Tài liệu Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi inox tại công ty cổ phần mặt trời vàng

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết đề tài. Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tối đa tận dụng ngồn lực trong nước để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho đời sống nhân dân. Từ khi Việt Nam bước vào đổi mới kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đến nay nước ta trở thành thành viên ASEAM và nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới. Và quan trọng hơn đó là từ khi Việt Nam ra nhập WTO, đó là bước ngoặt chuyển biến lớn trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn. Đó là những cơ hội trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường, hợp tác liên doanh, liên kết chuyển giao công nghệ, vốn…Một trong những vấn đề hiện nay của doanh nghiệp Việt Nam, đặc điểm là doanh nghiệp được quyết định bới việc giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh. Hiện nay những doanh nghiệp Việt Nam đang từng bước tháo gỡ, tìm biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà trong đó chú trọng nhất là vấn đề về chi phí “ nguyên vật liệu”. Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Đặc điểm trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng trong công tác quản lý. Việc sử dụng quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần giảm chi phí quản lý. Đồng thời làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. Kế toán nguyên vật liệu là công cụ để quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả tình hình sử dụng nguyên vật liệu, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực kịp thời đáp ứng nhu cầu tổ chức sản xuất, quản lý điều hành của doanh nghiệp. Việc đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về cả số lượng và chất lượng đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh được diễn ra liên tục, từ đó duy trì các hoạt động kinh doanh khác và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Nguyên vật liệu là nhân tố quyết định đến thành công của công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Do vây, để đáp ứng trên thương trường thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu. Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách cho quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp ở nước ta nói chung và Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng nói riêng. Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Mặt Trời Vàng, được sự giúp đỡ các anh chị phòng Hành chính nhân sự, phòng Tài chính kế toán nói riêng và toàn thể các nhân viên trong công ty nói chung, bên cạnh đó em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của ……….. Em đi sâu tìm hiểu nghiên cứu Đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng”. Do thời gian hạn chế nên công việc nghiên cứu thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo và các cô chú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này. 2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài. - Hệ thống hóa lý luận công tác kế toán nguyên vật liệu. - Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. - So sánh được công tác kế toán giữa lý thuyết với thực tế tìm hiểu được tại đơn vị. - Hoàn thành công tác kế toán nguyên vật liệu làm cơ sở giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành tăng lợi nhuận cho công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài. - Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi inox tại Công ty Cổ Phần Mặt Trời Vàng”. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng; địa chỉ: Lô CN7- Minh Khai- Từ Liêm- Hà Nội. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN + Thời gian nghiên cứu: số liệu khảo sát quý 1/2012 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài. - Phương pháp điều tra, khảo sát. Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát, xác định tính xác thực của thông tin. - Phương pháp thu thập dữ liệu. + Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này sử dụng hệ thống câu hỏi phỏng vấn để người được hỏi trả lời qua đó ta thu thập được số liệu. Trong quá trình phỏng vấn cần xác định được. Thứ nhất: Mục đích của buổi phỏng vấn nhằm lấy thông tin cần thiết về kế toán nguyên vật liệu. Thứ hai: Là đối tượng phỏng vấn: Là đối tượng liên quan và hiểu về tình hình kế toán của doanh nghiệp nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. Thứ 3, chuẩn bị nội dung phỏng vấn: Nội dung của các câu hỏi phỏng vấn cần gắn với vấn đề nghiên cứu là “ Kế toán NVL”. Bên cạnh những câu hỏi mang tính chất khái quát về tổng quan doanh nghiệp như: Hình thức kế toán mà công ty áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo mô hình nào? Và nội dung cần đưa ra câu hỏi sâu về tình hình kế toán NVL như: kế toán NVL của công ty sử dụng những tài khoản nào? Chứng từ sử dụng, sổ kế toán và hạch toán của công đã hợp lý chưa?... Thứ tư, là địa điểm và thời gian phỏng vấn: phỏng vấn tại công ty, thời gian phỏng vấn giờ nghỉ trưa hoặc cuối buổi chiều. Ghi chép thông tin phỏng vấn: Thông tin ghi chép trong quá trình phỏng vấn cần phải chính xác, trung thực và đầy đủ. Sử dụng thông tin phỏng vấn: thông tin phỏng vấn thu thập được cần phải chọn lọc kết hợp cùng với các phương pháp nghiên cứu khác để đảm bảo thông tin được chính xác. + Phương pháp quan sát: sử dụng phương pháp quan sát và ghi chép số liệu. + Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc tài liệu và phân tích tổng hợp số liệu. 5. Bố cục khóa luận thực tập. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. Chương 3: Một số kiến nghị nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu 1.1.1. Một số khái niệm cở bản NVL. 1.1.1.1. Một số khái niệm NVL và phân loại NVL a. Khái niệm: Theo C.Mac, nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng thay đổi do lao động thì đối tượng đó mới là nguyên vật liệu. Bất cứ một DNSX nào muốn tiến hành được hoạt động sản xuất thì phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản sau: - Tư liệu lao động. - Đối tượng lao động - Sức lao động Vậy nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong DNSX thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ của sản xuất thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp. Các cách hiểu đều đúng về nguyên vật liệu, nhưng dưới đây là khái niệm tổng quát nhất về NVL: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã lao động đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào nó. b. Phân loại nguyên vật liệu.  Căn cứ vào yêu cầu quản lý và tính chất tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL bao gồm: - Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ tạo nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. - Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, dùng để bảo quản, phục vụ cho mọi hoạt động. - Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, khí đốt, xăng dâu… SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN - Dụng cụ thay thế: Là những chi tiết phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… - Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên vật liệu và thiết bị ( cần lắp hay không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm đầu tư xây dựng cơ bản. - Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên vật liệu và thiết bị ( cần lắp hay không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp vào nhằm đầu tư xây dựng cơ bản. - Các loại vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài những thứ đã kể đến như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…  Căn cứ theo mục đích và công dụng của NVL, nguyên vật liệu sẽ được chia thành: - Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. - Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý sản xuât. - Nguyên vật liệu dùng cho quản lý cho doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng trong khâu bán hàng.  Căn cứ theo nguồn hình thành, nguyên vật liệu bao gồm: - Nguyên vật liệu mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất. - Nguyên vật liệu do cấp trên cấp vốn. - Nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh. - Do các nguồn khác… 1.1.1.2. Khái niệm giá trị nguyên vật liệu Giá trị của nguyên vật liệu được thể hiện qua việc ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nguyên vật liệu là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất. Khi quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. 1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. Trong nên kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN giá thành sản phẩm. Do vậy, với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng chất lượng tốt giá thành lại hạ tạo mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý NVL ngày càng chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả. Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu. Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. 1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng như vai trò của kế toán NVL trong hệ thống quản lý kinh tế nhiệm vụ của kế toán được xác định như sau: - Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng giá trị của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp kịp thời, chính xác nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất. - Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu. 1.2.1. Quy định kế toán NVL của DN theo VAS 02 VAS 02- Hàng tồn kho Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn khi theo nguyên tắc giá gốc Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó : chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo chế độ hiện hành (quyết đinh 15/2006/ QĐ-BTC) 1.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1.2.2.1.1 Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là việc xuất nhập vật tư được thực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản nguyên vật liệu (TK 152). 1.2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN + Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của NVL trong kho. + Về kết cấu: - Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng giá trị thực tế của NVL tại kho trong kỳ. - Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị thực tế của NVL tại kho trong kỳ. - Dư nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho Tài khoản này có các tài khoản chi tiết như sau: TK 1521 “ Nguyên vật liệu chính” TK 1522 “ Nguyên vật liệu phụ” TK 1523 “ Nhiên liệu” TK 1524 “ Phụ tùng thay thế” TK 1528 “ Vật liệu khác” Tài khoản 151 “ Hàng mua hàng đi đường” + Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi NVL doanh nghiệp đang mua hay chấp nhận mua đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cuối tháng chưa về nhập kho. + Kết cấu: - Bên nợ: Phản ánh giá trị NVL đi đường tăng thêm trong kỳ. - Bên có: Phản ánh giá trị NVL đi đường kỳ trước đã nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sử dụng hay cho khách hàng. - Dư nợ: Giá trị NVL đang đi trên đường. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan: TK 111, 112, 133, 331. 1.2.2.1.3. Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau. Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng quát tăng giảm NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên: (Phụ lục 01) Trong đó: * Kế toán tăng NVL. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN (1) Nhập kho NVL tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến. (2a) Nhập kho NVL mua ngoài tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp. (2b) Nhập kho NVL mua ngoài tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ. (2c) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ. (2d) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp. (2e) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ. (2f) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp. (3) Tăng do ngân sách cấp, nhận vốn liên doanh, vốn góp cổ phần. (4) Trường hợp tăng do nhận lại vốn góp liên doanh. (5) Tăng do pháp hiện thừa khi kiểm kê. (6) Trường hợp nhận kho phế liệu, được biếu tặng NVL. (8a) Thuế nhập khẩu đối với NVL nhập kho là hàng nhập khẩu ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). (8b) Thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp NVL nhập khẩu ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). * Kế toán giảm NVL: (9) Xuất kho NVL dùng cho sản xuất kinh doanh. (10) Xuất NVL để gia công chế biến hay thuê ngoài gia công chế biến. (11) Xuất kho NVL để góp liên doanh. (12) Xuất kho NVL để gửi bán hoặc bán. (13) NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê. 1.2.2.2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất NVL ở các tài khoản vật tư. ( TK 152, 153). Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK611 – mua hàng. Cuối kỳ kiểm kê vật tư, sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tư xuất kho theo công thức: Trị giá vật tư xuất kho Trị giá vật = tư tồn đầu kỳ Trị giá nhập vật tư trong + kỳ + Trị giá vật tư còn cuối kỳ 1.2.2.3. Phương pháp kế toán. * Đặc điểm và tài khoản sử dụng: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hóa sản phẩm. Trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ của chúng thông qua công tác kiểm kê cuối kỳ. Từ đó xác định được lượng xuất trong kỳ. Giá trị vật liệu xuất dùng Giá trị vật liệu = trong kỳ còn lại chưa sử Tổng giá trị vật + dụng đầu kỳ liệu tăng thêm trong kỳ Giá trị vật liệu - còn lại chưa sử dụng cuối kỳ Độ chính xác của phương pháp này không cao, chỉ áp dụng thích hợp với những chủng loại hàng hóa, vật tư khác nhau, có giá trị thấp. Theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau: - Tài khoản 611 “ Mua hàng” dùng dể theo dõi sự tăng giảm của NVL, hàng hóa theo giá thực tế. Trong kế toán NVL thì sử dụng tài khoản cấp 2 của nó là TK 6111 “ Mua nguyên vật liệu” phản ánh tình hình thu mua tăng giảm NVL. Tài khoản được mở chi tiết cho từng loại, từng kho vật liệu, dụng cụ. + Về kết cấu: Bên nợ: Giá trị thực tế của NVL, công cụ dụng cụ đang sử dụng đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ. Bên có: + Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN + Giá trị thực tế của NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt… trong kỳ và chưa sử dụng cuối kỳ. TK 611 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng loại vật liệu, dụng cụ. Tài khoản 152 “ nguyên liệu, vật liệu”. Dùng để phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại. + Về kết cấu: Bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ. Dư nợ: Giá trị thực tế của vật liệu tồn kho. Ngoài ra kế toán NVL còn sử dụng các tài khoản có liên quan: TK 111, 112, 331, 133… Sơ đồ 2: Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.(Phụ lục 02) Trong đó: (1) Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ. (2) Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần…bằng NVL (3) Chênh lệch tăng do đánh giá lại hoặc nhận biểu tặng bằng NVL. (4a) NVL mua ngoài ( tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (4b) NVL mua ngoài ( tính theo GTGT theo phương pháp trực tiếp) (5) Kết chuyển trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ. (6) Cuối kỳ kết chuyển số liệu xuất dùng trong kỳ. (7) Xuất bán hoặc gửi bán NVL, thiếu hụt mất mát không quy được trách nhiệm. (8) Chênh lệch giảm do đánh giá lại. (9a) Giảm giá NVL, trả lại NVL ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (9b) Giảm giá NVL, trả lại NVL ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 1.2.2.4. Kế toán thừa thiếu nguyên vật liệu khi kiểm kê và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 1.2.2.4.1. Kế toán thừa, thiếu NVL khi kiểm kê. a. Tài khoản sử dụng. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Kế toán tổng hợp NVL sử dụng tài khoản sau - Tài khoản 152 “ nguyên vật liệu” Tài khoản được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2. TK 1521 “ Nguyên vật liệu chính” TK 1522 “ Nguyên vật liệu phụ” TK 1523 “ Nhiên liệu” Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6211 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm chính” TK 6213 “ Chi phí nguyên vật liệu khác” - Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” mở chi tiết cho các loại sản phẩm. Trình tự kế toán.  Kế toán tăng nguyên vật liệu: - Nếu mua thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: hàng ngày kế toán NVL căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng để ghi vào chứng từ ghi sổ, ghi có tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết: sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết vật liệu hàng hóa. Nợ TK 1521: nguyên vật liệu chính. Nợ TK 1522: nguyên vật liệu phụ Nợ TK 1523: nhiên liệu Nợ TK 133: thuế GTGT (nếu có) Có TK 111, 112 Khi công ty chưa thanh toán cho nhà cung cấp: hằng ngày kế toán căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào sổ chi tiết tình hình thanh toán với khách hàng, các sổ kế toán chi tiết khác và chứng từ ghi sổ ghi tài khoản 331 như sau: Nợ TK 152 (chi tiết) Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có) Có TK 331: Tổng giá trị thanh toán Khi công ty thanh toán tiền cho nhà cung cấp, kế toán căn cứ vào chứng từ thanh toán ghi trực tiếp, sổ thanh toán với khách hàng, các sổ chi tiết khác và chứng từ ghi sổ phù hợp theo định khoản sau: SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Nợ TK 331 Có TK 111,112 - Khi dùng tiền vay để mua NVL, kế toán căn cứ vào hóa đơn thanh toán, phiếu nhập kho để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan, chứng từ ghi sổ ghi có tài khoản 331 theo định khoản sau: Nợ TK 152 (chi tiết) Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có) Có TK 331: Tổng giá thanh toán - Khi mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng, kế toán căn cứ vào chứng từ thanh toán, phiếu nhập kho để ghi vào các sổ kế toán chi tiết và chứng từ ghi sổ ghi có tài khoản 141 theo định khoản sau: Nợ TK 152 (chi tiết) Nợ TK 133: Thuế GTGT nếu có Có TK 141: Tổng giá thanh toán Công ty không sử dụng tài khoản 151 để hạch toán, nên khi phát sinh NVL mua vào nhưng cuối tháng chưa về nhập kho mặc dù đã nhận được chứng từ nhưng kế toán vẫn không hạch toán, khi nào hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi vào sổ. * Kế toán các trường hợp giảm nguyên vật liệu. - Nếu xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi vào các sổ chi tiết có liên quan và ghi vào chứng từ ghi sổ ghi có tài khoản 152 theo định khoản sau: Nợ TK 6211: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm chính. Nợ TK 6212: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phụ Có TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522) Có TK 1544 - Khi kiểm kê NVL trong kho phát hiện NVL dự trữ bị hỏng hoặc bị hao hụt. Đầu tiên kế toán ghi: Nợ TK 138 (1381) Trị giá NVL hỏng hay hao hụt ( theo giá xuất kho trong tháng đó) Có TK 152 (chi tiết) Sau đó tiến hành kiểm tra tìm hiểu nguyên nhân. SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Nếu thiệt hại do nhân viên viên có nhiệm vụ bảo quản không thực hiện đúng chức trách của mình gây ra, kế toán ghi: Nợ TK 138 (1388) Có TK 138 (1381) Để tri trả lương thì trừ vào lương của nhân viên đó: Nợ TK 334 Có TK 138 (1388) Nếu thiệt hại xảy xa là do nguyên nhân khách quan,kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 152 (chi tiết) 1.2.2.5. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. * Mục đính, nguyên tắc và phương pháp xác định. - Mục đích: Dự phòng giảm giá NVL nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho NVL, tránh tình trạng thay đổi lớn về tài chính của doanh nghiệp và để phản ánh đúng giá trị thực của NVL tồn kho trong Báo cáo tình hình tài chính. - Nguyên tắc: + Việc lập dự phòng giảm giá NVL chỉ được tiến hành khi có đầy đủ khi có các chứng từ sát thực NVL tồn kho bị giảm giá. + Việc lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho được thực hiện vào cuối niên đô, trước khi lập báo cáo tài chính và phải lập cho từng loại hàng bị giảm giá. + Việc lập dự phòng giảm NVL tồn kho phải đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp không bị lỗ. Phương pháp xác định: Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho = Trị giá NVL tồn kho bị giảm giá (đến ngày 31/12) x Mức giảm giá của loại NVL tồn kho * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh tình hình lập và sử dụng dự phòng giảm giá NVL, kế toán sử dụng tài khoản 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” * Về kết cầu: SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 15 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Bên nợ: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn khi được hoàn nhập Bên có: Phản ánh dự phòng giảm giá NVL tồn kho được trích lập. Dư có: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn kho hiện có cuối kỳ. * Trình tự kế toán: - Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số dự phòng giản giá NVL tồn kho được trích lập kế toán ghi: Nợ TK 632: Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho Có TK 159 Sang liên độ tiếp theo Trường hợp 1: Số nguyên vật liệu tồn kho được xác định là giảm giá ở cuối năm trước đã bán (có giảm giá và cả không giảm giá) thì kế toán hoàn nhập số đã dự phòng: Nợ TK 159: Số dự phong hoàn nhập Có TK 632 Trường hợp 2: Số nguyên vật liệu tồn kho được xác định là giảm giá ở cuối năm trước chưa bán thì cuối niên độ kế toán này căn cứ và thực tế để xác đính số cần dự phòng mới: Nếu số cần dự phòng mới lớn hơn số đã dự phòng thì kế toán lập dự phòng bổ xung: Nợ TK 632: Số dự phòng bổ xung Có TK 159 Nếu ngược lại số cần dự phòng mới nhỏ hơn số đã dự phòng kế toán hoàn nhập số chênh lệch. Nợ TK 159 Có TK 632 1.2.2.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng theo chuẩn mực số 02 (hàng tồn kho) 1.2.2.6.1. Hình thức kế toán nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính đề được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung. Kế toán NVL tại doanh nghiệp áp dụng hình thức này sử dụng các sổ kế toán tổng hợp sau: SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 16 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI - Nhật ký chung - Nhật ký mua hàng KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Hình thức kế toán nhật ký chung đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Tuy nhiên việc ghi chép ở hình thức này còn nhiều trùng lặp. Sơ đồ 3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung. (phụ lục 03) 1.2.2.6.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức này là nghiệp vụ phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ duy nhất là Nhật ký –Sổ cái. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc, hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc. Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái. Hình thức Nhật ký – Sổ cái đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, không cần lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản. Hình thức này áp dụng phù hợp tại các công ty có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, bộ phận kế toán ít người. Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái. (phụ lục 04) 1.2.2.6.3. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sỏ các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại. Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp được sử dụng là: - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái tài khoản 152, 331, 111, 112… Ưu điểm của hình thức này là rõ ràng, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót để điều chỉnh. Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lượng nghiệp vụ nhiều, đông nhân viên kế toán. Nhưng hình thức này có đặc điểm này là việc ghi chép tiến hành trùng lặp, khối lượng ghi chép nhiều, việc đối chiếu kiểm tra số liệu dồn vào cuối tháng. Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 05) SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 1.2.2.6.4. Hình thức sổ Nhật ký chứng từ. Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Theo hình thức này sổ kế toán tổng hợp áp dụng là: - 10 nhật ký - 10 bảng kê - 3 bảng phân bổ Ưu điểm khi áp dụng hình thức này là giảm nhẹ được rất nhiều công việc ghi chép của kế toán trong việc ghi các tài khoản tổng hợp trong sổ cái và việc ghi sổ cái thực hiện vào cuối kỳ căn cứ vào kết quả tổng hợp trên các sổ nhật ký. Công việc kế toán được phân phối đều trong cả kỳ. Nhược điểm của phương pháp này là ghi chép phức tạp, đòi hỏi trình độ của kế toán phải cao và đồng đều. Khó sử dụng máy tính trong công tác quản lý vì các sổ không đồng nhất. Sở đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ. (Phụ lục 06) 1.2.2.6.5. Hình thức kế toán máy chi tiết. Đây là một hình thức kế toán mới, nhưng chắc chắn nó sẽ được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn áp dụng cho doanh nghiệp của mình vì những ưu điểm của nó là thực hiện đơn giản nhưng lại đem lại kết quả cao với sự hỗ trợ đắc lực của máy vi tính. Vì đây là phương pháp mới nên ta sẽ đi sâu tìm hiểu về cách thực hiện theo phương pháp này. (1) Hàng này, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để lập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên các phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán có liên quan. (2) Cuối tháng ( hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa sổ kế toán SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 18 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập vào trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán với các báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để bao cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. (Phụ lục 07) SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 19 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT NỒI INOX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán NVL sản xuất nồi Inox tại công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng ( Nguồn: Tư liệu từ phòng hành chính nhân sự) 2.1.1. Tổng quan công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. 2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng: Tên doanh nghiệp đầy đủ: Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. Tên viết tắt: Công ty GOLDSUN Trụ sở chính: Lô CN 7, cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, xã Minh Khai – Từ Liêm – Hà Nội. Tổng diện tích mặt bằng: 20000m2 Tổng số người lao động: 1200 cán bộ, công nhân viên. Vốn đăng ký kinh doanh: 20.000.000.000 đồng (20 tỷ đồng) Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton, sản xuất đồ gia dụng Inox, bếp gas bàn, các thiết bị nhà bếp cao cấp. Điện thoại: 0437.658.111 Fax: 7658110 Email: Goldsun@goldsungroup.com.vn Khởi đầu năm 1994 là một doanh nghiệp kinh doanh về gas. Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng tiền thân là công ty TNHH Nhật Quang, được thành lập ngày 23 tháng 07 năm 1996, theo quyết định số 1591/GPUB của UBND thành phố Hà Nội. Đến cuối năm 2005 công ty đã thực sự đáng dấu bước chuyển mình vượt bậc khi công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần bằng việc sát nhập 3 công ty: Công ty TNHH bao bì Nhật Quang, Công ty Cơ khí và Gia dụng Nhật Quang 2 và Công ty TNHH Quang Vinh, để chính thức trở thành công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng với 30% vốn góp của doanh nghiệp Mekong, sự kiện này diễn ra vào ngày 01/12/2005. Từ đó công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ phần, hình thức mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hướng tới, với số đăng ký kinh doanh: 0103010076 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Điều đáng nói ở đây là công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng là công ty đầu tiên ở miền Bắc tiến SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP Lớp: SB14A1 20 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Xem thêm -