Tài liệu Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán âu lạc

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài Báo cáo thực tập tổng hợp này em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại đặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, cùng các Ông bà trong ban quản lý tại Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc. Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp. Nhân đây, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùng quý thầy cô trong Khoa Kế toán-Kiểm toán đã tạo rất nhiều điều kiện để chúng em học tập và hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn Ông Vũ Anh Tuấn - Giám Đốc Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc, Bà Lê Linh Chi – trưởng phòng tài chính Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc và toàn thể các nhân viên Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý của quý thầy cô và các bạn. TP. Hà Nội, tháng 4 năm 2013 SV: Bùi Thị Huê i Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i MỤC LỤC............................................................................................................ii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.....................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN..................................................................................................................... 5 1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (ghi rõ nguồn trích dẫn).....................................................5 1.1.1. Một số định nghĩa về thuế và kiểm toán thuế..............................................5 1.1.1.1. Định nghĩa về thuế:..................................................................................5 1.1.1.2. Định nghĩa về kiểm toán thuế...................................................................6 1.1.2. Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC ..........................................................................................................7 1.1.2.1. Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp.......................................7 1.1.2.2. Nguồn tài liệu sử dụng.............................................................................8 1.2. Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC...........................................9 1.2.1. Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam........................................................9 1.2.1.1. Kiểm toán thuế quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam (VAS)...........................................................................................................9 1.1.1.2. Kiểm toán Thuế quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA). ............................................................................................................................ 10 1.2.2. Kiểm toán Thuế theo quy trình kiểm toán mẫu (VACPA).......................12 1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán...........................................................................13 1.2.2.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán................................................................15 1.2.2.3. Kết thúc kiểm toán.................................................................................19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC.........21 SV: Bùi Thị Huê ii Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền 2.1. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc..............21 2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay............................21 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc......................................................22 2.1.2.1. Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc....................................22 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc......................................................23 3.2.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp........................................................25 2.2. Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc.........................................................................................................26 2.2.1. Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 26 2.2.2. Thực trạng kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc.........................................................................................................28 2.2.2.1. Công việc thực hiện trước kiểm toán......................................................28 2.2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán..........................................................................29 2.2.2.3. Thực hiện kiểm toán...............................................................................34 CHƯƠNG 3........................................................................................................46 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN.................................46 KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC........................................................46 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.....................................................46 3.1.1. Ưu điểm trong kiểm toán thuế và các khoản phải nộp...............................47 3.1.2 Hạn chế trong kiểm toán thuế và các khoản phải nộp................................51 3.1.2.1. Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB về thuế và các khoản phải nộp............................................................................................................... 51 3.1.2.2. Thứ hai, chương trình kiểm toán mẫu....................................................51 3.1.2.3. Thứ ba, phần mềm kiểm toán.................................................................51 3.1.2.4 Thứ tư, chọn mẫu để kiểm tra chi tiết......................................................52 3.1.2.5 Công tác phân tích tại AULAC CPA.......................................................52 SV: Bùi Thị Huê iii Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc.......................................................................53 3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán với khoản mục thuế và các khoản phải nộp...............................................................53 3.2.2 Phần mềm kiểm toán:.................................................................................54 3.2.3. Hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu..................................................54 3.2.4 Hoàn thiện công tác phân tích tại AULAC CPA........................................54 3.2.5. Chọn mẫu để kiểm tra chi tiết...................................................................55 3.2.6 Nguồn nhân lực.........................................................................................56 SV: Bùi Thị Huê iv Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc Phụ lục 01: Giấy tờ làm việc KTV – Các câu hỏi liên quan đến chấp nhận, duy trì khách hàng cũ Phụ lục 02: Giấy tờ làm việc KTV – Xác định giá trị trọng yếu_A710 Phụ lục 03: Giấy tờ làm việc KTV - Chương trình kiểm toán thuế và các khoản phải nộp_E330 Phụ lục 04: Giấy tờ làm việc KTV – Kiểm tra nguyên tắc ghi nhận, trình bày Thuế và các khoản phải nộp nhà nước_E3401 Phụ lục 05: Giấy tờ làm việc KTV– Bảng tổng hợp thuế và các khoản phải nộp_E3402 Phụ lục 06: Giấy tờ làm việc KTV- phân loại, trình bày thuế và các khoản phải nộp nhà nước_E3403 Phụ lục 07: Giấy tờ làm việc KTV– Thủ tục phân tích thuế và các khoản phải nộp_E3404 Phụ lục 08: Giấy tờ làm việc KTV– Thủ tục phân tích thuế và các khoản phải nộp_E3405 Phụ lục 09: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp_E3411 Phụ lục 10: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanh nghiệp_E3412 Phụ lục 11: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanh nghiệp - bảng tính thuế TNDN_E3413 Phụ lục 12: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanh nghiệp – cách tính thuế TNDN_E3414 Phụ lục 13: Sổ chi tiết tài khoản thuế TNDN 3334 – Công ty TNHH ABC Phụ lục 14: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào được khấu trừ_E3421 SV: Bùi Thị Huê v Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền Phụ lục 15: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết Thuế GTGT đầu vào – chọn mẫu kt_E3422 Phụ lục 16: Kiểm tra chọn mẫu thuế GTGT đầu vào Phụ lục 17: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp - đối chiếu số phát sinh_E3423 (Phụ lục 18: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra – kiểm tra đối chiếu văn bản quy định_E3424 Phụ lục 19: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp_E3425 Phụ lục 20: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp – lập và kiểm tra đối ứng_E3426 Phụ lục 21: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3431 Phụ lục 22: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3432 Phụ lục 23: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3433 Phụ lục 24: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt_E3441 Phụ lục 25: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế nhà thầu_E3442 Phụ lục 26: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế thu nhập cá nhân_E3443 Phụ lục 27: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế môn bài_E3444 SV: Bùi Thị Huê vi Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AULAC CPA Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BGĐ Ban giám đốc CTCP Công ty cổ phần CT TNHH Công ty TNHH DN Doanh nghiệp HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ IFAC Liên đoàn Kế toán quốc tế ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế KTV Kiểm toán viên KH Khách hàng KSNB Kiểm soát nội bộ TNHH Trách nhiệm hữu hạn VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam XDCB Xây dựng cơ bản SV: Bùi Thị Huê vii Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền LỜI MỞ ĐẦU Dịch vụ kiểm toán ở Việt Nam mới ra đời từ năm 1991 với sự thành lập của hai công ty kiểm toán trực thuộc Bộ tài chính, do vậy sự phát triển của kiểm toán Việt Nam cũng khá non trẻ so với hàng trăm năm lịch sử kiểm toán trên thế giới. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, kiểm toán Việt nam đó có những bước tiến đáng kể về quy mô và chất lượng. Hiện nay đó có 160 công ty kiểm toán ra đời trong đó có 15 công ty kiểm toán là thành viên của các công ty kiểm toán lớn trên thế giới. Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc mới được thành lập từ năm 2006 cho tới nay mới được gần 7 tuổi hoạt động nhưng Công ty đang dần khẳng định vị thế của mình thông qua số lượng khách hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ ngày càng tăng. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc em đã tìm hiểu được đặc điểm kiểm toán cũng như việc thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC diễn ra như thế nào. Hơn thế nữa, em còn nhận ra vai trò, mức độ phức tạp của công tác kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC, sự cấp thiết cần phải hoàn thiện công tác này tại công ty nên em quyết tâm chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Bài khóa luận của em gồm 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc Bài khóa luận của em được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, toàn thể anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc và bằng sự cố gắng lỗ lực hết sức của bản thân em. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, vậy kính mong nhận được sự đóng góp ý từ cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, các thầy cô giáo cùng toàn bộ anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Bùi Thị Huê 1 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền  Tính cấp thiết nghiên cứu về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư... Hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp, sự ban hành các chuẩn mực kế toán (VAS), chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), các quy định về việc thực hiện kiểm toán đã góp phần làm nền tảng vững chắc cho hoạt động kiểm toán phát triển. Đặc biệt, ngày 15/12/2009 Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) đã cung cấp bộ file hồ sơ kiểm toán mẫu. Ngày 29/3/2011 Luật kiểm toán độc lập đã được Quốc hội thông qua, với mong muốn sẽ hỗ trợ các công ty kiểm toán nâng cao và ngày càng hoàn thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa. Xét trên khía cạnh tài chính, thuế là một khoản mục chiếm tỷ trọng tuy nhỏ trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) đối với các doanh nghiệp nhưng khoản mục này có liên quan mật thiết đến một số khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) như doanh thu, giá vốn hàng bán…, đồng thời lại khá nhạy cảm với những gian lận, chứa đựng những rủi ro sai sót trọng yếu gây ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động để tái sản xuất, doanh nghiệp không ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng từ đó phát sinh các khoản thuế phải nộp cho nhà nước. Với ý nghĩa là thước đo nghĩa vụ thực hiện của doanh nghiệp với nhà nước nên khoản thuế cần được phản ánh một cách chính xác, đầy đủ và được theo dõi kịp thời. Do đó, kiểm toán thuế được các KTV rất quan tâm, là một quy trình quan trọng trong kiểm toán BCTC. Đồng thời, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc (AULAC CPA), thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kiểm toán BCTC em đã tiến hành đi sâu vào tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của kiểm toán thuế, sự ảnh hưởng trọng yếu của khoản mục này đến BCTC của công ty SV: Bùi Thị Huê 2 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền được kiểm toán. Nhìn chung AULAC CPA đã tiến hành công việc kiểm toán thuế phù hợp với những quy định trong chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh đó, trong thực tế hoạt động kiểm toán thuế vẫn còn gặp phải những hạn chế, khó khăn nhất định cần được hoàn thiện, khắc phục nằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty. Vì vậy việc nghiên cứu kiểm toán thuế tại AULAC CPA là vấn đề cấp thiết.  Xác lập và tuyên bố đề tài Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức được tính cấp thiết của kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, với sự gợi ý của bộ phận kiểm toán BCTC của AULAC CPA em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc”. Trước hết, đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC được AULAC CPA thực hiện như thế nào? Trong quá trình kiểm toán, Công ty có xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu về thuế hay không? Cũng như các thủ tục kiểm toán được các KTV áp dụng ra sao? Bên cạnh việc trình bày thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA, đề tài còn đưa ra một số giải pháp mà AULAC CPA có thể tham khảo nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán thuế của mình. Tuy nhiên, trước khi đưa ra những đề xuất đó, đề tài nghiên cứu làm rõ những nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán thuế tại Công ty? Những thành công đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn tại ở Công ty trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục thuế? Thông qua đó, đề tài có cơ sở để đưa ra những giải pháp gắn liền với thực trạng kiểm toán của công ty cũng như những điều kiện phù hợp để thực hiện giải pháp đó.  Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài nghiên cứu và hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc với mục tiêu dựa trên cơ sở lý luận để giải quyết vấn đề thực tiễn. SV: Bùi Thị Huê 3 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp - GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ các vấn đề cơ bản về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng, đưa ra những lý luận liên quan đến kiểm toán thuế và đi sâu vào nghiên cứu nội dung, quy trình kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định tài chính có liên quan. - Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý luận, đề tài làm rõ thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA. Đồng thời, thông qua việc phân tích đánh giá đúng thực trạng chỉ ra được những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại. Căn cứ những tổng kết thực tế đó nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp để hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty, để công tác kiểm toán thuế trong DN hiệu quả và phù hợp hơn với điều kiện kinh tế hiện nay.  Phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC. - Về thời gian nghiên cứu: Tài liệu, số liệu minh họa sử dụng trong Bài khóa luận là số liệu thực tế của AULAC CPA trong năm 2012.  Kết cấu Bài khóa luận tốt nghiệp Bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc Chương 3: Các kết luận và đề xuât hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc SV: Bùi Thị Huê 4 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (ghi rõ nguồn trích dẫn) 1.1.1. Một số định nghĩa về thuế và kiểm toán thuế 1.1.1.1. Định nghĩa về thuế: a. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) Hiện nay, thuế GTGT được điều chỉnh bởi luật, nghị định và thông tư như sau: Căn cứ: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2008 sửa đổi, bổ xung cho nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008 Thông tư 06/2012/BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, nghị định số Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008…. Theo đó, Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ, do người tiêu thụ phải trả khi mua hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  Đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). b. Thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ vào: luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: SV: Bùi Thị Huê 5 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền Nghị định số: 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ xung nghị đính số124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012 hướng dẫn thi hành luật thuế số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 Theo đó: Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.  Đối tượng nộp thuế Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trừ các đối tượng sau: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định (có giá trị sản lượng hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm). 1.1.1.2. Định nghĩa về kiểm toán thuế a. Kiểm toán Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) - "Kiểm toán là việc các kiểm toán viên (KTV) độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC". (Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Đại học Thương Mại). Theo Nghị định 07/CP ban hành ngày 29/01/1994 của Chính Phủ - “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra, xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cấu của các đơn vị này”. b. Kiểm toán báo cáo tài chính “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của BCTC cũng như xem xét BCTC có phù hợp với các nguyên SV: Bùi Thị Huê 6 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan hay không”. (Theo Giáo trình kiểm toán-Học viện tài chính-Nhà xuất bản tài chính2004). BCTC được kiểm toán thường là BCĐKT, BCKQKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doanh. Tiêu chuẩn, chuẩn mực cho việc đánh giá thông tin của loại kiểm toán này thường là các chuẩn mực kế toán, các quy định pháp lý về kế toán và những qui định khác có liên quan (Theo Giáo trình lý thuyết kiểm toán-Học viện tài chính - Nhà xuất bản tài chính- 2007). c. Kiểm toán Thuế Kiểm toán Thuế là việc KTV kiểm tra và đưa ra ý kiến về việc trình bày các khoản mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong BCTC của đơn vị được kiểm toán có đúng đắn, trung thực, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành và các quy định tài chính có liên quan hay không. 1.1.2. Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC 1.1.2.1. Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp  Mục tiêu của kiểm toán BCTC “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC đó có được lập trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”. (Theo đoạn 11 VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối báo cáo tài chính). Thuế và các khoản phải nộp là khoản mục khá nhạy cảm với những gian lận như: hạch toán sai nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra về điều kiện hạch toán ghi nhận các hóa đơn chứng từ đó. Đặc biệt khoản mục này có quan hệ mật thiết với nhiều khoản mục khác trên BCĐKT và BCKQKD như tài sản, hàng tồn kho, doanh thu, chi phí…. Thuế và các khoản phải nộp phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với nhà nước. Do đó, kiểm toán khoản mục SV: Bùi Thị Huê 7 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB và làm giảm rủi ro kiểm toán. Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, KTV cần đặt Thuế và các khoản phải nộp trong quan hệ với các khoản mục trọng yếu khác để kiểm tra được cả sự hợp lý và tính chính xác của số liệu trong các BCTC nhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán.  Bằng chứng kiểm toán: Theo VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán” thì kiểm toán BCTC nói riêng và kiểm toán thuế cần đảm bảo một số cơ sở dẫn liệu cụ thể như sau:  Hiện hữu và quyền: Khoản thuế và các khoản phải nộp phản ánh trên BCTC thực tế phải tồn tại (có thật) tại thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền sở hữu của DN.  Đầy đủ: Tất cả các khoản thuế và các khoản phải nộp là có thật và thuộc quyền sở hữu của đơn vị có liên quan đến BCTC đều phải được ghi chép và báo cáo.  Đánh giá và chính xác: Các khoản thuế và các khoản phải nộp phải được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận). Đồng thời việc tính toán, tổng hợp số liệu phải chính xác, đảm bảo ghi chép theo đúng giá trị của nó.  Trình bày và công bố: Các khoản thuế và các khoản phải nộp được phân loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).  Do khoản mục thuế và các khoản phải nộp thường bị khai thấp hơn thực tế làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nên cơ sở dẫn liệu hiện hữu thường được quan tâm hơn. 1.1.2.2. Nguồn tài liệu sử dụng Để đưa ra được ý kiến kiểm toán về khoản mục phải thuế và các khoản phải nộp một cách đúng đắn, KTV cần thu thập được các bằng chứng về quá trình xử lý kế toán đối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu khách hàng. Cụ thể như: SV: Bùi Thị Huê 8 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền  Các quy định, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan cách tính toán ghi nhận thuế GTGT phải nộp, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế môn bài…  BCTC của doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…  Các sổ hạch toán có liên quan đến khoản phải thuế bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán. Ví dụ các sổ hạch toán nghiệp vụ như: nhật ký chung, bảng cân đối phát sinh; các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan chủ yếu như: TK 133, 333…  Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản thuế và các khoản phải nộp như: hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT, tờ khai thuế, bảng kê thuế và các khoản phải nộp, tài liệu khác liên quan tới cơ quan thuế.  Tài liệu khác có liên quan: bảng kê số dư các khoản thuế và các khoản phải nộp tại ngày 31/12, Đơn đặt hàng, Biên bản bàn giao, Hợp đồng kinh tế về bán hàng và cung cấp dịch vụ, Bảng niêm yết giá… 1.2. Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC 1.2.1. Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam Có thể nói rằng, 26 chuẩn mực kế toán, 38 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cùng với luật thuế ra đời năm 2008 đã tạo nên một cơ sở pháp lý vững chắc, mang tính định hướng cho cho hoạt động kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán Thuế nói riêng 1.2.1.1. Kiểm toán thuế quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam (VAS).  Ghi nhận và trình bày thuế trên BCTC Theo đoạn 39 VAS 01 - “Chuẩn mực chung” quy định rõ: BCTC phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục. Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn: “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy”. Theo SV: Bùi Thị Huê 9 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền đó thuế là một khoản phải trả của doanh nghiệp nên phải được ghi nhận theo đúng các nguyên tắc kế toán đó. Theo VAS 21 - “Trình bày báo cáo tài chính” đoạn số 21 về nguyên tắc trọng yếu và tập hợp có quy định rõ: “Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính”. Thuế là một khoản mục không lớn nhưng trọng yếu ở đây được xét trên khía cạnh định tính, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. 1.1.1.2. Kiểm toán Thuế quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA). Trong quá trình kiểm toán khoản mục thuế, KTV không chỉ phải chú ý và tuân thủ theo các quy định của luật thuế chuẩn mực kế toán Việt Nam mà hơn thế nữa mọi công việc, tuần tự tiến hành đều phải tuân thủ theo những quy định đề cập trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành có liên quan. Căn cứ theo chuẩn mực kiểm toán, kiểm toán Thuế được thực hiện theo ba bước: a) Lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một giai đoạn quan trọng trong quá trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng. Đây là bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 -“Hợp đồng kiểm toán” quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản của các thỏa thuận giữa công ty kiểm toán với khách hàng. Ngoài ra, trong đoạn 8 VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” có nêu: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toán”. Theo đó KTV sẽ tiến hành lập các kế hoạch, chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục thuế trên cơ sở hướng dẫn của chuẩn mực. Ngoài ra, chuẩn mực cũng quy định các KTV cần có hiểu biết biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kinh tế, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. b) Thực hiện kiểm toán SV: Bùi Thị Huê 10 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền Thực hiện kiểm toán là bước quan trọng nhất trong quá trình kiểm toán. Trong giai đoạn này, KTV phải thu thập các bằng chứng kiểm toán cho các mục tiêu và nội dung đã được thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Để thực hiện được điều đó, KTV cần vận dụng linh hoạt các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Căn cứ vào chuẩn mực số 320 - “Tính trọng yếu trong kiểm toán” về nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan tới trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán khi xác định tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC và mối quan hệ giữa tính trọng yếu với rủi ro kiểm toán. Từ đó, KTV có thể xác định chính xác hơn tính trọng yếu của khoản mục thuế trên BCTC của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, KTV cũng cần căn cứ theo VSA 330 - “Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro” và VSA 400 -“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”. Chuẩn mực này có qui định các nội dung liên quan tới việc đưa ra và thực hiện thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và các cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán BCTC. KTV khi thực hiện thủ tục kiểm toán NPTKH dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro phải xem xét kỹ nội dung, hướng dẫn của chuẩn mực. Đối với kiểm toán thuế nói riêng và kiểm toán các khoản mục khác trong kiểm toán BCTC nói chung thì việc thu thập bằng chứng kiểm toán có ý nghĩa quyết định trong một cuộc kiểm toán. Theo VSA 500 – “Bằng chứng kiểm toán” thì khi thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán thuế phải thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu và quyền; Đầy đủ; Đánh giá và chính xác; Trình bày và công bố), nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán. Vì vậy KTV thường yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các tài liệu liên quan như tờ khai thuế định kỳ, sổ chi tiết TK 333, bảng cân đối phát sinh, nhật ký chung… c) Kết thúc kiểm toán Trong bước này, KTV chịu sự chi phối bởi chuẩn mực kiểm toán số 560 -“Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC”. Chuẩn mực này giúp KTV đưa ra được những quyết định đúng đắn trong trường hợp có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC mà có liên quan tới khoản mục Thuế. Ngoài ra, trong giai đoạn này, KTV cần tuân thủ theo VSA 230 - “Hồ sơ kiểm toán” và VSA 700 “Báo cáo kiểm toán về BCTC”. Kiểm toán viên và công ty SV: Bùi Thị Huê 11 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền kiểm toán phải tiến hành soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được và sử dụng những kết luận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về việc trình bày khoản mục Thuế trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán. Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của việc hạch toán khoản mục Thuế với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập báo cáo tài chính. 1.2.2. Kiểm toán Thuế theo quy trình kiểm toán mẫu (VACPA) Quy trình kiểm toán mẫu VACPA được ban hành tại Quyết định số 1089/QĐ – VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. Theo đó một cuộc kiểm toán thường được thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán (kế hoạch kiểm toán) Bước 2: Thực hiện kiểm toán Bước 3: Kết thúc kiểm toán (tổng hợp, kết luận và lập báo cáo) Quy trình được cụ thể hoá qua sơ đồ sau: Sơ đồ 01: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA SV: Bùi Thị Huê 12 Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền 1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho mọi cuộc kiểm toán. Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho thực hiện tốt các giai đoạn sau. Kế hoạch được sử dụng trong suốt quá trình kiểm toán. Các công việc cụ thể cần tiến hành trong giai đoạn này bao gồm: a. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể  Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA1- “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”: Các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ). Trong công việc này, công ty kiểm toán cần tìm hiểu thông tin khách hàng để quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng hay không.  Lập hợp đồng kiểm toán Áp dụng theo Luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán VSA 210 - “Hợp đồng kiểm toán  Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng (liên quan tới kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính) Các thông tin bao gồm: Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban giám đốc, cũng như các hợp đồng, cam kết quan trọng.  Phân tích sơ bộ BCTC Chuẩn mực kiểm toán VSA 315 yêu cầu kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán. SV: Bùi Thị Huê 13 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Xem thêm -