Tài liệu Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo loạt nhỏ máy phay cnc 3 trục

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.05 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN SXTN “HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO LOẠT NHỎ MÁY PHAY CNC 3 TRỤC” MÃ SỐ: KC.05.DA03/06-10 Cơ quan chủ trì Dự án: Trường ĐHBK Hà Nội Chủ nhiệm Dự án: TS. Hoàng Vĩnh Sinh Hà Nội - 2010 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.05 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN SXTN “HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO LOẠT NHỎ MÁY PHAY CNC 3 TRỤC” MÃ SỐ: KC.05.DA03/06-10 Chủ nhiệm đề tài/dự án: Ban chủ nhiệm chương trình Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Bộ Khoa học và Công nghệ Hà Nội - 2010 BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đề tài/dự án: Mã số đề tài, dự án: KC.05.DA03/06-10 Thuộc: - Chương trình (tên, mã số chương trình): KC.05 - Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):Dự án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện công nghệ thiết kế và chế tạo loạt nhỏ máy phay CNC 3 trục” - Độc lập (tên lĩnh vực KHCN): 2. Chủ nhiệm đề tài/dự án: Họ và tên: Hoàng Vĩnh Sinh Ngày, tháng, năm sinh: 09/11/1972 Nam Học hàm, học vị: Tiến sỹ kỹ thuật Chức danh khoa học: .................................Chức vụ: trưởng Bộ môn Điện thoại: Tổ chức:04. 38692007 Fax: 04.38692006 Mobile: 0917148486 E-mail: hvsinh@mail.hut.edu.vn Tên tổ chức đang công tác: Viện Cơ khí, Trường ĐHBK Hà Nội Địa chỉ tổ chức: số 1, đường Đại Cồ Việt, Q. Hai bà Trưng, Hà Nội Địa chỉ nhà riêng: P403, N6D, Trung Hoà Nhân Chính, Q. Thanh xuân 3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án: Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường ĐHBK Hà Nội Điện thoại: 04.38692136 Fax: 04.38692006 E-mail: qlkh@mail.hut.edu.vn Website: www.hut.edu.vn Địa chỉ: số 1, đường Đại Cồ Việt, Q. Hai bà Trưng, Hà Nội Họ và tên thủ trưởng tổ chức: GS. TS. Nguyễn Trọng Giảng Số tài khoản: 931.01.062 Ngân hàng: Kho bạc nhà nước – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội Tên cơ quan chủ quản đề tài: II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án: - Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 1/2008 đến 12/2009 - Thực tế thực hiện: từ 4/2008 đến 6/2010 - Được gia hạn : - Lần 1 từ 12/2009 đến 6/2010 2. Kinh phí và sử dụng kinh phí: a) Tổng số kinh phí thực hiện: 22.722 tr.đ, trong đó: + Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 6.500 tr.đ. Thực tế đã được sửa đổi là : 5.300 tr.đ (QĐ số 975/QĐ-BKHCN ngày 10/6/2010) + Kinh phí từ các nguồn khác: 16.222 tr.đ. Thực tế đã chi ra từ các đối tác thực hiện : 19.427 tr. đ + Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (sau sửa đổi) : 70% (3.710 tr.đ) b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: Số TT 1 2 Theo kế hoạch Thời gian Kinh phí (Tháng, năm) (Tr.đ) 2008 2.200 2009 4.300 Ghi chú (Số đề nghị quyết toán) Thực tế đạt được Thời gian Kinh phí (Tháng, năm) (Tr.đ) 2008 3.330 2009 2.219 c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi: Đối với dự án: Đơn vị tính: Triệu đồng Số TT Nội dung các khoản chi 1 Thiết bị, máy móc mua mới và khấu hao Nhà xưởng xây dựng mới, cải tạo Kinh phí hỗ trợ công nghệ Chi phí lao động Nguyên vật liệu, năng lượng Thuê thiết bị, nhà xưởng Khác Tổng cộng 2 3 4 5 6 7 - Lý do thay đổi (nếu có): Theo kế hoạch Tổng SNKH Thực tế đạt được 4.500 1.200 Nguồn khác 3.300 2.500 0 2.500 1.900 1.700 200 1.373,2 11.953,5 300 3.217,3 0 0 495,3 22.722 82,7 6.500 Tổng 4.099 SNKH Nguồn khác 0 4.099 0 100 1.700 1.700 200 1.073,2 8.792,5 1.426,9 15.888 299,9 3.237 1.347 12.651 0 680 0 680 356,3 225,7 16.222 24.719,6 55,7 5.292,6 170 19.427 + Xây dựng và cải tạo nhà xưởng: trong 2 năm 2008-2009, kinh tế khủng hoảng nên các đối tác đã quyết định không xây mới mà chỉ thuê lại nhằm tiết giảm chi phí xây dựng mà vẫn có ngay địa điểm để thực hiện dự án. + Kinh phí mua nguyên vật liệu tăng lên khá nhiều là do đặc điểm của quá trình chế tạo phôi dùng cho quá trình sản xuất đòi hỏi phải để các phôi đúc trong thời gian dài nhằm giảm ứng suất dư, tránh biến dạng làm hỏng máy về sau. Do vậy, các đối tác đã quyết định đầu tư mua trước nhiều nguyên liệu để chế tạo các chi tiết máy cho dự án + Các khoản chi khác: giảm các chi phí khác như đi công tác trong và ngoài nước, mua sắm đồ văn phòng,... không ảnh hưởng đển chất lượng và giảm giá thành sản phẩm. 3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án: (Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện... nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh ... nếu có) Số TT 1 2 3 4 5 6 Số, thời gian ban hành văn bản 305/CV-ĐHBKKHCN ngày 06/10/08 190/CV-ĐHBKKHCN ngày 06/10/08 343/CV-ĐHBKKHCN ngày 26/11/08 28/CV-ĐHBKKHCN ngày 10/02/09 268/CV-ĐHBKKHCN ngày 23/11/09 921/QĐ-BKHCN ngày 06/06/07 7 1342/ QĐ-BKHCN ngày 09/07/07 8 25B/CKCT-CV ngày 26/07/07 1551/QĐ-BKHCN ngày 01/08/07 9 10 11 12 2163/QĐ-BKHCN ngày 04/10/07 194/VPCT-TCKT ngày 22/10/07 241/VPCT-TCKT Tên văn bản Công văn về việc Thay đổi các mục chi của Dự án KC.05.DA03/06/10 Công văn về việc Kế hoạch và kinh phí thực hiện Dự án KC.05.DA03/06-10 Công văn về việc Đề nghị thay đổi các mục chi năm 2009 của Dự án KC.05.DA03/06-10 Công văn về việc Đề nghị thay đổi các mục chi năm 2009 của Dự án KC.05.DA03/06-10 Công văn về việc Kéo dài thời gian thực hiện của Dự án KC.05.DA03/06-10 Quyết định về việc phê duyệt Danh mục dự án sản xuất thử nghiệm các chương trình KH và CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoan 2006-2010 để xét chọn giao trực tiếp thực hiện trong kế hoạch năm 2007 Quyết định về việc thành lập Hội đồng KH&CN cấp Nhà nước tư vấn xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm để thực hiện trong kế hoạch năm 2007. Công văn về việc Đề nghị cho thực hiện Dự án SXTN Quyết định về việc phê duyệt các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN năm 2007 (đợt 1). Quyết định về việc thành lập Tổ thẩm định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Nhà nước năm 2007 Công văn về Thủ tục mua sắm tài sản của các đề tài, dự án. Công văn về việc Hướng dẫn lập bảng kê và xác nhận Ghi chú ngày 04/12/07 13 3148/ QĐ-BKHCN ngày 27/12/07 14 02A/CV-ĐHBKKHCN ngày 04/01/08 305/VPCT-HCTH ngày 28/10/08 2464/QĐ-BKHCN ngày 07/11/08 15 16 17 18 19 20 21 22 23 67/CKCT-CV ngày 1/12/08 43/VPCT ngày 17/12/08 61/VPCT-HCTH ngày 11/03/09 475/QĐ-BKHCN ngày 01/04/09 2957/QĐ-BKHCN ngày 22/12/09 957/QĐ-BKHCN ngày 10/06/10 304/VPCTTĐTHKH ngày 11/06/10 kinh phí cho các sản phẩm, nội dung công việc đã hoàn thành Quyết định về việc Phê duyệt kinh phí dự án sản xuất thử nghiệm bắt đầu thực hiện năm 2007 thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 Công văn về việc Ủy quyền ký Hợp đồng dự án số: 03/2007/HĐ-DACT-KC.05.DA03/06-10 Công văn về việc Cho phép điều chỉnh số nội dung kinh phí của Dự án KC.05.DA03/06-10 Quyết định về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, nguyên vật liệu của dự án “Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo loạt nhỏ máy phay CNC 3 trục” Công văn đề nghị thay đổi số lượng và đơn giá mua nguyên vật liệu năm 2009 Quyết định về việc Điều chỉnh phân bổ dự toán chi phí ngân sách nhà nước năm 2008 Công văn về việc Đồng ý điều chỉnh số nội dung kinh phí của Dự án KC.05.DA03/06-10 Quyết định về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, nguyên vật liệu của dự án “Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo loạt nhỏ máy phay CNC 3 trục” Quyết định về việc Điều chỉnh thời gian thực hiện của đề tài, dự án SXTN KC.05/06-10 Quyết định về việc Điều chỉnh kinh phí của Dự án KC.05.DA03/06-10 thuộc chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo” Công văn về việc Giảm dự toán ngân sách và điều chỉnh một số khoản mục kinh phí của dự án KC05.DA03/06-10 4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: Số TT 1 2 Tên tổ chức đã Tên tổ chức tham gia thực đăng ký theo hiện Thuyết minh Công ty TNHH Công ty TNHH Cơ điện tử Bách Cơ điện tử Bách Khoa Khoa Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Phương Đông Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Phương Đông Nội dung tham gia chủ yếu Thiết kế, triển khai sản xuất, xây dựng được quy trình sản xuất theo ISO9001:2008 Gia công các chi tiết cho máy Sản phẩm chủ yếu đạt được Máy công cụ CNC 3 trục VMC65 và VMC110 Các bộ phận của máy Ghi chú* Tham gia chính Tham gia chính 3 Nhà máy sản xuất nhựa và cơ khí Hải phòng Không Không Không 4 Công ty Cổ phần kỹ thương SMV Công ty AGMACHINE TECHNO (Đài loan) Không Không Không Công ty AGMACHINE TECHNO (Đài loan) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong lắp ráp máy Hỗ trợ hoàn thiện báo cáo chuyên đề lắp ráp máy 5 Là khách hàng sử dụng và đánh giá sản phẩm Chuyển hướng sản xuất sang ngành nhựa Vai trò cố vấn công nghệ - Lý do thay đổi (nếu có): có 2 đối tác không tham gia vào dự án nữa vì họ trở thành khách hàng sử dụng và đánh giá sản phẩm cho dự án. Có 1 đối tác chuyển hướng đầu tư và sản xuất sang kinh doanh ngành nhựa 5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án: (Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm) Số TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tên cá nhân đăng ký theo Thuyết minh Hoàng Vĩnh Sinh Tên cá nhân đã tham gia thực hiện Hoàng Vĩnh Sinh Phạm Đức An Phạm Đức An Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được Thiết kế hệ thống Chuyên đề thiết kế, Báo cáo tổng hợp Chuyên đề về điều khiển Không Phần mềm điều khiển Ngô T. Quỳnh Ngô T. Quỳnh Kiểu dáng công Chi Chi nghiệp Nguyễn Nguyễn T. Gia công tấm T.Hồng Minh Hồng Minh mỏng Trần Xuân Trần Xuân Lắp ráp Thái Thái Phùng Hải Hà Phùng Hải Hà Quản lý sản xuất Giang Nguyên Tú Vũ Đình Minh Giang Nguyên Tú Vũ Đình Minh Nguyễn Hữu Quang Đinh Duy Khoẻ Nguyễn Văn Hoan Nguyễn Văn Quân Ghi chú* Chủ nhiệm Tham gia chính Chuyển công tác Chuyên đề chế Tham gia chính tạo vỏ máy Chuyên đề lắp ráp Tham gia chính Không ở cty SMV nên chuyển hướng công việc Chuyển công tác Thiết kế cơ khí Không Thiết kế công nghiệp Hệ thống điện điều khiển Tối ưu hoá kết cấu Tối ưu hoá kết cấu và kiểm định thiết kế bằng FEA Xây dựng QTCN chế tạo Chuyên đề mô phỏng Chuyên đề điều khiển Chuyên đề thiết kế kết cấu máy Chuyên đề mô phỏng Bổ sung. Tham gia chính Bổ sung. Tham gia chính Bổ sung. Tham gia chính Chuyên đề về gia công chế tạo Bổ sung. Tham gia chính - Lý do thay đổi ( nếu có): đã nêu ở cột Ghi chú Tham gia chính 6. Tình hình hợp tác quốc tế: Số TT 1 Theo kế hoạch Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham gia...) đoàn, số lượng người tham gia...) 02 đoàn công tác tại Đài Loan 01 đoàn công tác tại Đài Loan (công ty AGMA) theo kinh phí NSKH 02 đoàn theo kinh phí tự có của các đối tác Ghi chú* - Lý do thay đổi (nếu có): Có thêm 02 chuyến công tác sử dụng nguồn vốn tự có. Nguồn kinh phí từ ngân sách đã được Văn phòng các chương trình đồng ý chuyển sang mua thêm nguyên vật liệu để chế tạo hoàn chỉnh máy CNC 7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị: Số TT 1 Theo kế hoạch Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa (Nội dung, thời gian, kinh điểm ) phí, địa điểm ) 05 buổi hội thảo, 20tr.đ 08 buổi, trong đó có 02 buổi hội thảo kết hợp với bên ngoài, 06 buổi nội bộ, kinh phí tự chi Ghi chú* - Lý do thay đổi (nếu có): Do việc tổ chức hội thảo tập trung vào chuyên môn sâu theo các nhóm mà không phổ biến. Do vậy, Dự án đã lấy nguồn vốn tự có để thanh toán. Nguồn kinh phí dự trù cho hội thảo đã được Văn phòng các Chương trình đồng ý chuyển sang mua thêm nguyên vật liệu để có thể chế tạo hoàn chỉnh các máy CNC 8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu: (Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài) Số TT 1 2 3 Quy trình công nghệ thiết kế máy phay CNC Quy trình công nghệ chế tạo các cụm chi tiết lớn chính Thời gian (Bắt đầu, kết thúc - tháng … năm) Theo kế Thực tế đạt hoạch được 4/2008Đạt 12/2008 8/2008 – Đạt 6/2009 Quy trình công nghệ lắp ráp cụm kết cấu máy CNC 10/200812/2009 Các nội dung, công việc chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu) Đạt Người, cơ quan thực hiện Trường ĐHBK HN Công ty Phương đông, Cơ điện tử BK, Long hưng, 3C Công ty Phương đông, Cơ điện tử BK 4 Quy trình công nghệ kiểm tra xuất xưởng theo ISO9001 6/20096/2010 Đạt Công ty Phương đông, Cơ điện tử BK - Lý do thay đổi (nếu có): III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN 1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra: a) Sản phẩm Dạng I: Số TT 1 2 Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Máy phay CNC VMC65 (bảng thông số kỹ thuật kèm theo) Máy phay CNC VMC110 (bảng thông số kỹ thuật kèm theo) Đơn vị đo cái cái 10 Theo kế hoạch 10 10 10 10 03 Số lượng Thực tế đạt được - Lý do thay đổi (nếu có): Về số lượng máy đã bán đến tay người sử dụng là 13 chiếc. Ngoài ra đã chuẩn bị sẵn sàng nguyên vật liệu chính (gồm các chi tiết thân bệ, cột, bàn XYZ) đủ cho số lượng còn lại (07 máy). Do nhu cầu của mỗi khách hàng là khác nhau nên Dự án không chế tạo 1 loạt cả 20 chiếc như kế hoạch mà chỉ có thể chuẩn bị phần kết cấu cơ khí, còn hệ thống điều khiển phải tuỳ thuộc vào khách hàng cụ thể đặt hàng. b) Sản phẩm Dạng II: Số TT 1 Tên sản phẩm Bộ tài liệu công nghệ (báo cáo chuyên đề NC) gồm thiết kế, chế tạo, lắp ráp, đo kiểm máy phay CNC loại VMC65 và VMC110 Yêu cầu khoa học cần đạt Theo kế hoạch Thực tế đạt được 96 báo cáo 96 báo cáo chuyên đề chuyên đề Ghi chú - Lý do thay đổi (nếu có): c) Sản phẩm Dạng III: Số TT 1 Tên sản phẩm Bài báo khoa học - Lý do thay đổi (nếu có): d) Kết quả đào tạo: Yêu cầu khoa học cần đạt Theo Thực tế kế hoạch đạt được 03 04 Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản) Phụ lục Số TT Cấp đào tạo, Chuyên ngành đào tạo 1 2 3 Kỹ sư Thạc sỹ Tiến sỹ Số lượng Theo kế hoạch Thực tế đạt được 10 56 03 05 02 03 Ghi chú (Thời gian kết thúc) 2008-2010 2008-2010 2008-2011 - Lý do thay đổi (nếu có): đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: Số TT 1 Kết quả Tên sản phẩm đăng ký Sở hữu trí tuệ Theo kế hoạch Thực tế đạt được 02 01 Ghi chú (Thời gian kết thúc) 2012 - Lý do thay đổi (nếu có): Đã đăng ký được 01 bằng sở hữu kiểu dáng công nghiệp; Đang đăng ký tiếp 1 kết quả nghiên cứu (giải pháp hữu ích) e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế Số TT Tên kết quả đã được ứng dụng Thời gian 1 Máy phay CNC VNC65 2006-2008 2 Máy phay CNC VMC65 2008 3 4 Máy phay CNC VMC65 Máy phay CNC VMC65 2008 2009 5 Máy phay CNC VMC65 2010 6 Máy phay CNC VMC65 2009 7 Máy phay CNC VMC65 2008 8 9 10 Máy phay CNC VMC65 Máy phay CNC VMC110 Máy phay CNC VMC110 2010 2009 2009 11 Máy phay CNC VMC110 2008 Địa điểm (Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng) Công ty Phương Đông (Hải Phòng) Công ty Huynhdai (HCM) Công ty MTC (HCM) Trường nghề Lilama Ninh bình Trường nghề Tuyên Quang Trường nghề Cơ giới Ninh bình Công ty Roze Robotech Công ty LAMUY Công ty LAMUY Trường nghề Cơ giới Ninh bình Công ty MTC (HCM) Kết quả sơ bộ 03 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại: a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ: - Làm chủ được thiết kế máy công cụ kết cấu kiểu chữ C với hành trình lớn nhất của trục X tới 1500mm - Làm chủ được quy trình lắp ráp và hiệu chỉnh máy CNC - Làm chủ và giải quyết được vấn đề gia công các cụm chi tiết lớn có độ chính xác cao phù hợp với điều kiện VN b) Hiệu quả về kinh tế xã hội: - Giá thành sản phẩm so với Đài loan: VMC65 có giá trung bình khoảng 40.000USD (bằng 75% so với cùng loại của Đài Loan), VMC110 có giá trung bình khoảng 48.000USD (bằng 70% so với cùng loại của Đài Loan) - Về mặt nội địa hoá đạt khoảng 40% các cụm chi tiết chính - Đã hình thành được 1 số các nhà sản xuất phụ trợ 3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án: Số TT I Nội dung Thời gian thực hiện Báo cáo định kỳ Lần 1 26/03/2008 Lần 2 22/7/2008 Lần 3 15/3/2009 Lần 4 30/10/2009 Lần 5 29/4/2010 Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…) Dự án đang được thực hiện theo đúng lịch trình đã đặt ra với các kết quả tốt. Với nguồn vốn được cấp từ NSKH, Dự án đã sản xuất được mẫu máy thương mại VMC 65 đầu tiên. Dự án đang được triển khai theo đúng lịch trình đã đặt ra. Dự án đang triển khai đấu thầu mua nguyên vật liệu chính và thiết bị đo lường. Do nền kinh tế khủng hoảng nên tiến độ thực hiện đã bị chậm hơn so với thời gian dự kiến của Chủ nhiệm đề tài Dự án đã hoàn thành được hầu hết những công việc đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng. Các sản phẩm của Dự án đã đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của khách hàng. Dự án đã hoàn thành được hầu hết những công việc đăng ký trong thuyết minh. Do thời gian thực hiện Dự án còn lại ngắn nên Ban chủ nhiệm Dự án đề nghị không mua thiết bị Laser đo kiểm Một số kinh phí còn lại như đi công tác nước ngoài, hội thảo, hội nghị chưa thực hiện hết đề nghị chuyển sang một số mục khác. Các khoản chi mua nguyên vật liệu còn lại và chi phí khác sẽ tiếp tục giải ngân trong tháng 5/2010. II III Kiểm tra định kỳ Lần 1 08/04/2008 Lần 2 30/7/2008 Lần 3 21/4/2009 Lần 4 02/12/2009 Lần 5 29/4/2010 Nghiệm thu cơ sở Nghiệm thu theo quyết định số 153/QĐ-ĐHBKHN của trường ĐHBK HN 17/7/2010 Nhìn chung những nội dung đã đăng ký thực hiện đều đã thực hiện đúng và vượt tiến độ. Các máy VMC 110 đang tiến hành. Dự án đã thực hiện vượt mức kế hoạch, đã tiêu thụ 03 sản phẩm VMC 65 và đã có 01 mẫu máy VMC 110. Tiến độ thực hiện tốt. Báo cáo nộp chậm. Không có Nhật ký dự án và quy chế chi tiêu nội bộ. Đăng ký SHTT chưa thấy báo cáo. Những khó khăn khúc mắc cũng cần có công văn giải trình. Lần kiểm tra sau phải có đủ các thành phần và các CQ phối hợp thực hiện Dự án tham dự. Chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra kiến nghị xin kéo dài thời gian thực hiện dự án. Không cho phép chuyển kinh phí mua thiết bị laser sang đúc và gia công. Làm lại báo cáo và hoàn chỉnh các văn bản khác có liên quan và gửi lên BCNCT Đề nghị Dự án và CQ chủ trì dùng kinh phí tự có để thực hiện và đồng ý cho hoán đổi kinh phí 31 triệu vào nội dung việc khác. Đề nghị CQ chủ trì và chủ nhiệm dự án khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán. Đánh giá chung: Đồng ý đề xuất cho phép báo cáo cấp Nhà nước song cần sửa lại thuyết minh theo mẫu MỤC LỤC Báo cáo thống kê Mục lục Mở đầu Tóm tắt thuyết minh Dự án Triển khai dự án Các kết quả của dự án Kết luận và định hướng phát triển MỞ ĐẦU Công nghệ gia công trên các thiết bị điều khiển số CNC đã được nghiên cứu và phát triển rất mạnh trên thế giới từ thập niên 70 của thế kỷ XX và có sự phát triển nhảy vọt vào cuối những năm 90. Hiện nay, thiết bị CNC đóng vai trò quan trọng và quyết định đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất. Việc thiết kế và chế tạo thiết bị CNC tăng đều đặn hàng năm khoảng 40-60% (nguồn từ Hội Cơ khí Việt Nam) cho thấy nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của thiết bị này. Hiện nay trên thế giới có ba xu hướng nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị CNC: Xu hướng thứ nhất: Thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh các loại thiết bị CNC phức tạp và có tính năng ngày càng tinh xảo, có ứng dụng các thành quả mới nhất về khoa học công nghệ như: truyền động, bôi trơn, gia công cao tốc,.... Lấy ví dụ trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ CNC: với các máy phay đầu tiên được điều khiển bằng máy tính PC, với động cơ bước công suất khoảng trên dưới 1kW với số chuyển động là 2 thì đến nay, việc sử dụng các động cơ 3 pha được điều khiển bằng biến tần có công suất đạt tới hàng chục và hàng trăm kW và mới nhất là ứng dụng của động cơ tuyến tính đã làm thay đổi bộ mặt của các thiết bị gia công: nâng cao công suất, kích thước nhỏ gọn và gia tốc chuyển động rất nhanh và có thể gia công đến 5 chiều và nhiều hơn. Ngoài ra, các thiết bị gia công cao tốc hiện cũng đang được đưa vào ứng dụng rộng rãi để tăng năng suất gia công. Điển hình của xu hướng phát triển này là tại các nước Đức, Nhật và Mỹ. Các thiết bị CNC do các nước này chế tạo có uy tín rất lớn trên thị trường nhờ nhiều tính năng kỹ thuật ưu việt nhưng giá thành lại cao. Xu hướng thứ hai: Chỉ thiết kế và chế tạo các bộ điều khiển CNC có thể dùng với nhiều ứng dụng khác nhau rong công nghệp như Robot, máy công cụ, cắt Plasma, dây chuyền sản xuất công nghiệp,…. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và điều khiển, các hệ điều khiển CNC cũng ngày càng hiện đại, linh hoạt, tiện dụng hơn. Ngoài 2 hãng chiếm thị phần lớn trên thị trường bộ điều khiển cho máy công cụ là FANUC (Nhật) và Heidenhain (Đức), hàng loạt các hệ điều khiển CNC khác cũng được được phát triển như Siemens, Mitshubishi, Fagor,... đã cho thấy các hãng đang được chú trọng và phát triển mạnh. Tuy nhiên, xu hướng này đòi hỏi kỹ thuật và tính chuyên môn hóa cao, rất khó có thể áp dụng cho các nước đang phát triển. Xu hướng thứ ba: Lắp ráp các thiết bị CNC và triển khai các dịch vụ kỹ thuật. Xu hướng này tập trung ở các nước có nền khoa học công nghệ phát triển chậm hơn và tại các nước đang phát triển. Với hai xu hướng trên đòi hỏi cần phải có những nền tảng vững chắc của nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, chế tạo máy, điện tử, điều khiển, tin học,... còn xu hướng thứ ba chủ yếu dựa vào tiềm năng con người. Nguyên tắc chung của xu hướng này là: chỉ có 1 số ít các bộ phận được chế tạo tại chỗ, còn chủ yếu là nhập khẩu thiết bị sau đó tiến hành lắp đặt, hiệu chỉnh và bán ra thị trường các sản phẩm đã hoàn chỉnh. Đi đôi với việc lắp ráp đó, sẽ hình thành nên một đội ngũ kỹ sư là những chuyên gia thực sự về thiết bị CNC đồng thời tạo nên những dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng. Đội ngũ này thực sự cần thiết cho các hãng chế tạo máy CNC. Đài Loan và Trung Quốc là những ví dụ điển hình cho xu hướng phát triển này. Hiện nay, với nhiều công ty lớn và hàng ngàn các xí nghiệp lắp ráp nhỏ và vừa, Đài Loan đã lắp ráp và cung cấp một số lượng khá lớn các thiết bị CNC cho thị trường thế giới với chất lượng và giá cả phù hợp, đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng. Singapore và Malaysia cũng là những quốc gia đã chọn hướng phát triển là hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật. Hầu hết các hãng lớn đều có các trụ sở buôn bán và dịch vụ kỹ thuật đặt tại các nước này để tiến vào thị trường Châu á. Chính phủ của các quốc gia đang phát triển đều có các dự án nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực thiết kế và chế tạo thiết bị CNC nói chung và máy công cụ CNC nói riêng. Mục đích của các dự án này là ngoài việc tạo sự chủ động trong cung cấp thiết bị còn tạo điều kiện để đào tạo kỹ sư có chuyên môn sâu về lĩnh vực này, từ đó có thể tận dụng được hết ưu thế của công nghệ mới và của thiết bị CNC. Xu hướng thứ 3 rất thích hợp với các nước đang phát triển có trình độ khoa học công nghệ không cao nhưng có lợi thế cạnh tranh về nhân công. Thực tế triển khai tại Trung Quốc và Đài Loan chứng minh rằng khi đủ khả năng công nghệ để sản xuất theo xu hướng lắp ráp và triển khai dịch vụ kỹ thuật thì lợi thế về giá là một lợi thế cạnh tranh rất hiệu quả. Ngoài ra, những lợi ích đi kèm như bảo hành, đào tạo, sửa chữa, bảo dưỡng... do dự án sản xuất máy công cụ điều khiển số tại Việt Nam mang lại có những ưu điểm nổi trội hơn so với nhập máy từ nước ngoài. Đó là những yếu tố quyết định ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh và sự thành công của dự án. Xu hướng chung: Mặc dù 3 xu hướng trên có các đặc điểm khác nhau nhưng đều có chung một mục đích: - Nâng cao độ chính xác gia công của máy. - Nâng cao tuổi thọ và độ ổn định của máy. - Đa dạng hóa chủng loại máy. - Tích hợp nhiều chức năng trên cùng một máy. - Tăng tính linh hoạt của cơ cấu thay dao tự động. - Đa dạng hóa chức năng cho bộ điều khiển CNC. Dự án SXTN KC.05.DA03/06-10 được thực hiện trong bối cảnh đã có nhiều các đề tài nghiên cứu về thiết kế và chế tạo máy CNC trước đây đã được thực hiện và có 1 số kết quả khá tốt như: - Viện IMI: Đề tài cấp Nhà nước “Hoàn thiện công nghệ chế tạo máy phay hiện đại, điều khiển chương trình kiểu F5025 – CNC”, thực hiện năm 2000 - Công ty Cơ khí Hà Nội (HAMECO): Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy tiện T18CNC, máy phay P12CNC, máy tiện dạy học T120CNC, máy phay dạy học M200CNC”, thực hiện năm 2000-2001 - Công ty Cơ khí Hà Nội (HAMECO): Đề tài cấp Nhà nước KHCN.05.DA1 “Nâng cấp và hiện đại hoá 30 hạng mục thiết bị của Công ty Cơ khí Hà Nội”, thực hiện năm 1997-1998 - Trường ĐHBK Hà Nội: Đề tài cấp Nhà nước KC.05.11 “Nghiên cứu ứng dụng mạng máy tính song song hiệu năng cao trong việc gia công các bề mặt khuôn mẫu phức tạp trên máy phay CNC 5 trục”, thực hiện năm 2003-2004 - Viện IMI: Đề tài cấp Nhà nước KC.05.25 “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy tiện CNC thay dao tự động”, thực hiện năm 2003-2005 Trường ĐHBK Hà Nội: Đề tài cấp Nhà nước KC.05.28 “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy phay CNC 5 trục có hành trình không nhỏ hơn 600x400x400”, thực hiện 2004-2005 - Đó là thuận lợi cũng như cũng là khó khăn khi thực hiện Dự án bởi vì: các kết quả thực hiện của các đề tài trên mang tính chất còn manh mún, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ của cơ quan chủ trì, các kết quả không có tính chất kế thừa nhau nên việc sử dụng lại các nghiên cứu trên gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, Dự án SXTN KC.05.DA03/06-10 ngoài những mục tiêu là hoàn thiện công nghệ chế tạo máy phay CNC 3 trục còn sẽ tập hợp và hoàn thiện lại toàn bộ quy trình thiết kế và tính toán máy công cụ CNC nhằm tạo tiền đề cho các đề tài nghiên cứu về máy sau này. Bản báo cáo tổng kết gồm 2 phần chính: - Phần thông tin thực hiện dự án: Tóm tắt các thông tin trước khi thực hiện dự án và các kết quả triển khai thực hiện dự án thực tế - Phần báo cáo khoa học công nghệ: Tóm tắt 1 số các kết quả nghiên cứu chủ yếu trong thiết kế và chế tạo 02 mẫu máy phay CNC là VMC65 và VMC110. Do khối lượng các vấn đề trình bày lớn nên phần báo cáo khoa học công nghệ được tách riêng thành 2 quyển dùng cho VMC65 và VMC110 kèm theo quyển báo cáo tổng hợp chính này. Kèm theo báo cáo là 96 các chuyên đề mà Dự án đã hoàn thành với hơn 600 bản vẽ phục vụ cho quá trình chế tạo máy CNC ở trong nước. Với 13 chiếc máy phay CNC đến tay người tiêu dùng trong nước (tính đến tháng 6/2010), hàng chục các kỹ sư được đào tạo chuyên ngành chế tạo máy, Dự án đã có những thành công bước đầu. Ban chủ nhiệm và các thành viên thực hiện Dự án xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ, Phòng Kế hoạch tài vụ của Trường ĐHBK Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để Dự án có thể triển khai được tốt đẹp. Thành công này có được cũng là nhờ sự giúp đỡ hiệu quả và quyết liệt của Ban Chủ nhiệm Chương trình KC.05, Văn phòng các chương trinh KHCN trọng điểm cấp Nhà nước và các Vụ, Phòng ban của Bộ KH&CN, sự hỗ trợ kinh phí và nhân lực của các đối tác như công ty Phương Đông, Công ty BKMech, Công ty Cơ khí Việt Nhật, Công ty Đúc Mê Linh (Viện Công nghệ),... Dự án cảm ơn sự giúp đỡ có hiệu quả của các đối tác sản xuất chính như Phương Đông, BKMech, Cơ khí Việt Nhật, Đúc Mê linh, Nhựa Hà Nội, Kim khí thăng long, 3C Electrics,.... và mong muốn được tiếp tục hợp tác để đưa sản phẩm máy CNC ”Made in Việt Nam” chiếm lĩnh thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu xuất khẩu. Hà Nội tháng 8 năm 2010 Nhóm thực hiện Dự án KC.05.DA03/06-10 Chương 1. TÓM TẮT THUYẾT MINH DỰ ÁN 1.1. Xuất xứ của Dự án - Đề tài KHCN cấp Nhà nước, mã số KC.05.11 “Nghiên cứu ứng dụng hệ thống tính toán song song hiệu năng cao để lập trình gia công các bề mặt khuôn mẫu trên máy công cụ CNC”. Nghiệm thu 8/2005 đạt kết quả xuất sắc - Đề tài KHCN cấp Nhà nước, mã số KC.05.28 “Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy phay CNC 5 trục có hành trình không nhỏ hơn 600x400x400”. Nghiệm thu tháng 4/2007 đạt kết quả khá Các đề tài trên đã hoàn thành được các nhiệm vụ có liên quan đến dự án: • Tính toán đường dụng cụ CAM: phục vụ cho việc ứng dụng máy CNC trong lĩnh vực khuôn mẫu • Xây dựng được cơ sở lý thuyết trong việc thiết kế và chế tạo các cụm chi tiết chính cho máy phay 5 trục • Thiết kế và chế tạo được mẫu máy cỡ nhỏ (hành trình X = 650mm) từ đó tạo được tiền đề cho dự án này 1.2. Luận cứ về tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả của Dự án 1.2.1. Công nghệ lựa chọn của Dự án Hiện tại, trong nước cũng đã có một số cơ sở có thể tự thiết kế và chế tạo máy công cụ CNC song chỉ ở mức đơn chiếc, chưa có hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện máy CNC. Lựa chọn công nghệ như sau: - Công nghệ thiết kế và sản xuất máy công cụ CNC do dự án sử dụng là công nghệ của Đài Loan. Đây là công nghệ được chuyển giao từ các hãng sản xuất máy CNC tại Đài Loan có nghiên cứu và cải tiến để phù hợp với trình độ công nghệ và các thiết bị máy cái hiện có ở Việt Nam. Công nghệ này bao gồm toàn bộ các khâu từ: Thiết kế, mô phỏng kiểm tra, chế tạo, lắp ráp, kiểm định sản phẩm theo tiêu chuẩn và phân phối sản phẩm thông qua các công ty thương mại chuyên nghiệp. Tuy nhiên Dự án sẽ có nhiều cải tiến về thiết kế và quy trình lắp ráp, đặc biệt là có các nghiên cứu chuyên sâu để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm so với công nghệ gốc - Khả năng triển khai ở trong nước phù hợp thông qua các kết quả đã triển khai ở đề tài KC.05.28: sản phẩm đã được thiết kế và chế tạo thử nghiệm thành công và đã có khách hàng đặt hàng. Xác định các điều kiện biên: kích thước, yêu cầu lực cắt, độ chính xác, … Xác định hình dáng ban đầu của máy Thiết kế sơ bộ 3D toàn bộ máy bằng CAD Kiểm tra mô hình và hoàn thiện thiết kế nhờ FEA Thiết kế sơ đồ điều khiển, lựa chọn các mô đun điều khiển theo yêu cầu khách hàng và điều kiện biên Hoàn thiện thiết kế các cụm chi tiết cơ khí và điều khiển Kết xuất bản vẽ chế tạo (2D) Và bản vẽ QTCN gia công các chi tiết Đặt mua ở các nhà cung cấp có sẵn CAM Chế tạo theo bản vẽ và QTCN đã vạch ra Không đạt Kiểm tra các chi tiết sau khi gia công Kiểm tra các chi tiết đặt mua Đạt Lắp ráp các cụm chi tiết máy và cụm điều khiển CNC Không đạt Đạ t Kiểm tra lắp ráp các cụm Sửa chữa, cạo rà, hiệu chỉnh thiết kế Kiểm tra tổng thành máy sau khi lắp hoàn chỉnh Xây dựng hồ sơ kỹ thuật xuất xưởng, bao gồm cả hướng dẫn sử dụng Đo lường kiểm tra chất lượng tổng thành máy Gia công cắt thử Hiệu chỉnh tham số, bù sai số, …. Sản phẩm hoàn thiện: Máy CNC ⊗ Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức công nghệ sử dụng trong dự án 1.2.2. Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm Dự án Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2006, Việt Nam đã nhập khẩu khoảng 721 máy công cụ CNC các loại, trong đó khoảng 496 là từ Đài Loan, còn lại là từ Trung Quốc và các nước khác. Về các dịch vụ sửa chữa máy công cụ CNC, hiện chỉ có 1 vài nhóm nhỏ mang tính chất tự phát, chủ yếu là sửa chữa các thiết bị CNC rất cũ, phần lớn là bộ điều khiển Fanuc 6M và O-M ra đời vào những năm 1970. Với các bộ điều khiển CNC khác hầu như chưa có đội ngũ sửa chữa bảo trì. Điều này làm cho các khách hàng tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị CNC. Qua đánh giá và phân tích, từ 2006-2010 là giai đoạn đầu tư rất lớn của các doanh nghiệp ở trong nước nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm nội địa trước tình trạng các sản phẩm của nước ngoài đang tràn ngập thị trường. - Sản phẩm của dự án sẽ có thể chiếm lĩnh được thị trường bởi vì: + Nguồn nguyên liệu chính được sử dụng trong nước + Các khâu quan trọng (yêu cầu nhiều chất xám) gồm thiết kế, chế tạo và lắp ráp được thực hiện ở trong nước nên giảm được giá thành chế tạo. + Có sự hỗ trợ về mặt cung cấp linh phụ kiện của chính hãng (tại Đài Loan và Nhật bản) + Có sự hỗ trợ của các công ty thương mại hàng đầu ở Việt Nam với chủ trương “Người Việt dùng hàng Việt Nam”. Hàng Trung Quốc giá rẻ đã bắt đầu không phải là lựa chọn của nhà đầu tư do lo ngại chất lượng kém và tính an toàn của các thiết bị. Đây là cơ hội để hàng Việt Nam công nghệ cao, chất lượng tốt có thể dần lấy lại vị thế. - Khả năng mở rộng thị trường, hướng tới xuất khẩu: sản phẩm của dự án sẽ tuân theo các tiêu chuẩn về kết cấu cơ khí và bộ điều khiển của Đài Loan và Châu Âu (có dự trù kinh phí để thực hiện mời các chuyên gia sang để hướng dẫn theo các yêu cầu trên). Do vậy, với lợi thế có giá thành cạnh tranh, chất lượng tương đương Đài Loan, sản phẩm của dự án có thể xâm nhập vào thị trường xuất khẩu hàng hoá công nghệ cao của Việt Nam trong thời gian sắp tới. 1.2.3. Tác động của kết quả Dự án đến kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng Dự án sẽ có tác động rất mạnh mẽ đến kinh tế và xã hội ở trong nước ở các điểm sau: - Đối với giáo dục: tác động này có thể nói là rất lớn. Hiện tại, các trường dạy nghề và cả ở Đại học, Cao đẳng (gần 1000 trường các loại) là một thị trường rất tiềm năng. Việc đào tạo chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của chuyên gia thường chỉ khoảng 3-5 ngày, tài liệu toàn bằng tiếng Anh, không có giáo trình giảng dạy chuyên dùng,… đã làm cho các giáo viên ngại sử dụng vì sợ sẽ làm hỏng các thiết bị đắt tiền – vấn đề trách nhiệm cá nhân. Bên cạnh đó, hầu hết chuyên gia đều không hướng dẫn cách bảo dưỡng và bảo trì, nếu hỏng các trường cũng không biết cần phải mua đồ thay thế ở đâu dẫn đến tình trạng đắp chiếu của các thiết bị CNC. Nếu dự án thành công sẽ góp 1 phần công sức để xoá tan sự lo ngại này, nâng cao được khả năng tự chủ trong hoạt động đào tạo cho các trường dạy nghề và nghiên cứu. - Đối với ngành công nghiệp khác: Đảm bảo cung cấp các sản phẩm công nghệ cao cho ngành Cơ khí chế tạo, góp phần nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước. Phần gia công cơ khí hiện vẫn chiếm đến 90% là gia công vạn năng, yêu cầu tay nghề và tâm lý của người thợ nên chất lượng không đồng đều, giá thành cao, sản lượng và chủng loại không đa dạng. Nếu chuyển sang gia công CNC thì những vấn đề trên sẽ bị loại bỏ. - Tiết kiệm được nhiều ngoại tệ do không phải nhập khẩu các máy công cụ CNC tương tự. Riêng trung tâm gia công đứng, năm 2005, Việt Nam đã nhập 190 chiếc thì năm 2006 đã phải nhập 246 chiếc từ Đài Loan. Dự kiến 2007 và 2008, Việt Nam sẽ nhập khẩu khoảng gần 800 chiếc từ Đài Loan. Còn nhập khẩu từ Đức năng 2006 khoàng 60 chiếc. Bên cạnh đó, việc đào tạo và chuyển giao công nghệ do dự án thực hiện trực tiếp cũng sẽ tiết kiệm được ngoại tệ do không phải mời chuyên gia nước ngoài đến các công ty Việt Nam để đào tạo. - Đối với an ninh quốc gia: các thiết bị CNC của dự án hoàn toàn có thể đáp ứng được các yêu cầu sản xuất phục vụ quốc phòng – trước đây một số các thiết bị CNC - - như máy gia công 5 trục, gia công laser đều phải nhập khẩu qua bên thứ 3 do một số nước không cho phép bán các thiết bị công nghệ CNC cho quân đội nên không được bảo hành và bảo trì đúng hãng, một số thiết bị đặc chủng bị hỏng đều không thể sửa chữa được và không có đồ thay thế. Đối với các công nghiệp dịch vụ: Hình thành nên một ngành công nghệ chế tạo cao cấp kèm theo các dịch vụ hoàn chỉnh – có thể làm thay đổi hẳn bộ mặt của ngành công nghiệp cơ khí chế tạo máy ở trong nước, từng bước phục vụ tốt hơn chính sách “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Chính phủ. Các ngành công nghiệp phụ trợ: như khuôn mẫu, nhựa, đúc, chế tạo máy,… cũng dần được nâng cấp để có thể cung cấp các phụ kiện cho ngành công nghệ chế tạo máy. Từ đó tạo ra công ăn việc làm cho người dân, nâng cao uy tín của sản phẩm Việt Nam trên thị trường thế giới. 1.2.4. Năng lực thực hiện Dự án * Xét về năng lực công nghệ: có thể nói, công nghệ trong nước hiện đang ở mức rất thấp so với mặt bằng công nghệ của các nước xung quanh như Thái Lan, Đài Loan, Trung quốc, Malaysia, Singapore. Tuy nhiên, có 1 số công ty trong nước đã đầu tư khá lớn đề dần hoàn thiện các công nghệ chính như: đúc gang (Cơ khí Hà Nội, Cơ khí Việt Nhật,…), gia công sản phẩm lớn với các thiết bị CNC có độ chính xác cao và hành trình lớn (Nam Triệu, Cơ khí Hà Nội, Kim khí Thăng Long,…). Với công nghệ hiện có, Ban chủ nhiệm dự án sẽ hoàn thiện các thiết kế để có thể chế tạo được với các dây chuyền và thiết bị trên. Theo đánh giá của chuyên gia hãng AGMA (Đài Loan), việc chế tạo các cụm chi tiết cơ khí chính ở Việt Nam hoàn toàn có thể được trong điều kiện các thiết kế phù hợp. Điểm mấu chốt về công nghệ chính là khả năng quản lý công nghệ. Ban chủ nhiệm dự án sẽ chính là người điều phối chung theo mô hình tương tự phương thức quản lý của các công ty tại Đài Loan – mô hình đã đưa Đài Loan thành 1 con rồng Châu Á (hình 1.2) * Xét về năng lực tài chính: Với cam kết của các đối tác trong dự án được kèm theo thuyết minh này, nguồn vốn kinh phí sẽ được đảm bảo đầy đủ theo đúng tiến độ giải ngân. * Việc phân phối sản phẩm, phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro: Các đối tác cũng đã nhất trí thống nhất chung về các điểm sau: - Phân phối sản phẩm: thông qua các kênh phân phối là các công ty thương mại (bao gồm: Công ty Thương mại Cổ phẩn Hữu Hồng, Công ty TNHH Thương mại Tài Lương, 3C,... và một số công ty thương mại khác). Các công ty trên có trách nhiệm đặt hàng và trả tiền hàng theo đúng luật kinh tế đã quy định (từ 30-50% giá trị sản phẩm) và có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng. - Sở hữu trí tuệ: Cơ quan chủ trì và Cá nhân Chủ nhiệm Dự án nắm giữ bản quyền các sản phẩm do Dự án tạo ra theo luật chuyển giao công nghệ. Các cán bộ tham gia khác chỉ thực hiện các việc do Dự án giao cho, không liên quan đến vấn đề bản quyền. Các bên khác sẽ được hưởng hoa hồng thông qua các hợp đồng bán hàng cụ thể. - Các bên đối tác tham gia đều đã xem xét và hiểu rõ được các rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện dự án này và chịu trách nhiệm trước các rủi ro do chủ quan và sẽ tự thoả thuận về mức bồi thường thông qua các hợp đồng kinh tế cụ thể. Các rủi ro do khách quan như thiên tai, chiến tranh,... sẽ do các bên tự chịu, không đòi hỏi bồi thường. - Phân chia lợi nhuận: lợi nhuận sẽ được phân chia trên cơ sở chi phí thông qua các hợp đồng kinh tế kỹ giữa dự án với các đối tác.
- Xem thêm -