Tài liệu Kế toán bán mặt hàng vải tại công ty tnhh thời trang vải

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 59 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc TÓM LƢỢC Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng với hàng loạt các chính sách mở của Đảng và Nhà nước đã làm cho đất nước ta chuyển biến sâu sắc toàn diện. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó chính là sự phát triển không ngừng của hoạt động thương mại. Xã hội ngày nay càng phát triển kéo theo nó là hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển theo. Sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến công tác bán hàng. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo được bù đắp chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và có lãi hay không? Vì vậy công tác bán hàng là nhiệm vụ quan trọng , cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Do đó công tác kế toán bán hàng được coi là trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thời Trang Vải em nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán bán hàng. Do đó em mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải”. Để nghiên cứu và thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kế toán bán hàng vào nghiên cứu thực tiễn tại công ty TNHH Thời Trang Vải để từ đó rút ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 i MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Kế Toán – Kiểm toán đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản cần thiết và tình yêu với nghề. Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Bích Ngọc đã luôn tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đặc biệt là cán bộ công nhân viên phòng kế toán của công ty TNHH Thời Trang Vải đã tạo điều kiện thực tập và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận của mình. Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đến những người thân quen đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt nhất bài khóa luận nhưng do thời gian thực tập ngắn, nhận thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nhung Triệu Thị Nhung SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 ii MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc MỤC LỤC TÓM LƢỢC .................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ............................................................ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi PHẦN MỞ ĐẦU ..........................................................................................................vii 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .......................................................vii 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................vii 1.1.1 Xuất phát từ lý luận ...........................................................................................vii 1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn ........................................................................................vii 1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài.................................................................. viii 2. Mục tiêu cụ thể cần đặt ra giải quyết trong đề tài.............................................. viii 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................... ix 4. Phƣơng pháp, cách thức thực hiện đề tài ............................................................... ix 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .............................................................................. ix 4.1.1 Nghiên cứu tài liệu ............................................................................................... ix 4.1.2 Điều tra ................................................................................................................ ix 4.1.3 Phỏng vấn .............................................................................................................. x 4.2 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: .................................................................................... x 5. Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp ...................................................................... x CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG .................. 1 DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ............................................................................. 1 1.1 Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng ....................................................................... 1 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 1 1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng ............................ 3 1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại .............. 5 1.2.1 Nội dung kế toán bán hàng đƣợc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 01, VAS số 02, VAS số 14. ...................................................................... 5 SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 iii MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc 1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng đƣợc quy định theo quyết định 48 của bộ tài chính ..... 7 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG VẢI TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI ................................................................... 19 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến vấn đề nghiên cứu ................................................................................................................................. 19 2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Thời Trang Vải ................................................. 19 2.1.2 Ảnh hƣởng của các nhân tố đến công tác kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải ........................................................................................... 24 2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải ............ 27 2.2.1 Đặc điểm nghệp vụ bán hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải ........... 27 2.2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải ....... 29 CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG VẢI TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI .................................................... 38 3.1 Những kết quả đã đạt đƣợc .................................................................................. 38 3.1.1 Ƣu điểm ............................................................................................................... 38 3.1.2 Những mặt han chế, tồn tại và nguyên nhân ................................................... 39 3.2 Các kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải .................................................................................. 41 3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán .................................................................. 41 3.2.2 Hoàn thiện công tác chứng từ kế toán .............................................................. 41 3.2.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng............................................................ 43 3.2.4 Hoàn thiện chính sách bán hàng ....................................................................... 43 3.2.5 Hoàn thiện công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ............................. 43 3.2.6 Hoàn thiện công tác kế toán lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi ....... 44 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ............................................................................... 45 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 46 SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 iv MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Phụ lục 01: Phiếu điều tra trắc nghệm Phụ lục 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn Phụ lục 03: Bảng kết quả điều tra, phỏng vấn Phụ lục 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Phụ lục 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ cái Phụ lục 06:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Phụ lục 07: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính Phụ lục 08: HĐGTGT số 257 Phụ lục 09: Phiếu thu số 123 Phụ lục 10: Phiếu xuất kho số 124 Phụ lục 11:Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hóa Phụ lục 12: HĐGTGT số 256 Phụ lục 13:Sổ nhật ký chung Phụ lục 14: Sổ cái TK 5111 Phụ lục 15: HĐGTGT số 259 Phụ lục 16: Phiếu XK số 127 Phụ lục 17: Phiếu thu số 126 Phụ lục 18: HĐGTGT số 258 Phụ lục 19: Phiếu xuất kho 126 Phụ lục 20: Phiếu thu số 125 Phụ lục 21: Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hang Phụ lục 22: Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Phụ lục 23:Sổ chi tiết TK 3331 Phụ lục 24: Sổ cái TK 632 Phụ lục 25: Sổ cái TK 131 Phụ lục 26: Phiếu XK 125 SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 v MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CKTM: Chiết khấu thương mại DN: Doanh nghiệp ĐVT: Đơn vị tính PXK: Phiếu xuất kho GTGT: Gía trị gia tăng HTK: Hàng tồn kho KTBH: Kế toán bán hang TK: Tài khoản TNHH: Trách nhiệm hữu hạn CP: Cổ phần TSCĐ: Tài sản cố định PP: Phương pháp SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 vi MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1.1.1 Xuất phát từ lý luận Xu thế toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới và nhất là các nước đang phát triển. Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO với nhiều cơ hội và thách thức, doanh nghiệp ở Việt Nam phải cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển thì việc đẩy mạnh công tác bán hàng là vô cùng quan trọng, tăng doanh thu và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp hoạt động bán hàng hoạt động bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm đến với người tiêu dùng, mang lại doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận ngoài ra công tác bán hàng được tổ chức tốt sẽ nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Các nhà quản trị luôn tìm ra các phương án nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng trong đó kế toán bán hàng là công cụ quan trọng để doanh nghiệp tiến hành hoạt động thương mại nói chung và quản lý công tác bán hàng nói riêng. Do đó việc hoàn thiện kế toán bán hàng là vô cùng cần thiết, thông qua kế toán bán hàng doanh nghiệp sẽ biết được tình hình cụ thể về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, những ưu điểm và những nhược điểm còn tồn tại từ đó có phương án kinh doanh mang lại hiệu quả nhất. Đối với nền kinh tế thì việc thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ, ổn định và nâng cao giá trị của đồng tiền . Đảm bảo đời sống cho mọi người dân. 1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn Qúa trình thực tập tại công ty em nhận thấy Công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thời Trang Vải còn hạn chế như một số nghiệp vụ được xử lý chưa tốt, một số chứng từ chưa đảm bảo tính hợp lý hợp lệ, tình trạng ghi sai chứng từ vẫn còn xảy ra, TK 151 công ty không sử dụng dẫn đến khó khăn trong việc đối chiếu giữa số liệu thực tế kiểm kê và số liệu trên sổ kế toán, TK 511, TK 131, TK 331 không được hạch SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 vii MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc toán chi tiết cũng như chưa sát sao trong chính sách thanh toán với khách hàng nên số vòng quay nợ phải thu lớn, công ty bị chiếm dụng vốn khá lớn nên khó khăn trong việc quay vòng vốn và trong công tác kế toán. Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng, những lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình: “ Kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải” 1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Đối với doanh nghiệp thì bán hàng có ý nghĩa quan trọng giúp mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện quay vòng vốn, trả lương nhân viên và trách nhiệm thuế với nhà nước. Ngoài ra việc bán hàng phát triển sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân toàn doanh nghiệp nói riêng. Kế toán bán hàng là một nội dung chủ yếu trong công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp trong một thời kỳ, với ý nghĩa to lớn đó kế toán bán hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp phù hợp với điều kiện đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành. Việc tìm hiểu và nghiên cứu kế toán bán hàng sẽ đảm bảo phát hiện được những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp để từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. 2. Mục tiêu cụ thể cần đặt ra giải quyết trong đề tài Đề tài kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thời Trang Vải với mục tiêu như sau: - Mục tiêu lý luận: Đề tài làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: Chuẩn mực chung, VAS 02: Hàng tồn kho, VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác, làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp theo các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. - Mục tiêu thực tiễn: Tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty, quy trình bán hàng diễn ra tại công ty. Đánh giá thực trạng kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải. Qua đó chỉ được những ưu điểm những mặt hạn chế còn tồn tại để SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 viii MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải - Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công ty TNHH Thời Trang Vải - Số liệu sử dụng: Là số liệu thực tế năm 2015 do công ty cung cấp 4. Phương pháp, cách thức thực hiện đề tài Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng các phương pháp sau: Nghiên cứu tài liệu, quan sát điều tra, phỏng vấn. 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4.1.1 Nghiên cứu tài liệu Trong quá trình hoàn thiện đề tài em đã tìm hiểu và tham khảo các tài liệu sau: + Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14 + Thông tư số 39/2014 TT-BTC ngày 31/03/2013 của bộ tài chính. Có hiệu lực từ ngày 1/06/2014 ( bãi bỏ thông tư 64/2013 TT – BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010 NĐ – CP và nghị định số 04/2014 NĐ- CP. Nội dung của thông tư 39 quy định về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ. + Tài liệu do phòng kế toán của công ty TNHH Thời Trang Vải cung cấp: Sổ kế toán, phiếu nhập kho, xuất kho và hóa đơn GTGT. + Tham khảo các luận văn về kế toán bán hàng của sinh viên khoa kế toán khóa 45 và 46 của trường Đại học Thương Mại. Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm tra tính đúng đắn của các thông tin thu được từ các phương pháp khác đồng thời tìm ra những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty. 4.1.2 Điều tra Phương pháp này sử dụng các phiếu điều tra (phụ lục 01) để tiến hành thu thập thông tin từ các đối tượng khác nhau. Mục đích điều tra là thu thập thông tin về bộ máy hoạt động của công ty chủ yếu là công tác vận hành của bộ phận kế toán bán hàng, xem xét hoạt động của kế toán bán hàng tại công ty thế nào, còn sai sót nào cần sửa chữa hay không. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 ix MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc Nội dung các câu hỏi là: Nội quy hoạt động của công ty, chế độ hạch toán nghiệp vụ, chế độ kiểm tra giám sát công việc của nhân viên kế toán do ai đảm nhiệm, quá trình cấp chứng từ bán hàng cho khách hàng như thế nào, quy trình xắp xếp lưu trữ chứng từ tại công ty có tuân thủ nguyên tắc kế toán hay không, những sai sót còn tồn tại. 4.1.3 Phỏng vấn Mục đích của phương pháp này là tìm hiểu sâu về hoạt động trong công tác kế toán tại đơn vị. Đối tượng được tiến hành phỏng vấn là nhân viên kế toán và kế toán trưởng tại đơn vị, nội dung các câu hỏi xoay quanh tình hình thực tế về tài chính của doanh nghiệp hiện nay, quy trình thực hiện công tác kế toán tại đơn vị, nhưng vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán cần được giải quyết. Bảng câu hỏi phỏng vấn (phụ lục 02), bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn , điều tra (phụ lục 03). 4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu: Tất cả những thông tin thu thập được qua các phương pháp trên sẽ được ghi chép cẩn thận, tỉ mỉ, sau đó được xắp xếp có hệ thống, chọn lọc ra những thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu. Thông tin sau khi được sử lý sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác kế toán tại đơn vị. Sử dụng phương pháp so sánh thống kê để đánh giá về tình hình hoạt động của công ty. Tìm ra những mặt hạn chế còn tồn tại ở doanh nghiệp. 5. Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp Gồm có ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương II: Thực trạng về công tác kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải. Chương III: Các kết luận và đề xuất về các giải pháp hoàn thiện trong kế toán bán mặt hàng vải tại công ty TNHH Thời Trang Vải. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 x MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản Để đi sâu nghiên cứu và hiểu sâu về kế toán bán hàng thì trước hết ta cần hiểu một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng - Khái niệm về bán hàng (theo giáo trình kế toán tài chính): Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, khép kín vòng tuần hoàn lưu chuyển hàng hóa. Kết thúc quá trình bán hàng tài sản trong doanh nghiệp sẽ chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu về hàng hóa nhưng lại có quyền sở hữu tiền tệ do quá trình bán hàng mang lại. - Khái niệm các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán, cách thức hạch toán, và doanh thu và lợi nhuận mang lại từ những phương thức bán hàng khác nhau đều có sự chênh lệch. - Khái niệm về doanh thu bán hàng ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 đoạn 03) Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( theo đoạn b, mục 2.2, phân IV, thông tư của bộ tài chính số 89/2002TT-BTC ngày 9/10/2002) Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Khái niệm về giá vốn hàng bán ( theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam): Là trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, vật tư, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp đã bán trong kỳ. Ngoài ra còn SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 1 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản như: chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao, chi phí nhượng bán thanh lý bất động sản. - Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu + Chiết khấu thương mại (theo VAS14 đoạn 03): là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng khi mua với số lượng lớn. + Hàng bán bị trả lại (theoVAS 14 đoạn 03): Là trị giá hàng bán đã xác định tiêu thụ bị người mua trả lại do sai quy cách hoặc kém phẩm chất. +giảm giá hàng bán (theo VAS 14 đoạn 03): là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa bị giảm chất lượng, sai quy cách, lỗi mốt. - Thuế GTGT (theo luật số 13/2008/QH12 luật GTGT): Là loại thuế gián thu tính trên các khoản tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, có hai cách tính thuế GTGT: + Theo phương pháp khấu trừ Đối tượng là tất cả các đối tượng nộp thuế GTGT Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được tính như sau: Tổng số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trong đó: Số thuế GTGT đầu ra = Gía trị tính thuế của hàng hóa * Thuế suất thuế GTGT Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu. + Theo phương pháp trực tiếp: Đối tượng áp dụng là các cá nhân, sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện các điều kiện đầy đủ về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra – thuế suất thuế GTGT bán ra. Trong đó: GTGT của hàng hóa, dịch vụ = giá trị bán ra của hàng hóa, dịch vụ Gía trị mua vào của hàng hóa, dịch vụ. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 2 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc 1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng 1.1.2.1 Đặc điểm của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Trong kinh doanh thương mại bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu thông hàng hóa, đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch thanh toán giữa người mua và người bán, bán hàng trong doanh nghiệp thương mại chủ yếu là bán hàng hóa và dịch vụ. Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm sau: - Về hàng hóa: Hàng hóa cơ bản trong quá trình bán hàng là vật tư, các loại sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất được doanh nghiệp mua hoặc tự sản xuất nhằm mục đích bán ra thị trường. -Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có ba hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ và bán đại lý. - Về phương thức thanh toán có ba hình thức thanh toán là: Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trị giá lô hàng bán, mức độ thường xuyên trong quan hệ mua bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau…mà doanh nghiệp thương mại và người mua có thể lựa chọn phương thức hình thức thanh toán khác nhau. + Phương thức thanh toán trực tiếp: là quá trình bán hàng và thu tiền phát sinh cùng một thời điểm + Phương thức thanh toán không trực tiếp: Là phương thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển ở tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa hai bên thông qua các tổ chức kinh tế trung gian thường là Ngân Hàng. Phương thức này có thể được thực hiện theo những hình thức sau: Bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc và thư tín dụng. + Phương thức thanh toán chậm: Theo phương thức thanh toán này, khi người bán giao hàng cho người mua thì người mua không thanh toán ngay mà chấp nhận nợ. Hết thời hạn tín dụng, theo thỏa thuận bên mua có nghĩa vụ phải thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán. - Về tổ chức kinh doanh: Có thể theo các mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn bán lẻ, công ty mua giới, đại lý. + Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa là không giống nhau tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng ( Hàng nông sản, thời trang, sản phẩm tiêu SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 3 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc dùng, hàng nhập khẩu hay thu mua trong nước..) Do đó chi phí thu mua và phương thức vận chuyển cũng khác nhau giữa các mặt hàng. 1.1.2.2 Yêu cầu quản lý của công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại Ở bất cứ hoạt động xã hội nào thì hoạt động quản lý cũng được đặt ra hết sức quan trọng và cần thiết, ở bộ phận bán hàng thì vấn đề quản lý được đặt ra với bộ phận bán hàng là hết sức cần thiết. Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết sự biến động của từng mặt hàng tiêu thụ, về số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng mặt hàng, biết được từng mặt hàng là tiêu thụ nhanh hay chậm, qua đó đề ra các phương án kinh doanh hiệu quả. Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết tình hình công nợ, quản lý doanh thu thu được từ hoạt động bán hàng. Nắm được đặc điểm hiệu quả của từng phương thức bán hàng qua đó lưa chọn phương thức bán hàng phù hợp. Kế toán bán hàng cần ghi chép đối chiếu số liệu, so sánh chính xác để xác định phương thức bán hàng mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp mình. Vì bán hàng là quá trình chuyển hóa tài sản của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Vì vậy Kế toán cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng hóa. Tiền liên quan đến tình hình bán hàng, công nợ và thu hồi công nợ khách hàng vì vậy kế toán bán hàng cần theo dõi sát sao chi tiết tình hình thu hồi công nợ, số nợ còn phải thu của từng khách hàng qua đó có kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp lý. Thêm vào đó để đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh cần xem xét kiểm tra số lượng hàng hóa bán ra và số lượng hàng hóa tồn đọng trong kho, mặt hàng nào được khách hàng ưa chuộng qua đó có cách thức dự trữ hàng hóa phù hợp trong kỳ tới. 1.1.2.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại - Về vai trò của kế toán bán hàng + Đối với xã hội: Bán hàng là một nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩy quá trình tái sản xuất trong xã hội. Việc bán được nhiều hàng thì cần có hàng hóa để sử dụng vì vậy cần tái sản xuất cũng như mở rộng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. + Đối với doanh nghiệp thương mại: Với chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, vì vậy doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất cung cấp hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Trong hoạt động kinh doanh thương mại quá trình lưu chuyển hàng hóa SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 4 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc được diễn ra như sau: Mua vào – dự trữ - bán ra, trong đó khâu bán hàng tuy là khâu cuối cùng nhưng có vị trí vô cùng quan trọng , nó quyết định kết quả của quá trình mua vào và dự trữ, quyết định là doanh nghiệp nên mua loại mặt hàng nào, số lượng bao nhiêu và dự trữ như thế nào là hợp lý. Kết quả của bán hàng doanh nghiệp bán sẽ có quyền sở hữu về tiền tệ nhờ đó thu hồi vốn, mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cũng như thanh toán với chủ nợ nhà đầu tư, người lao động. - Về nhiệm vụ của kế toán bán hàng Các nhà quản trị luôn cần các thông tin, số liệu chi tiết và cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thương mại cần có số liệu chi tiết về đầu ra là kết quả của hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Từ số liệu này có thể biết được doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận mang lại, cũng như những thiếu sót trong quá trình quản lý để từ đó có phương án kinh doanh phù hợp, để đáp ứng yêu cầu trên thì kế toán bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau: + Ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác số lượng và giá cả hàng bán. Kế toán ngoài phản ánh ghi chép tổng hợp trên từng tài khoản, kế toán cần phải theo dõi theo từng số lượng kết cấu hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng của từng nhóm mặt hàng và đơn vị trực thuộc. + Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng để xác định doanh thu tiêu thụ. + Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và thu tiền hàng, đối với khách hàng mua chịu kế toán bán hàng cần phải mở sổ chi tiết cho từng khách hàng, số tiền khách nợ và thời hạn trả nợ của khách hàng. + Cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác về tình hình bán hàng tại doanh nghiệp phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh. 1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.2.1 Nội dung kế toán bán hàng được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 01, VAS số 02, VAS số 14. - Theo chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính. Nội dung của chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản của kế toán,các yếu tố của BCTC. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 5 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau: Nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp. -Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho ( Ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp hàng tồn kho. Một số quy định liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Gía gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Gía trị của HTK được xác định ở mỗi doanh nghiệp bằng 1 trong 4 phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước và nhập sau xuất trước. - Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác ( Được ban hành theo quyết định QĐ số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng BTC ). Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. + Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau 1. Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa. 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng 5. Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng + Xác định doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ khi các khoản triết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 6 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc Đối với hàng bán trả góp thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy một hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì giao dịch đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán. 1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng được quy định theo quyết định 48 của bộ tài chính 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị đều phải được phản ánh vào chứng từ kế toán. Việc lập, ghi chép, quản lý chứng từ kế toán phải tuân thủ theo đúng quy định của luật kế toán và chế độ chứng từ kế toán hiện hành. - Phiếu thu ( mẫu số 01-TT): Dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, sổ các khoản thu liên quan. Phiếu thu do kế toán lập thành ba mặt, một liên thủ quỹ giữ lại để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền, một liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. Nếu là thu ngoại tệ kế toán phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 PXK – 3LL): Dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý…là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho và chuyển liên 1 cho phòng kế toán, liên 3 giao cho bên nhận hàng. - Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTKT – 3LL): Là hóa đơn sử dụng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn này do người bán lập khi bán hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất. Trên hóa đơn ghi rõ tên địa chỉ, mã số thuế của bên bán hàng và bên mua hàng, hình thức thanh toán, tên hàng hóa…Hóa đơn GTGT được lập làm 3 bên; liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng và liên 3 dùng thanh toán. SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 7 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc - Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số 02 – 3LL): Là hóa đơn sử dụng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn này cũng được lập thành 3 liên như hóa đơn GTGT. - Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-VT ): Dùng để theo dõi lượng hàng hóa xuất kho cho các đơn vị khác hoặc sử dụng cho các bộ phận của đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí kinh doanh. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên trong đó liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán, liên 3 giao cho người nhận hàng hóa. - Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi ( Mẫu số 01 –BH ): Phản ánh tình hình thanh toán đại lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng. Là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán. Tùy theo từng phương thức bán hàng, hình thức bán hàng mà kế toán bán hàng lựa chọn sử dụng các chứng từ phù hợp. 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại sử dụng những tài khoản chủ yếu sau: + TK 156 – Hàng hóa Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng - Chi phí thu mua hàng hóa; - Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công - Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại; - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ; - Trị giá hàng hóa bất động sản đầu tư mua vào, hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư; Bên Có: - Trị giá của hàng hóa xuất kho giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc, thuê ngoài gia công; - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ; - Chiết khấu thương mại người mua được hưởng; - Trị giá hàng hóa trả lại người mua; SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 8 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ; - Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản đã bán. Số dư bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho. - Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho. Tài khoản 156 không có tài khoản cấp 2 + Tài khoản 131 – Phải thu của của khách hàng Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, TSCĐ, và các khoản đầu tư tài chính; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ; Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trước tả trước của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng, sau khi đã giao hàng cho khách hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại; - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua; - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng + TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; - Số thuế GTGT của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá; - Số thuế GTGT không được khấu trừ; SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 9 MSV: 11D150342 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả. TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp hai: - TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; - TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ - TK 157- Hàng gửi đi bán Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý ký gửi, gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc. - Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa xác định là đã bán; - Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán ( trường hợp doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ được cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ. - Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bị trả lại trong kỳ; - Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ. +TK 3331 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Bên Nợ: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Bên Có: SVTH: Triệu Thị Nhung – K47D5 10 MSV: 11D150342
- Xem thêm -