TM: Thương mại NV: Nguồn vốn TK: tài khoản VAT: thuế giá trị gia tăng. MS: Mã số HĐKD : hoạt động kinh doanh TSNH : Tài sản ngắn hạn NPT : Nợ phải trả VCSH : Vốn chủ sở hữu DT : Doanh thu CFSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh HTK: Hàng tồn kho KKTX : kê khai thương xuyên TSCĐ : Tài sản cố định NKC : Nhật ký chung N-X-T: Nhập-Xuất –Tồn CF NVL TT: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CFSXC: Chi phí sản xuất chung CFQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của toàn thế giới các doanh nghiệp quốc dân nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng được đổi mới phát triển cả về hình thức ,quy mô và hoạt động xây lắp. Cùng với sự phát triển ấy các doanh nghiệp cũng đang phải gồng mình để đuổi kịp nền kinh tế ây. Hoạt động xây lắp sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế và quốc phòng của đất nước. Cho đến nay, cùng với chính sách mở của, các doanh nghiệp xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế thị trường lên đà ổn định. Đáp ứng cơ chế đó,buộc các doanh nghiệp phải tự lấy thu bù chi để có lợi nhuận. Để làm được điều đó, buộc các doanh nghiệp buộc phải có những hướng đi đúng đắn và phương án tối ưu để có thể dững vững trong nền kinh tế thị trường. Trong những năm gần đây, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam dường như đã được “thay da, đổi thịt” so với thời kì bao cấp, chỉ cách đây không quá hai thập kỉ. Chủ trương hội nhập kinh tế của chính phủ đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất – kinh doanh nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn mà các doanh nghiệp khi muốn tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường phải vượt qua. Và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng không ngoại lệ. Vì thế sự phát triển và gia tăng các công ty xây dựng là hệ quả tất yếu. Điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thực hiện hạch toán kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình trong đó: hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lí về kinh tế và tài chính của doanh nghiệp. Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất, trong doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình thi công, xây lắp. Giá trị nguyên, vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Chính vì thế, nếu thực hiện tốt việc quản lí và kế toán nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết, tối quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận. Nội dung chính của phần bao gồm: SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 1.Tính cấp thiết, ý ngĩa của việc hạch toán NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. 1.1Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian qua, cùng với xu hướng phát triển của toàn cầu các doanh nghiệp cũng đang vươn mình trong xu thế phát triển mạnh mẽ ấy. Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã tạo ra đã tạo ra một môi trường kinh tế có tính cạnh tranh hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp là những tế bào cần luôn sang tạo để đứng vững trên thị trường. Để làm được điều đó,các doanh nghiệp buộc phải làm tốt tất cả các khâu của doanh nghiệp từ khâu nhỏ nhất. Đối với kế toán NVL doanh nghiệp cần phải làm tốt từ khâu mua,tiêu thụ và dự trữ bởi nó có vai trò vô cùng quan trọng. Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lược cũng như các cách quản lý riêng để đảm bảo có lãi. Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt được hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lượng và hạ giá thành. Mà nguyên liệu vật liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đến giá thành cao hay thấp. . Trong doanh nghiệp xây lắp , chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn 70% do vậy NVL chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình xây lắp của công ty.Nếu thiếu NVL thì chúng ta không thể tiến hành các hoạt động sản xuất nõi chung và cụ thể là thi công xây lắp nói trên. Chất lượng của công trình chính là uy tín của công ty. Chất lượng của NVL cũng là một điều kiện cần và đủ để đáp ứng yêu cầu đó. Hạch toán NVL sẽ giúp cho công ty có những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng cho công trình ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận, và do đó ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.Tiết kiệm chi phi là tiền đề cho việc hạ giá thành, từ đó hạ giá bán,tạo thế mạnh mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, tổ chức kế toán nguyên vật liệu có vai trò rất quan trong, nó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu, lập kế hoạch 1 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán vật tư cung cấp kịp thời cho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch,tránh lãng phí và dư thừa NVL. Đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý NVL càng khoa học thì hiệu quả kinh tế càng cao. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera bước đầu vận dụng lý luận vào thực tế, em thấy về lý thuyết cũng như thực tế kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera còn nhiều vấn đề tồn tại và cần được giải quyết làm rõ.Và trên thực tế khi tiến hành khảo sát sơ bộ về tình hình tổ chức công tác kinh doanh tại công ty thì có tới 60% ý kiến của ban lãnh đạo và các anh chị làm việc trong phòng kế toán có quan tâm và muốn nghiên cứu giải quyết vấn đề kế toán nguyên vật liệu .Qua đó thấy được tầm quan trọng, vị trí then chốt của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung và công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera nói riêng…trong đề tài này. 1.2 Ý nghĩa và tuyên bố đề tài: Thông qua công tác hạch toán NVL có thể đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý ,lãng phí hay tiết kiệm. Mặt khác,sẽ giúp cho doanh nghiệp có thêm kinh nghiệm sau mỗi công trình nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm trong một chừng mực nhất định,giảm mức tiêu hao vật liệu. Hạch toán NVL cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp có những hướng đề tài tốt hơn,kế hoạch tốt hơn để phù hợp với quá trình và thực trạng tại công ty mình,từ đó sẽ có những chiến lược để tạo ra những mức lợi nhuận là cao nhất . Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi phi vật liệu trong quá trình sản xuất cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thấy được vị trí then chốt của kế toán NVL.Và căn cứ vào kết quả khảo sát trực tiếp tại công ty thì Kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera là một vấn đề doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu nghiên 2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán cứu, nhằm hoàn thiện và tổ chức một cách hợp lý.Việc nghiên cứu vấn đề giúp hiểu rõ hơn về nội dung công tác Kế toán NVL , những chuẩn mực,chế độ kế toán hiện hành và thực tế tại công ty công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera được thực hiện ra sao .Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, em xin trình bày đề tài luận văn: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera”. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán NVL tại công ty Viglacera Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên sổ sách kế toán, qua đó thấy được những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán NVL tại công ty và từ đó đề ra các giải pháp giải quyết, giúp cho kế toán NVL tại công ty được hoàn thiện.Đồng thời báo cáo giúp người đọc hiểu được các chế độ, chính sách, quyết định chuẩn mực kế toán NVL của nhà nước, và trên thực tế nó được các doanh nghiệp áp dụng như thế nào.Nghiên cứu vấn đề này còn giúp công ty nhận thấy được những điểm mạnh, những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL của công ty mình từ đó có kế hoạch quản lý vật liệu tại công ty một cách hợp lý hiệu quả và hoàn thiện hơn. Với bản thân mỗi sinh viên, nghiên cứu đề tài giúp chúng em có thêm cơ hội được vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài “ kế toán NVL” tại công ty Viglacera. Đối tượng: đối tượng nghiên cứu là NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. Phạm vi nghiên cứu của kế toán NVL : +Về không gian : tại công ty cổ phần cơ khí và xây dưng Viglacera . Địa chỉ : Đại Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội Thuộc tổng công ty thủy tinh và gốm sứ xây dựng. +Về thời gian: tháng 9/2011 đến tháng 12/2012 3 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 4. Phương pháp cách thức thực hiện đề tài “ kế toán NVL tại công ty Viglacera. 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm - Mục đích: thu thập những thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera thông qua những bảng hỏi được thiết kế từ trước. - Cách thức tiến hành: sử dụng bảng hỏi với cách thiết kế trên dưới 10 câu hỏi dưới dạng lựa chọn mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao. Phát bảng hỏi với các đối tượng cần khảo sát là các cương vị chủ chốt trong công ty và nhân viên phòng kế toán tài chính, hướng dẫn trả lời, thu thập các bảng hỏi đã phát trong thời gian 1 tuần từ 10/9 đến 20/9 - Kết quả cần đạt được: thu thập được các thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera, mặc dù vậy thông tin thu được vẫn chưa được cụ thể và chi tiết về nội dung mà vẫn cần phải thông qua phương pháp phỏng vấn để làm rõ hơn. b. phương pháp phỏng vấn - Nhằm làm rõ hơn các vấn đề về kế toán NVL như: mô hình kế toán tại công ty, các phương pháp kế toán hàng tồn kho? NVL được tính theo phương pháp nào? Sổ sách kế toán áp dụng ? nhập xuất như thế nào?....để bổ sung cho phiếu điều tra trắc nghiệm một cách chi tiết cụ thể hơn. - Cách thức tiến hành: thiết kế những câu phỏng vấn ngắn gọn dễ hiểu để phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách về kế toán NVL trong công ty thời gian từ ngày 23/ 9đến ngày 25/9 - Kết quả cần đạt được: phỏng vấn được các đối tượng và thu thập được những thông tin cần thiết, từ đó thấy được những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại trong kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera . 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu: - Mục đích: nhằm sử dụng các thông tin thu thập được một cách chính xác, triệt để nhất giúp cho bài chuyên đề hoàn thiện hơn 4 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán - Cách thức tiến hành: từ những dữ liệu thu thập được ta tổng hợp chúng lại sau đó phân bổ những dữ liệu thu thập được cho từng phần cụ thể. Ngoài ra một số thông tin thu thập được đem thống kê, so sánh chúng với nhau sau đó mới dùng những dữ liệu này để sử dụng cho bài chuyên đề. - Kết quả cần đạt được: sau khi xử lý những dữ liệu thu thập được ta thu được những dữ liệu chính xác, đầy đủ phục vụ cho hoàn thiện bài chuyên đề. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần tóm lược , lời cảm ơn, phần mở đầu và phần kết luận khóa luận được chia làm 3 phần: CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. 5 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: Khái niệm về NVL:  Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.  NVL là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệp xây lắp sử dụng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó.NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL.  Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra. NVL có nhiều loại khác loại nhau. Trong đó, vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến .Vật liệu được chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ. Nguyên liệu được gọi tắt là NVL. NVL thường được sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình. Cụ thể hơn : NVL trong xây dựng của doanh nghiệp là đối tượng lao động như gạch 6 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán ,cát ,đá, xi măng…là một bộ phận trọng yếu của tư liệu ,là đối tượng lao động đã qua sự tác động của con người. NVL chính : là những NVL không thể thiếu ,có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm cũng như sử dụng chủ đạo cho các công trình xây dựng. NVL chính thường được sử dụng với số lượng lớn vào quá trình sản xuât NVL phụ: là nhứng NVL được dùng cho quá trình sản xuất sản phẩm, được dùng với số lượng ít, tuy nhiên NVL phụ cũng rất quan trọng trong viêc cấu thành nên sự thành công của sản phẩm. + Nhiên liệu : là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng . + Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng thay thế của các loại máy móc + Phế liệu thu hồi : Gồm những vật dụng thừa của NVL ( Nguồn tài liệu: Giao trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính Gs.Ts.Nhà giáo Nhân Dân Ngô Thế Chi và Ts. Ngô Thị Thủy biên soạn) Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp – Dương Nhạc – Nhà xuất bản tài chính) 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera  Yêu cầu quản lý NVL : Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng NVL.cụ phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau.  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư, công cụ, hàng hóa trên sổ kế toán. 7 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán - Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp kế toán không ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị xuất nhập trong kỳ.  Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp có thể áp dung một trong 5 hình thức kế toán đó là: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi tính.  Tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất kho: - Với nguyên vật liệu nhập kho: tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. - Với nguyên vật liệu xuất kho thì được tính theo một trong các phương pháp là: phương pháp đích danh, phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước, ngoài ra còn có phương pháp hệ số giá.  Trong công tác kế toán luôn có kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hỗ trợ cho nhau nên không thể thiếu trong kế toán NVL. - Kế toán chi tiết là việc tổ chức phản ánh kiểm tra và giám sát một cách chặt chẽ, tỉ mỉ chi tiết theo yêu cầu quản lý đối với các đối tượng kế toán tổng hợp trên các tài khoản. - Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản để kiểm tra phản ánh và giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát. Doanh nghiệp nào cũng phải làm kế toán tổng hợp. 1.2. Nội dung nghiên cứu 1.2.1.Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho của bộ tài chính thì nguyên liệu, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 :“Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”.Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. 8 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng tồn kho, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính theo thực tế Tính giá NVL nhập kho Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau. + Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: = + + - Trong đó: -Chi phí thu mua thực tế: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức. -Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác(nếu có): như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)… + Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chê biến: = + + Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: 9 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán = + + + Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thì giá thực tế NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. Gía thực tế của vật liệu góp vốn = Gía trị vốn góp do hội đồng liên doanh liên doanh đánh giá + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính. Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị có thế sử dụng lại hoặc để bán + Đối với vận liệu được biếu tặng, viện trợ Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị thường tại thời điểm nhận  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: NVL được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau. Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: + Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. + Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước. Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhận trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy giá thực tế 10 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng. + Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính trên cơ sở số liệu vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ. = + Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân Đơn giá bình quân =  Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. Số dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của nguyên vật liệu lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được thực hiện trên cơ sở từng loại nguyên vật liệu. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm. Khi có sự tham gia của nguyên vật liệu mà giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì nguyên vật liệu tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập. 11 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 1.2.2 Kế toán NVL trong DN xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL NVL là một trong những đối tượng kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý NVL nói riêng a.Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/ TC/QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho (01 - VT) - Phiếu xuất kho (02 - VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT) - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH) - Hoá đơn cước phí vận chuyển (03 - BH) Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (05 - VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)… Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau. Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. 12 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. b. Các phương pháp kế toán chi tiết NVL Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp thẻ song song - Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển - Phương pháp sổ số dư phương pháp thẻ song song - Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất NVL , thủ kho phải triểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từn thứ vận liệu, cho phòng kế toán. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL, và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật NVL theo từng nhóm, loại NVL. Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất 13
- Xem thêm -