Tài liệu Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố hà nội đến năm 2020

  • Số trang: 188 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 294 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n -------------------------- NguyÔn thÞ thanh Hoµn thiÖn ph©n cÊp qu¶n lý ®Çu t− x©y dùng c¬ b¶n sö dông nguån vèn ng©n s¸ch cña thµnh phè hµ néi ®Õn n¨m 2020 CHUY£N NGµNH: kinh tÕ ph¸t triÓn (kinh tÕ ®Çu t−) M· Sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : 1. PGS.TS. Tõ Quang Ph−¬ng 2. ts. TrÇn ngäc nam Hµ néi - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan đề tài Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến 2020” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong Luận án hoàn toàn được thu thập từ thực tế, chính xác, đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan. Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Người hướng dẫn PGS.TS Từ Quang Phương Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thanh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và hiệu quả của nhiều cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án. Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo Khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Xin trân trọng cám ơn lãnh đạo khoa Kinh tế Đầu tư và các giảng viên khác đã có những góp ý về chuyên môn rất bổ ích. Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và công chức của Sở Kế hoạch Đầu tư; Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện, thị xã đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu hữu ích cũng như đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ Quang Phương và TS. Trần Ngọc Nam đã hướng dẫn rất tận tình và hiệu quả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Chân thành cảm ơn Quý tác giả của các tài liệu được sử dụng cho Luận án. Đồng thời, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện luận án này./. Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT......................................................................... vi DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. ix LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 6 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ............................................................ 6 1.2. Khung nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu ................................... 13 1.2.1. Khung nghiên cứu .................................................................................. 13 1.2.2. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu .................................. 15 1.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê.......................................... 19 1.2.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu ................................................................ 19 1.2.5. Phương pháp chuyên gia ......................................................................... 21 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN ................................................ 24 2.1. Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách .............................................. 24 2.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB ......................................................... 24 2.1.2. Vai trò của đầu tư XDCB........................................................................ 24 2.1.3. Nguồn vốn đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN ........................................ 25 2.2. Bản chất phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN ...................... 26 2.2.1. Bản chất của phân cấp, ủy quyền hay tản quyền trong kinh tế................. 26 2.2.2. Khái niệm, mục tiêu phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN .............................................................................................................. 30 2.2.3. Nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN .................. 32 2.2.4. Tiêu chí để phân bổ vốn đầu tư theo phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN ............................................................................................. 40 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB tại ĐP .... 41 2.3.1. Những quy định chung liên quan đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB .............................................................................................................. 41 iv 2.3.2. Quy định về phân cấp nguồn vốn NSNN ................................................ 44 2.3.3. Tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của bộ máy QLNN ......................... 44 2.4. Kinh nghiệm về phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong và ngoài nước ...... 45 2.4.1. Kinh nghiệm của các thành phố lớn ở Việt Nam ..................................... 45 2.4.2. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới .................................................. 50 2.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội ............................................................ 55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 58 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................... 59 3.1. Tổng quan tình hình phát triển KT - XH ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư ...................................................................................................... 59 3.1.1 Giới thiệu chung về thủ đô Hà Nội .......................................................... 59 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô tác động đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong giai đoạn 2007-2014 .............................. 60 3.2. Thực trạng công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN tại Hà Nội giai đoạn 2007-2014 ........................................................................... 64 3.2.1. Tổng quan về tình hình đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội .................. 64 3.2.2. Khung pháp lý về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố Hà Nội ............................................................................. 67 3.2.3. Công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách Hà Nội .. 70 3.2.4. Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội ............................................................................................. 85 3.3. Đánh giá chung về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2014. ...................................... 93 3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 93 3.3.2. Nhược điểm ............................................................................................ 94 3.3.3 Nguyên nhân nhược điểm ........................................................................ 95 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 98 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020. ...................................................................................................... 99 4.1. Bối cảnh, xu hướng, quan điểm và định hướng tiếp tục phân cấp quản lý đầu tư XDCB ....................................................................................................... 99 4.1.1. Bối cảnh, xu hướng và quan điểm phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách tại Hà Nội. ...................................................................... 99 v 4.1.2. Định hướng tăng cường phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách tại Hà Nội................................................................................ 101 4.2. Giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của Hà Nội ........................................................................................ 104 4.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong tổng thể phân cấp quản lý NSNN ................................................................................. 104 4.2.2. Hoàn thiện phân cấp quản lý quy hoạch ................................................ 106 4.2.3. Tăng cường phân cấp quản lý trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố Hà Nội. ...................................................................... 108 4.2.4. Đẩy mạnh phân cấp trong phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư và vốn phân cấp đầu tư XDCB................................................................................... 113 4.2.5. Hoàn thiện phân cấp trong khâu chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án XDCB. ..................................................................... 119 4.2.6. Tiếp tục và hoàn thiện phân cấp trong quyết toán, giám sát công trình đầu tư dự án XDCB. ............................................................................................. 121 4.2.7. Kiện toàn các Ban quản lý dự án và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý đầu tư của Thành phố ................................................................... 124 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 128 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Viết tắt Diễn giải 1 ADB Ngân hàng phát triển châu Á 2 ĐP/TW Địa phươ/Trung ương 3 FDI Đầu tư trực tiếp nuớc ngoài 4 HĐND Hội đồng nhân dân 5 HSDT Hồ sơ dự thầu 6 HSĐX Hồ sơ đề xuất 7 KHCN Khoa học công nghệ 8 KT-XH Kinh tế - Xã hội 9 NCS Nghiên cứu sinh 10 NSĐP/TW Ngân sách địa phương/Trung ương 11 NSNN/NS Ngân sách nhà nước/Ngân sách 12 ODA Vốn vay/ Vốn tài trợ trực tiếp nuớc ngoài 13 QLNN Quản lý nhà nước 14 TP HN Thành phố Hà Nội 15 TTCP Thủ tướng Chính phủ 16 UBND Ủy ban nhân dân 17 USD Đồng đô la Mỹ 18 XDCB Xây dựng cơ bản 19 XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Khung nghiên cứu luận án......................................................................... 14 Bảng 1.2: Kết quả thu thập bảng câu hỏi .................................................................. 17 Bảng 1.3: Kết quả thu thập theo giới tính .................................................................. 17 Bảng 3.1: So sánh một số chỉ tiêu KT - XH giữa TP Hà Nội và cả nước ................... 64 Bảng 3.2: Tổng đầu tư toàn xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn ........................ 65 Bảng 3.3: Nguồn vốn NSNN của thành phố Hà Nội .................................................. 65 Bảng 3.4: Vốn đầu tư XDCB của thành phố từ NSNN .............................................. 66 Bảng 3.5: Vốn phân cấp đầu tư XDCB nguồn ngân sách thành phố HN .................... 67 Bảng 3.6: Tổng hợp vốn phân cấp đầu tư XDCB các Q,H,TX (2007-2013) ............. 73 Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội ...................................................................................................... 85 Bảng 3.8: Dữ liệu thu thập phân tích xử lý phần mềm ............................................... 87 Bảng 3.9: Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (CCR) ............... 87 Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu chính liên quan đến công tác phân cấp đầu tư XDCB đến năm 2020 của thành phố Hà Nội .............................................................................. 102 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Số liệu tổng hợp một số chỉ tiêu thu - chi ngân sách 2007-2014 ........... 61 Biểu đồ 3.2: Số liệu tổng hợp một số chỉ tiêu chính 2007-2014 ................................. 62 Biểu đồ 3.3: Nguồn vốn đầu tư XDCB của TP Hà Nội (2007-2014) ......................... 70 Biểu đồ 3.4: Qui mô vốn Thành phố phân cấp đầu tư và vốn đầu tư XDCB phân bổ cho quận, huyện, thị xã (2007-2014) .......................................................................... 71 Biểu đồ 3.5: So sánh vốn phân cấp cho quận, huyện, thị xã với tổng vốn đầu tư XDCB của toàn Thành phố (2007-2014) ............................................................................... 74 Biểu đồ 3.6: Hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (CCR) ....................................... 88 Biểu đồ 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (BBC) ....................................... 89 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quá trình thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 16 Sơ đồ 1.2: Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu điều tra .............................................. 18 Sơ đồ 2.1: Hình thức phân cấp ................................................................................. 28 Sơ đồ 2.2: Nội dung và chức năng phân cấp quản lý đầu tư XDCB ........................... 33 Sơ đồ 2.3: Quy trình lập và giao kế hoạch đầu tư XDCB tại ĐP ............................... 36 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới phân cấp quản lý nói chung và lĩnh vực đầu tư XDCB nói riêng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm huy động tốt nhất mọi nguồn vốn để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phân cấp ngân sách nói chung và phân cấp quản lý đầu tư XDCB nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn nhà nước đã tạo ra nguồn lực tài chính cho mỗi cấp chính quyền chủ động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của được giao và đó cũng là động lực khuyến khích mỗi cấp chính quyền và dân cư ở địa phương tích cực chủ động khai thác các tiềm năng của mình để phát triển. Theo Bahwantray Mehta (1959) thì: khi trao quyền cho các chính quyền địa phương cấp dưới sẽ tạo sự quan tâm và phát huy trí tuệ cùa người dân. Kinh nghiệm thực tế phân cấp tại nhiều nước và ở Việt Nam cho thấy, việc phân cấp quản lý giữa cấp trung ương và địa phương, giữa thành phố và cấp quận, huyện, thị xã, trong một chừng mực nào đó đã giúp phát huy mạnh mẽ tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong công tác quản lý (Belcher D. Mark và cộng sự, 1997) chẳng hạn: (i) phân cấp hỗ trợ quá trình tham gia của người dân và hình thành một cấu trúc dân chủ trong xã hội; (ii) phân cấp tăng cường sự "hòa đồng" của người dân với bộ máy nhà nước; (iii) phân cấp có thể giúp bảo vệ nhóm thiểu số/nhóm yếu thế; (iv) phân cấp nâng cao tính hiệu quả của quá trình thực hiện các nhiệm vụ nhà nước; (v) phân cấp nâng cao tính bền vững, hiệu quả và công bằng trong quá trình sử dụng các nguồn lực kinh tế; (vi) phân cấp góp phần tích cực trong xóa đói giảm nghèo (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2010). QLNN về đầu tư XDCB là hoạt động quản lý việc sử dụng vốn nhà nước vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT - XH không có khả năng hoàn vốn trực tiếp, trong đó chủ thể quản lý là nhà nước. Cũng giống như các thủ đô khác trên thế giới thuộc nước đang phát triển, ở Hà Nội làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB từ ngân sách trong điều kiện nguồn NSNN còn hạn hẹp đã và đang là một thách thức rất lớn cần giải quyết. Rất nhiều chuyên gia nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định rằng, muốn nâng cao chất lượng đầu tư XDCB thì phải thực hiện phân cấp trong quản lý và điều hành nguồn vốn này. Tuy nhiên, làm thế nào để phân cấp hiệu quả thì cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi ĐP, mỗi quốc gia. 2 Trong giai đoạn 2007-2015 thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả trong phân cấp quản lý đầu tư và phát huy trí tuệ, sự chủ động sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương. Tuy nhiên, xét về tổng thể, công tác đổi mới phân cấp vẫn chưa đáp ứng thực tiễn và còn bộc lộ hạn chế nhất định. Theo nhận xét của Martin Rama (Ông Martin Rama là quyền Trưởng ban kinh tế, Trưởng khu vực Đông Á (Ngân hàng Thế giới)), ở Việt Nam phân cấp là bước đi quan trọng để cải cách đầu tư công, tuy nhiên phân cấp hơi nhanh, dẫn đến đôi nơi không hiệu quả, thiếu phối hợp, chồng chéo (Bộ Ngoại giao Việt Nam, 2011). Bên cạnh đó tình trạng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiều dự án hơn mức cần thiết, trong khi đó năng lực cán bộ thẩm định dự án còn hạn chế. Ngoài ra cơ chế kiểm tra, kiểm soát và chế tài trong lĩnh vực này cũng chưa được quan tâm đầy đủ. Do vậy, thời gian vừa qua hiện tượng đầu tư phân tán, dàn trải, chậm tiến độ, nợ đọng trong đầu tư, thiếu hiệu quả và lãng phí nguồn lực trở nên phổ biến. Cơ cấu đầu tư giữa các ngành cũng như từng ngành kinh tế chưa hợp lý. Ở Hà Nội, vẫn còn diễn ra việc phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng NSNN vượt quá khả năng cân đối vốn đã gây áp lực rất lớn về ngân sách và bị động trong bố trí cơ cấu vốn đầu tư. Trong thời kỳ đẩy mạnh kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động KT - XH ngày càng đa dạng, phức tạp. Chính phủ Trung ương không thể quản lý mọi hoạt động một cách tập trung theo một khuôn mẫu cứng nhắc, cũng như không thể giải quyết được vấn đề phát sinh tại mỗi địa phương. Xu hướng chung là các nước ngày càng phân cấp nhiều hơn cho chính quyền địa phương trong quản lý hành chính cũng như trong tài chính, đầu tư từ ngân sách. Từ những vấn đề nêu trên, đòi hỏi phải nghiên cứu có tính hệ thống về phân cấp quản lý đầu tư XDCB nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý, điều hành nền kinh tế. Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài luận án: "Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến năm 2020" là đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn đối với Hà Nội và cả nước. Luận án nghiên cứu lý thuyết về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách; đánh giá thực trạng phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội từ năm 2007 đến nay. Từ đó, tìm ra những bất cập và nguyên nhân những bất cập hiện nay để đề xuất những quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác phân cấp đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội đến năm 2020. 2. Mục đích nghiên cứu ✓ Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách của một địa phương. ✓ Phân tích và đánh giá thực trạng phân cấp quản lý đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội hiện nay. Phân tích và lãm rõ những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân trong 3 công tác này thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế lượng và qua kiểm định bằng phần mềm thống kê SPSS để từ đó chỉ ra những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết trong phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách thành phố. ✓ Đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách thành phố Hà Nội trong thời kỳ mới và những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện những giải pháp trên có hiệu quả. 3. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách của thành phố Hà Nội. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu là tình hình phân cấp quản lý đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội cho các quận, huyện, phường, xã trên địa bàn Thành phố. Với sự mở rộng của thành phố Hà Nội từ năm 2007, Hà Nội đã có 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung xem xét những nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể là nghiên cứu phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trong phạm vi thành phố Hà Nội; Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu sẽ được tác giả thu thập, tổng hợp trong 8 năm (từ 2007 đến hết 2014) để tổng hợp, đánh giá, so sánh, phân tích. Sở dĩ tác giả lấy số liệu từ năm 2007 đến hết năm 2014 bởi trong 8 năm này có 2 điểm mốc lịch sử quan trọng để đánh giá: Thứ nhất, do năm 2007 là thời điểm Hà Tây (cũ) hợp nhất Hà Nội và thời điểm này là thời điểm Hà Nội thực hiện chính sách phân cấp và giao quyền quyết định, tự chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB cho các quận, huyện, thị xã trên địa bàn một cách toàn diện nhất. Thứ hai, giai đoạn năm 2007 đến hết năm 2014 là thời điểm đánh giá kết quả nhiệm kỳ giai đoạn 2005-2010 và kết quả thực hiện 5 năm kế hoạch giai đoạn 2010 đến hết năm 2014. Trên cơ sở đó, tác giả có cơ sở khoa học để đánh giá, phân tích việc phân cấp quản lý đầu tư XDCB trên cơ sở so sánh, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của giai đoạn trước và giai đoạn sau. 3.3. Thời gian nghiên cứu Để đánh giá thực trạng phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách của thành phố Hà Nội một cách tập trung, luận án đi sâu phân tích tình hình phân cấp quản lý đầu tư XDCB giai đoạn từ khi Hà Nội mở rộng năm 2007 (Hà Nội sáp nhập Hà Tây cũ) đến hết năm 2014. Trên cơ sở đó, tìm ra những hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đưa ra giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến năm 2020. 4 4. Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu khoa học, nhất là ngành kinh tế phương pháp tiếp cận có thể chia thành hai hướng tiếp cận tổng quát: nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Tùy thuộc vào mục đích và câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu viên phải xác định phương pháp tiếp cận và chiến lược nghiên cứu phù hợp. Để có cái nhìn tổng thể, khách quan trên mọi khía cạnh, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp tiếp cận sau: Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu thứ cấp, phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử, phương pháp chuyên gia, phương pháp dự báo. Ngoài ra, luận án còn sử dụng những kết quả nghiên cứu và được công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, luận án. 5. Bố cục của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiến về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách. Chương 3: Thực trạng phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến năm 2020. 6. Những đóng góp mới của luận án Luận án tập trung nghiên cứu và đưa ra những luận giải về cơ sở lý luận phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước, cụ thể: - Luận án đã chỉ ra được nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách ở địa phương, bao gồm: Phân cấp trong công tác quy hoạch; Phân cấp trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB; Phân cấp trong công tác phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB; Phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án; Phân cấp trong công tác quyết toán, theo dõi, kiểm tra, giám sát công trình đầu tư. - Luận án đã đưa ra những luận giải về nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB, gồm: Các văn bản pháp luật tác động đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB và sự tác động của các quy định phân cấp nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng như tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy quản lý Nhà nước đến quá trình phân cấp đầu tư XDCB của các địa phương. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước, luận án đã chỉ ra khung phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước 5 cũng như thể chế pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp đầu tư đã chi phối đến các quyết định đầu tư, dự toán thu chi và phân bổ ngân sách, từ đó tác động mạnh mẽ đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước. Sự minh bạch của chính quyền địa phương cũng tác động không nhỏ đến những chủ trương đầu tư của địa phương, ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB. Đặc biệt bằng phương pháp định lượng, luận án đã cho thấy tổng quan và chi tiết về hiệu quả của việc sử dụng vốn phân cấp trong đầu tư XDCB của các cấp quận, huyện trên địa bản thành phố Hà Nội. Luận án đã đề ra 07 nhóm giải pháp chính như sau: (1) Hoàn thiện khung pháp lý phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong tổng thể phân cấp quản lý NSNN; (2) Giải pháp về phân cấp quản lý trong quy hoạch; (3) Về phân cấp quản lý trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố Hà Nội; (4) Phân cấp quản lý trong phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư , vốn phân cấp đầu tư XDCB; (5) Phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án XDCB; (6) Phân cấp trong quyết toán, giám sát công trình đầu tư dự án XDCB và (7) Giải pháp về kiện toàn các Ban quản lý dự án cũng như đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý đầu tư XDCB của Thành phố. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu Những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đánh giá về phân cấp QLNN trong lĩnh vực đầu tư và đầu tư công ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách toàn diện và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách của thành phố Hà Nội, cụ thể: Phân cấp ở các nước đang phát triển: Trong đề tài nghiên cứu “Fiscal Decentralization in Develpoping Countries - Phân cấp tài chính ở các nước đang phát triển”, Smoke (2001) có đánh giá về khái niệm và thực tiễn phân cấp các nước đang phát triển hiện nay và nêu lên khái niệm về phân cấp, những vấn đề phải đối mặt cũng như những thành công khi thực hiện phân cấp tài chính của các nước đang phát triển. Nghiên cứu cũng chỉ ra cách thức để sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn phân cấp ở các nước thuộc đối tượng nước đang phát triển như nước ta. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng lại ở trong phân cấp lĩnh vực tài chính nói chung, không đánh giá kết quả phân cấp trong đầu tư. Năm 2000, Viện nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB) đã xuất bản ấn phẩm “Decentralization Briefing Notes - Các lưu ý tóm tắt về phân cấp” của Litvack và Seddon (1999), bao gồm 4 nội dung cơ bản là: Cung cấp cách nhìn tổng thể và lý giải bản chất của phân cấp trên nhiều phương diện khác nhau; phân tích các hình thức phân cấp cơ bản: “phân cấp chính trị”, phân cấp hành chính và phân cấp tài chính”; xem xét việc phân cấp trên các lĩnh vực cụ thể như phân cấp trong giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên... Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích những lợi ích tiềm năng của phân cấp đối với vấn đề bình đẳng xã hội, ổn định và tăng trưởng kinh tế, trách nhiệm báo cáo và vấn đề tham nhũng. Tuy nhiên, các tác phẩm này mới chỉ phân tích những vấn đề cơ bản về phân cấp QLNN nói chung cùng những chú giải về phân cấp trên một số lĩnh vực mà chưa xem xét toàn diện đối với các vấn đề của phân cấp quản lý đầu tư XDCB. Phân cấp tại Việt Nam: Trong nghiên cứu "Đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam", Đặng Đức Anh (2013) đã nêu khái quát về tình hình phân cấp NSNN, những kết quả đạt được, những tồn tại/hạn chế và đưa ra phương hướng hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam. Tuy nhiên Lê Chi Mai (2006) lại cho chúng ta thấy bức tranh thực trạng về một số vấn đề liên quan đến phân cấp quản lý ngân sách thông qua cuốn sách “Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương – 7 Thực trạng và giải pháp”. Nội dung của cuốn sách bàn về bản chất và nội dung của phân cấp ngân sách, các mô hình quản lý ngân sách, các nguyên tắc, tiêu chí và mức độ phân cấp ngân sách, những lợi ích và rủi ro trong quá trình phân cấp ngân sách, kinh nghiệm phân cấp quản lý ngân sách đối với chính quyền địa phương (ĐP); đánh giá về phân cấp ngân sách đối với chính quyền ĐP trên các nội dung về thu chi ngân sách, quy trình ngân sách, định mức phân bổ và chi tiêu ngân sách và các định hướng, mức độ, nguyên tắc và giải pháp tăng cường phân cấp ngân sách đối với các ĐP. Đây là tài liệu quan trọng để nghiên cứu và cho ta cái nhìn tổng quan phân cấp ngân sách nói chung và đầu tư XDCB nói riêng. Tuy nhiên cuốn sách này vẫn chưa đề cập gì đến thực trạng phân cấp đầu tư XDCB của Việt Nam cũng như thành phố Hà Nội. Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về phân cấp. Có chuyên gia đưa ra khái niệm phân cấp theo thể chế, có chuyên gia đưa ra khái niệm phân cấp theo lĩnh vực đầu tư, có chuyên gia đưa khái niệm phân cấp thông qua tính chất và mức đầu tư dự án. Vũ Thành Tự Anh (2013) thực hiện nghiên cứu "Phân cấp kinh tế ở Việt Nam nhìn từ góc độ thể chế" đã nêu khái niệm phân cấp theo nhiều hướng khác nhau và đánh giá tại sao phải phân cấp, khái quát định hướng phân cấp ở nước ta cũng như đánh giá thành công, nhược điểm cơ chế chính sách trong phân cấp ở Việt Nam. Trong nghiên cứu “Decentralization and Local Govermance in China's Economic Transition - Phân cấp và chuyển đổi kinh tế ĐP ở Trung Quốc” Lin và các cộng sự (2003) trường Đại học Bắc Kinh và Viện Hàn Lâm Trung Quốc đã nghiên cứu và chứng minh rằng phân cấp hành chính và phân cấp tài chính sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc khi Chính phủ Trung Quốc giảm bớt sự can thiệp vào kế hoạch cấp vốn đầu tư của các cấp chính quyền. Còn trong nghiên cứu “Romania - Building Institutions for Public Expenditure Management: Reforms, Efficiency and Equity - Tổ chức xây dựng quản lý chi tiêu công ở Romania: cải cách, hiệu quả và công bằng" của Ngân hàng thế giới (2005, tr. 117) đã đề cập, đánh giá việc phân cấp chính quyền ở Romania nhưng mới dừng lại ở việc đánh giá tác động của việc phân cấp chính quyền từ Chính phủ đến các ĐP và khẳng định “việc phân cấp đã thúc đẩy nền tự chủ tài chính và phát triển kinh tế ĐP rất nhiều”. Tuy vậy tài liệu này vô cùng hữu ích để NCS đối chiếu, so sánh phân cấp giữa Romania với Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Phân cấp quản lý đầu tư công: Trong đề tài khoa học "Nghiên cứu phân cấp QLNN về đầu tư công ở Việt Nam", Trần Thị Thu Hương (2011) và nhóm nghiên cứu thực hiện đã đánh giá thực trạng phân cấp QLNN về đầu tư công ở Việt Nam thời gian qua và kiến nghị một số định hướng giải pháp hoàn thiện phân cấp QLNN về đầu tư công ở Việt Nam trong thời gian tới. 8 Trong khi luận án tiến sỹ "Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay" của Lê Toàn Thắng (2014) nói đến thực trạng về phân cấp ở Việt Nam nói chung cũng như phân cấp thẩm quyền ban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn, định mức NSNN; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và chu trình ngân sách cũng như trong giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán NSNN theo một cách khái quát riêng. Tuy nhiên, Luận án vẫn chưa đánh giá phân cấp quản lý đầu tư XDCB của địa phương nào cụ thể. Nghiên cứu "Một số vấn đề về phân cấp đầu tư công giữa TW và ĐP" của Lê Xuân Bá (2010) đã đánh giá thực trạng đầu tư công và phân cấp đầu tư công tại Việt Nam và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhưng những giải pháp tác giả đưa ra còn chung chung, không có giải pháp nào cụ thể cho địa phương nhằm nâng cao công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB. Để có cái nhìn sâu sắc hơn về thực trạng phân cấp QLNN trong đầu tư công, Lê Viết Thái (2007) và nhóm nghiên cứu đã thực hiện Đề tài "Cơ sở khoa học và thực tiễn phân cấp trong phân cấp QLNN ở Việt Nam". Trong đề tài này, ngoài phần giới thiệu một số khái niệm và lý luận về phân cấp trong quản lý kinh tế, nhóm tác giả tập trung phân tích tình hình phân cấp trong quy họach và kế hoạch, đầu tư, quản lý ODA, quản lý đăng ký kinh doanh và bộ máy tổ chức ở Việt Nam từ năm 1991 đến 2004. Trên cơ sở phân tích thực trạng, nhóm tác giả đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm đổi mới phân cấp trong các lĩnh vực nói trên. Nhìn chung, do mục tiêu nghiên cứu tương đối mở, bao quát toàn bộ các lĩnh vực được phân cấp quản lý ở Việt Nam thời gian qua, vì vậy đề tài này mới chỉ dừng lại xem xét sơ lược thực trạng phân cấp QLNN về đầu tư công trong tổng quan các vấn đề phân cấp mà chưa hề có đánh giá thực trạng phân cấp đầu tư ở Việt Nam cũng như Hà Nội. Cuối cùng, đề tài "Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc định hướng phân cấp QLNN về đầu tư giữa TW và ĐP trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay" của Trần Hữu Hân (2005) và nhóm nghiên cứu đưa ra một số khái niệm liên quan tới đầu tư và phân cấp QLNN, từ tín dụng nhà nước đến các doanh nghiệp. Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp về phân cấp quản lý trong lĩnh vực đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu của việc chuyển đổi nền kinh tế ở nước ta. Tuy nhiên, nghiên cứu này không nghiên cứu, đánh giá thực trạng phân cấp QLNN về đầu tư công theo một quy trình về đầu tư công mà chỉ nêu tương đối tổng quát về thực trạng phân cấp đầu tư từ nguồn NSNN và tín dụng nhà nước mà không nêu cụ thể thực trạng phân cấp đầu tư từ nguồn vốn XDCB. Trong nghiên cứu “The Implementation Rules for Fiscal Decentralization - Sự thực thi các nguyên tắc cho phân cấp tài chính”, Roy (1999) đã đưa ra 12 nguyên tắc chính để phát huy tốt nguồn tài chính khi thực hiện phân cấp. Nghiên cứu đã bình luận, 9 đánh giá phân cấp trên phương diện lý thuyết song nó gợi cho tác giả có cái nhìn tổng quát hơn về phân cấp khi áp dụng giữa lý thuyết vào thực tế. Trần Sơn (2014) thực hiện nghiên cứu "Quản lý đầu tư công ở ĐP: Những bất cập từ phân cấp" đã nêu những bất cập trong phân cấp theo cơ chế "xin-cho", mạnh ai người đó "chạy"; "dàn nhạc" được điều khiển bởi nhiều "nhạc trưởng" và nêu ra sự yếu kém năng lực quản lý và lỏng lẻo trong cơ chế đối với tư vấn giám sát. Cơ chế chính sách trong phân cấp đầu tư: Trong nghiên cứu “Decentralization, Social Capital and Municipal goverment in Thailand - Phân cấp vốn xã hội của các thành phố trực thuộc TW ở Thái Lan”, Daniel (2001) đã xây dựng 02 giả thuyết mô hình cấu trúc của vốn xã hội và vốn phân cấp thông qua các tài liệu nghiên cứu và các dữ liệu thu thập được qua điều tra khảo sát để đánh giá tác động của chính sách phân cấp quản lý của chính quyền thành phố trực thuộc TW đối với người dân Thái Lan). Kết quả cho thấy người dân Thái Lan đánh giá cao chính sách này và sẵn sàng tham gia với mức độ cao nhất. Vì vậy tài liệu này sẽ giúp tác giả có cái nhìn sâu sắc hơn về tác dụng, ảnh hưởng của việc xây dựng, ban hành chính sách phân cấp đầu tư trong quá trình thực thi và phản ứng của người dân khi thực thi chính sách đó tại các thành phố TW. Phân cấp chuẩn bị đầu tư: Đề án phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2006) trình Thủ tướng Chính phủ xin phép chủ trương phân cấp từ TW xuống ĐP có đánh giá một số nhận định chung về phân cấp và chỉ ra 04 tác động xấu của phân cấp đối với công tác QLNN, trong đó phân cấp có thể tạo điều kiện để đẩy nguy cơ tham nhũng từ cấp TW xuống cấp ĐP: Quyền lực dễ làm nảy ra cơ hội tham nhũng. Tuy nhiên Đề án này mới chỉ dừng lại định hướng, xin chủ trương Chính phủ mà chưa phân tích đến hoạt động phân cấp quản lý đầu tư XDCB của cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng. Trao đổi về phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, tập thể tác giả Sarosa và cộng sự (2008) trong một nghiên cứu về "Indonesia - Analytical study on District planning and budgeting - Tăng cường tiếng nói của người dân: nghiên cứu phân tích về lập kế hoạch và ngân sách cấp huyện" có đề cập đến mối liên hệ giữa lập kế hoạch hoạt động hàng năm của chính quyền ĐP (có sự tham gia của người dân) với kế hoạch ngân sách hàng năm của chính quyền ĐP Inđônêsia. Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra hai khoảng cách lớn giữa kế hoạch và ngân sách, đó là: Có một số lượng lớn dự án đã được lập vào kế hoạch nhưng cuối cùng không được đầu tư ngân sách, trong khi đó ngược lại một số lượng lớn dự án mới không được đưa ra thảo luận theo cơ chế lập kế hoạch có sự tham gia của người dân nhưng lại nhận được sự hỗ trợ từ ngân sách. Cũng trong nghiên cứu này, nhóm tác giả cũng phê phán chất lượng của các cuộc tham vấn cộng đồng và mức 10 độ tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch. Còn trong bài “Decentralization in Developing Countries - Phân cấp ở các nước đang phát triển”, Rondinelli và cộng sự (1983) đã chỉ ra rằng phân cấp ở một vài nước đã làm phát triển hoạt động xã hội, giảm bớt thủ tục hành chính. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những vấn đề nghiêm trọng phải đối mặt khi thực hiện phân cấp như sự điều hành, chỉ đạo không rõ ràng từ cấp trên, nguồn tài chính để thực hiện phân cấp hạn chế... Nghiên cứu này là tư liệu quý để tác giả nghiên cứu, chỉ ra những khó khăn khi thực hiện phân cấp ở Việt Nam – nước thuộc nhóm các nước đang phát triển nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại đó. Phân cấp quy hoạch đầu tư xây dựng: Hoàng Hà (2012) qua bài viết “Phân cấp đầu tư – hết thời dễ dãi” đăng trên Diễn đàn kinh tế Việt nam ngày 18/3/2012 đã đánh giá sâu sắc và nêu ví dụ cụ thể minh họa khi triển khai các dự án phân cấp đầu tư của thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên trong khuôn khổ của bài viết này cũng chỉ ra một khía cạnh của việc phân cấp đầu tư dẫn đến công tác quy hoạch cho từng vùng, quy hoạch các khu công nghiệp, quy hoạch ngành nghề cho ĐP chưa được hợp lý nên tình trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tư tràn lan, không tính đến nhu cầu thị trường, gây lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp. Đây chính là bài học kinh nghiệm quý cho Hà Nội khi đẩy mạnh phân cấp xuống quận, huyện, thị xã. Phân cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng: Peterson và Muzzini (2005) đã phân tích và dẫn chứng về số liệu phân cấp của các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam thông qua nghiên cứu “ Decentralizing Basic Infrastructure Sevices - Phân cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng chính”. Các tác giả chủ yếu nhấn mạnh và đánh giá về phân cấp trong dịch vụ cơ sở hạ tầng ở các nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) và đưa ra số liệu so sánh, đánh giá cụ thể để mọi người thấy toàn cảnh bức tranh về phân cấp trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng giữa các nước trong cùng khu vực - nơi có sự phát triển kinh tế khá tương đồng. Trong Báo cáo phát triển Việt Nam với tiêu đề "Modern Institutions - Thể chế hiện đại" với sự tham gia của nhiều cơ quan phát triển quốc tế (WB, ADB, AusAID, CIDA, JICA, DFID, EC...) đã tập trung phân tích, trình bày kinh nghiệm của Việt Nam trong suốt hai thập kỷ đổi mới về sự trao quyền và phân cấp ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội: sự trao quyền và phân cấp cho chính quyền cấp ĐP (từ cấp tỉnh tới cấp xã), sự trao quyền cho các đơn vị hành chính và sự nghiệp, cho tòa án, cho các cơ quan dân cử, cho các phương tiện tuyên truyền thông tin đại chúng và người dân (Ngân hàng Thế giới, 2010). Báo cáo đã phân chia thành hai giai đoạn lớn trong quá trình phân cấp ở Việt Nam, đó là giai đoạn của phân cấp trao quyền về kinh tế, từ những cơ quan lập kế hoạch xuống đến doanh nghiệp và người dân (thập kỷ đầu tiên
- Xem thêm -