Tài liệu Hoàn thiện công tác xây dựng hồ sơ dự thầu tại công ty cổ phần cầu 3 thăng long

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập - 1- DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ CÁC BẢNG: 1) Bảng 1: Bảng thống kê một số máy móc cơ bản của Công ty Bảng2: thống kê cán bộ kỹ thuật 2) Bảng3: thống kê lao động trực tiếp 3) Bảng 4: So sánh hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty trong các năm2002-2006 4) Bảng 5: cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 5) Bảng 6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 6) Bảng 7: Tóm tắt tài sản có, tài sản nợ của Công ty (năm 2003-2006) 7) Bảng 8: Một số công trình lớn Công ty thắng thầu trong thời gian qua 8) Bảng 9: Tỷ lệ trúng thầu của Công ty qua các năm 2003-2006 9) Bảng 10: BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU 10) Công trình: CẦU THÔNG HUỀ, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 11) Bảng 11: doanh thu qua các năm CÁC HÌNH: 1. Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 2. Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp 3. Hình 3: Sơ đồ thể hiện sự biến động của doanh thu và lợi nhuận của Công ty 4. Hình 4: Sơ đồ thể hiện tỷ lệ trúng thầu của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long trong thời gian 5. H ình 5: S ơ đồ thể hiện biến đ ộng c ủa t ổng doanh thu v à doanh thu xây dựng Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 2- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hồ sơ năng lực năm 2006 – Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 2. Hồ sơ dự thầu công trình CẦU THÔNG HUỀ, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. 3. Báo cáo tài chình các năm 2003 – 2006 Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. 4. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phƣơng_Giáo trình kinh tế đầu tƣ_ Nhà xuất thống kê. 5. Tập bài giảng : Quản trị đấu thầu_ Ths. Đinh Đào Ánh Thủy_Bộ môn KTĐT_ĐHKTQD 6. Luật đấu thầu – 21/11/2005 7. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt_ Giáo trình lập dự án đầu tƣ_ Nhà xuất thống kê. 8. Chiến lƣợc phát triển giai đoạn 2006_2010_Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 9. www.mpi.gov.vn/_trang web chính thức của bộ kế hoạch và đầu tƣ Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 3- LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối vơi sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. Trong giai đoạn hội nhập phát triển mạnh mẽ hiện nay, sự cạnh tranh là một tất yếu, hợp tác liên doanh liên kết chính là sự khẳng định tình hữu nghị hợp tác, tinh thần mở cửa hội nhập của đất nƣớc. Nhận thức đƣợc điều đó Đảng và nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách chuyển đổi nhằm khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhà nƣớc, tăng sức cạnh tranh và hoạt động có hiệu quả hơn. Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đã đƣợc tiến hành cổ phần hoá cũng là nằm trong xu thế đó, tuy giai đoạn đầu cổ phần hóa còn gặp nhiều khó khăn, nhƣng đây chính là cách hiệu quả để Công ty có thể vững vàng bƣớc tiếp quãng đƣờng đầy gian nan tới. Trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và WTO hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì mỗi công ty ở bất kì lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều phải khẳng định uy tín của mình. Trong lĩnh vực xây dựng thì đấu thầu đƣợc coi là phƣơng thức tốt nhất để có thể thực hiện cạnh tranh một cách lành mạnh giữa các nhà thầu và đạt đƣợc mục tiêu của chủ đầu tƣ. Do vậy đấu thầu là công tác rất quan trọng để Công ty có thể nhận đƣợc những công trình, những gói thầu lớn tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và khẳng định uy tín cho Công ty trên thị trƣờng. Với thời gian tiếp xúc, tìm hiểu về Công ty Cổ phần cầu 3 Thăng Long chƣa thật dài, em mong muốn có thể phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu của Công ty, từ đó có thể đƣa ra đánh giá về những ƣu nhƣợc điểm và đề suất các giải pháp cho những vấn đề đó. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS. Phạm Hùng cùng các anh chị, cô chú trong Công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuên đề này. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 4- Chƣơng I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông vận tải. Tiền thân là công ty cầu 3, thành lập ngày 15/10/1959 thuộc cục đƣờng sắt, làm nhiệm vụ đảm bảo giao thông tuyến đƣờng Hà Nội – Vinh trong thời kỳ chống chiến tranh. Sau chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, công ty đƣợc giao nhiệm vụ mới là xây dựng 3 cây cầu lớn: Cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá), cầu Đò Lèn (Thanh Hoá) và cầu Ninh Bình. Từ năm 1973 đến 1985 công ty đƣợc Nhà nƣớc giao nhiệm vụ thi công cầu Thăng Long. Năm 1984 theo quyết định số 2864/QĐ – TCCB của Bộ Giao thông vận tải chuyển đổi công ty cầu 3 thành xí nghiệp xây dựng cầu 3 Thăng Long trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng cầu Thăng Long. Trong giai đoạn này công ty chủ yếu tiến hành xây dựng các công trình cầu, bến cảng. Từ năm 1985 đến 1998, thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trƣờng. Công ty đã kịp thời nắm bắt đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đổi mới tƣ duy quản lý, giữ vững nền tài chính và nâng cao năng lực thi công, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Từng bƣớc khắc phục khó khăn, nhanh chóng tiếp cận với cơ chế mới, xây dựng xí nghiệp cầu 3 Thăng Long ngày càng phát triển toàn diện và vững chắc, thi công thắng lợi nhiều công trình trọng điểm của Nhà nƣớc nhƣ cầu Bến Thuỷ (thành phố Vinh), cầu Phong Châu (tỉnh Phú Thọ), cầu Bình (tỉnh Hải Dƣơng), cầu Sông Gianh (tỉnh Quảng Bình), cầu Yên Bái (tỉnh Yên Bái), cầu Cảng Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)…. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 5- Năm 1993 thực hiện nghị quyết 388/HĐBT, Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 505 QĐ/TCCB – LĐ ngày 27/3/1993 thành lập công ty cầu 3 Thăng Long trực thuộc tổng công ty xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông vận tải. Giai đoạn này công ty bổ sung nhiệm vụ kinh doanh nhƣ: sản xuất dầm bê tông, các kết cấu bê tông, xây dựng các công trình dân dụng. Ngày 12/7/1993 theo quyết định số 2205/KHĐT - Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép hành nghề xây dựng. Công ty cầu 3 Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nƣớc loại 1 theo quyết định số 728/TCCB – LĐ ngày 24/3/1997 của Bộ Giao thông vận tải. Giai đoạn từ 1998 đến nay, công ty đã có sự chuyển hƣớng tích cực, chú trọng đầu tƣ và mở rộng thị trƣờng về quy mô cũng nhƣ địa bàn sản xuất trên phạm vi cả nƣớc, đầu tƣ công nghệ mới nhằm duy trì phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty đã và đang khai thác có hiệu quả, có đủ điều kiện để tổ chức nhiều dây chuyền thi công có kỹ thuật cao nhằm thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình giao thông, các công trình công nghiệp và các công trình dân dụng. Thực hiện chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới, xắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nƣớc. Công ty cầu 3 Thăng Long tiến hành chuyển đổi thành công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Ngày 27/12/2005 Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải đã ký quyết định số 4988/QĐ – BGTVT phê duyện phƣơng án và chuyển đổi công ty cầu 3 Thăng Long, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty xây dựng Thăng Long thành công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Tên giao dịch tiếng Việt của là: Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Tên tiếng Anh là: Thang Long Birdge Construction Joint Stock Company No 3. Trụ sở công ty tại xã Hải Bối - huyện Đông Anh – Hà Nội. Số điện thoại: 04.8810143 – 8810142 – 8810265. Fax: 04.8810401. Hiện nay Công ty đã có chi nhánh tại đặt tại 577 đƣờng Phạm Văn Đồng, quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngày 25/3/2006 công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đã tiến hành đại hội cổ đông lần thứ nhất và bầu ra hội đồng quản trị, ban giám đốc. Mặc dù không thể Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 6- tránh khỏi những khó khăn do bƣớc đầu tiến hành cổ phần hoá, nhƣng cho đến nay, lộ trình cổ phần hóa của Công ty đã và đang đƣợc tiến hành suôn sẻ và bƣớc đầu đạt đƣợc một số thành tựu. Công ty đã bắt đầu đi vào ổn định sau giai đoạn khó khăn vừa qua. 2. Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty Giấy chứng nhận kinh doanh số 010312316 ngày 24/5/2006 do sở kế hoạch và đầu tƣ Hà Nội cấp, xác định Công ty Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long có các hoạt động kinh doanh sau: - Xây dựng các công trình giao thông: Cầu đƣờng sắt, cầu đƣờng bộ, cầu cảng, đƣờng cấp II, cấp III. - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi. - Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, thi công các loại móng công trình. - Kinh doanh bất động sản, xuất nhập khẩu vật tƣ, máy móc thiết bị, phụ tùng. - Sửa chữa xe, máy, phƣơng tiện thi công và sản phẩm cơ khí khác. - Kinh doanh xăng, dầu, ga, vật liệu xây dựng. Trong đó xây dựng cầu là thế mạnh từ lâu của Công ty, ngay từ khi thành lập Công ty đã đƣợc giao nhiệm vụ thi công các cây cầu lớn nhất của đất nƣớc và cho đến nay Công ty vẫn đang là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực xây dựng cầu của Việt Nam. Đây chính là ƣu thế để Công ty có thể tiếp tục phát triển và hoàn thành những mục tiêu chiến lƣợc trong giai đoạn hiện nay. 3. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 7- Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC CÔNG TY KỸ SƢ GIAO THÔNG PHÓ GĐ PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT KỸ SƢ GIAO THÔNG PHÕNG KỸ THUẬT PHÕNG TÀI VỤ PHÓ GĐ PHỤ TRÁCH VẬT TƢ THIẾT BỊ KỸ SƢ GIAO THÔNG PHÕNG TỔ CHỨC PHÕNG KẾ HOẠCH PHÕNG VẬT TƢ THIẾT BỊ ĐƠN VỊ THI CÔNG CÁC ĐƠN VỊ LẮP RẮP ĐỘI ĐIỆN MÁY THI CÔNG Sinh viên: Trần Xuân Bách XƢỞNG CƠ KHÍ Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 8- 3.2. Tổ chức ban lãnh đạo Công ty 3.2.1. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị quản lý và chỉ đạo các công việc, hoạt động kinh doanh, giám sát giám đốc và những ngƣời quản lý khác đồng thời xác định các mục tiêu hoạt động, chiến lƣợc, kế hoạch phát triển sản xuất và ngân sách hàng năm. Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty. Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc hay bất kỳ cán bộ quản lý, ngƣời đại diện nào của công ty và quyết định mức lƣơng của họ. Thực hiện các khiếu nại của công ty về cán bộ quản lý cũng nhƣ quyết định lựa chọn đại diện của công ty trong các thủ tục pháp lý Đề xuất các loại cổ phiếu và số lƣợng phát hành. Thực hiện việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần và các chứng quyền. Quyết định giá bán trái phiếu, cổ phiếu và chứng khoán chuyển đổi. Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức. Phê chuẩn việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con. Quyết định thực hiện, sửa đổi, huỷ bỏ các hợp đồng lớn. 3.2.2. Giám đốc công ty Giám đốc công ty là ngƣời phụ trách chung, lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng quản trị, trƣớc cơ quan chủ quản về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, điều động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, đồng thời là ngƣời đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng, tạo công ăn việc làm cho các công nhân viên. 3.2.3. Các phó giám đốc công ty Các phó giám đốc là ngƣời tham mƣu cho giám đốc về mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc. Trực tiếp chỉ đạo phòng khoa học kỹ thuật, phòng vật tƣ thiết bị, ký duyệt các phƣơng án thi công, kế hoạch nguyên vật liệu.Giám sát công trƣờng theo nhiệm vụ của giám đốc. Quan hệ với chủ đầu tƣ, tƣ vấn thiết kế, kỹ sƣ giám sát, giải đáp các vƣớng mắc và trực tiếp kí các biên bản nghiệm thu. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 9- 3.3.Tổ chức các phòng ban chức năng 3.3.1. Phòng kinh tế kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã đề ra. Lập các hồ sơ đấu thầu, chuẩn bị văn bản, giấy tờ theo thủ tục và hợp đồng sau khi thắng thầu. Phân tích đơn giá sản phẩm đồng thời thanh toán khối lƣợng hoàn thành và thanh lý hợp đồng khi kết thúc. Giao khoán cho các công trƣờng khi trúng thầu, lập kế hoạch lao động, tiền lƣơng hàng năm cho các cán bộ, công nhân viên. Giám sát các đơn vị thanh toán trả lƣơng cho ngƣời lao động 3.3.2. Phòng khoa học kỹ thuật Thiết kế phƣơng án tổ chức thi công phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhà đầu tƣ. Giám sát công trƣờng thi công, ký nghiệm thu và thanh toán với kỹ sƣ giám sát theo khối lƣợng hoàn thành, kiểm tra việc ghi chép nhật ký công trình, các số liệu kỹ thuật và hồ sơ hoàn công. Chuẩn bị các giải pháp kỹ thuật và khối lƣợng nguyên vật liệu cho công trƣờng, điều động thiết bị hợp lý, kịp thời cho thi công. 3.3.3. Phòng vật tư - thiết bị Quản lý nguyên vật liệu, thiết bị toàn công ty, bảo đảm thiết bị luôn trong trạng thái tốt, đáp ứng yêu cầu xây lắp của các công trƣờng. Cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lập kế hoạch mua sắm và cung cấp đúng, đủ, kịp thời về số lƣợng, chất lƣợng trong mọi điều kiện để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh, đồng thời thu hồi nguyên vật liệu dƣ thừa của công trình. Cùng với phòng tài chính kế toán hƣớng dẫn thống nhất các chứng từ gốc, thanh quyết toán vật tƣ thiết bị trong công ty. 3.3.4. Phòng tài chính kế toán Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch vốn hàng năm, quản lý và giám sát các hoạt động tài chính trong công ty. Có kế hoạch tạo nguồn vốn, ký kết các hợp đồng vay vốn để đảm bảo vốn theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 10 - Hƣớng dẫn các công trƣờng ghi chép số sách và nhập xuất nguyên vật liệu. Kịp thời thanh toán các hạng mục công trình đã hoàn thành với chủ đầu tƣ để có thể quay vòng vốn nhanh. Hạch toán kinh tế lỗ lãi, thực hiện các chế độ chính sách đối với Nhà nƣớc và ngƣời lao động. 3.3.5. Phòng tổ chức hành chính Quản lý, điều động,bố trí, sắp xếp cán bộ cho công trƣờng, phòng ban trong công ty. Lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện công tác đào tạo, giáo dục nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch bảo hộ lao động, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phát bảo hộ lao động, an toàn lao động của các công trình. Quản lý và giải quyết các chế độ chính sách của ngƣời lao động, làm công tác thi đua, khen thƣởng, kỹ luật. Làm công tác hành chính quản trị, công tác xã hội. 3.3.6. Tổ chức sản xuất ở các đội công trình Công ty tổ chức bộ phận sản xuất thành các đơn vị xây lắp tổng hợp để có thể đảm nhận các phần trong công việc của một công trình, đứng đầu là chỉ huy trƣởng công trình chịu trách nhiệm điều hành sản xuất theo khối lƣợng công việc mà công ty giao. Ngoài ra còn có các trợ lý chuyên môn tại công trƣờng là những ngƣời tham mƣu giúp việc và chịu sự lãnh đạo của chỉ huy trƣởng công trƣờng. Đó là các trợ lý quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, giám sát hiện trƣờng và quản lý các công việc khác. II. NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG TRONG ĐẤU THẦU 1. Kinh nghiệm thi công các công trình của Công ty Đối với một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng cầu, những yêu cầu đòi hỏi phức tạp về kỹ thuật thì kinh nghiệm đối với mỗi nhà thầu là yếu tố quan trọng không thể không xét đến trong quá trình xét thầu. Một công ty muốn trúng thầu thì phải có yếu tố tạo lòng tin cho chủ đầu tƣ và đây chính là yếu tố tốt nhất để làm đƣợc điều đó. Trải qua hơn 40 năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng và xây dựng chuyên ngành giao thông nhƣ: thi công cầu, cống, đƣờng ôtô, đƣờng sắt, sân bay, Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 11 - bến cảng… Công ty đã đảm bảo giao thông thông suốt hàng trăm km đƣờng ôtôđƣờng sắt. Thi công hàng trăm công trình cầu trong phạm vi toàn quốc: Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ (1965-1975): hàng trăm km đƣờng bộ và đƣờng sắt đã đƣợc Công ty tiến hành xây dựng và sửa chữa, đảm bảo giao thông thông suốt cho kháng chiến kiến quốc. Từ năm 1975 đến nay, Công ty đã và đang thi công nhiều công trình cầu lớn với công nghệ thi công tiên tiến nhất hiện nay. Trong tất cả các hợp đồng kinh tế đã đƣợc thực hiện, Công ty luôn hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo các yêu cầu về mỹ thuật, thẩm mỹ và đặc biệt là chất lƣợng đúng theo yêu cầu của chủ đầu tƣ đã đề ra. 2. Máy móc thiết bị Theo sự phát triển của xã hội, việc thi công các công trình ngày càng đòi hỏi quy mô lớn, công nghệ thi công ngày càng cao. Muốn tồn tại và phát triển thì Công ty phải đƣợc trang bị máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ để có thể thi công các công trình có yêu cầu phức tạp hơn với chất lƣợng cao nhất. Bảng 1: Bảng thống kê một số máy móc cơ bản của Công ty TT Loại thiết bị Đơn Tổng vị số Tình trạng thiết bị Công suất hoạt động Nƣớc sản xuất 1 Búa đóng cọc bộ 5 tốt 3-5 tấn Trung Quốc 2 Cẩu long môn 3,2T cái 3 tốt 3,2 tấn Việt Nam 3 Cẩu 12-16T cái 6 tốt 12-16 tấn Liên Xô 4 Cẩu 20-30 tấn cái 6 tốt 20-30 tấn Liên Xô 5 Cẩu 35-40 tấn cái 6 tốt 35-60 tấn Nhật 6 Cẩu 50-60 tấn cái 2 tốt 35-60 tấn Nhật 7 Cẩu long môn 135T cái 1 tốt 135 tấn Việt Nam 8 Máy khoan Lepper bộ 1 tốt F 2000 Đức 9 Máy khoan GPS 20 bộ 1 tốt F 2000 Trung Quốc 10 Máy khoan GPS 15 bộ 1 tốt F 1500 Trung Quốc Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập 11 - 12 - Máy khoan gầu xoay bộ 1 tốt F 2000 Nhật 1 tốt F 2000 Nhật 6 tốt 7 tốt KH 125-3 12 Xe treo đúc hẫng dầm bộ khung T 13 Xe treo đúc hẫng dầm bộ Việt Nam khung T 14 Búa rung các loại cái Nhật + Đức 50-170 KW 15 Máy phát điện cái 12 tốt Trung Quốc\ 75-144 KVA 16 Phao trung 6x3x2 cái 50 tốt 15 tấn Việt Nam 17 Ca nô 150 cv cái 1 tốt 15 tấn Liên Xô 18 Sà lan 200- 400T cái 4 tốt 15 tấn Trung Quốc 19 Máy ép gió cái 6 tốt 4-9m3/ph Đức 20 Máy đo đạc cái 26 tốt 21 Máy bơm vữa cái 6 tốt 4-9m3/h Nhật 22 Trạm trộn bê tông trạm 5 tốt 20-30m3/h Việt Nam 23 Máy trộn bê tông Cái 20 tốt 400-800 lít Trung Quốc + Nhật Nga 24 Xe vận chuyển bê tông Cái 5 tốt 6m3 Hàn Quốc+ Nhật 25 Máy bơm bê tông cái 4 tốt 26 Hệ thống sói hút hệ 4 tốt 27 Máy bơm nƣớc cái 15 tốt 60-90m3/h Việt Nam 90- Trung Quốc + 180m3/h Nga Việt Nam 28 Xe lao dầm cái 1 tốt 21-33m 29 Thiết bị căng kéo dầm bộ 8 tốt F BTCT DƢL Sinh viên: Trần Xuân Bách Đức ly– Trung Quốc + 5 12,7 ly Nga Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập 30 - 13 - Ván khôn dầm L = 24- bộ 10 tốt 24 – 33m Việt Nam 33m 31 Máy ủi các loại cái 2 tốt 75110C Nga 32 Máy xúc các loại cái 2 tốt 0,65- Nga 1,25m3 33 Ô tô tải cái 12 tốt 7-12 tấn Nga +Hàn Quốc 34 Cọc ván thép thanh 1500 tốt 12-18m Nga LASSEN IV, V ( Nguồn: Phòng vật tư thiết bị) 3. Nhân sự và bố trí nhân sự Trong tất cả các hoạt động của xã hội thì yếu tố con ngƣời luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành bại của công việc, của Công ty. Xác định đƣợc điều đó, Công ty luôn có sự chuẩn bị tốt nhất về bố trí nhân lực. Hiện nay Công ty Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đƣợc đánh giá là doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên dồi dào cả về số lƣợng và chất lƣợng. Ta có các bảng kê chi tiết : Bảng2: thống kê cán bộ kỹ thuật TT Cán bộ Đơn vị Tổng số Số năm trong nghề <5 5-10 10-20 >20 năm năm năm năm 1 Kỹ sƣ cầu, hầm, xây dựng Ngƣời 50 12 11 13 14 2 Cán bộ kinh tế Ngƣời 43 13 9 13 8 3 Kỹ sƣ đƣờng bộ Ngƣời 16 7 6 3 0 4 Kỹ sƣ điện máy Ngƣời 21 3 4 6 8 5 Cán bộ trung cấp Ngƣời 27 9 10 3 5 157 44 40 38 35 Tổng cộng (Nguồn: phòng hành chính tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long) Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 14 - Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động lđ trực tiếp 19% lđ gián tiếp 81% Trong đó: - lđ trực tiếp: Tỷ lệ lao động trực tiếp - lđ gián tiếp: Tỷ lệ lao động gián tiếp Do đặc điểm là Công ty xây dựng nên lao động trong Công ty chủ yếu là lao động trực tiếp (hình 2). Lao động gián tiếp chỉ chiếm một số lƣợng là 19% trong tổng số lao động của Công ty. Ngoài đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long còn có một đội ngũ đông đảo công nhân có tay nghề cao, đây chính là những ngƣời trực tiếp tạo nên sản phẩm của Công ty, trình độ và tay nghề của họ quyết định rất nhiều đến chất lƣợng sản phẩm. Công ty muốn tạo uy tín thì ngoài đội ngũ cán bộ quản lý đầy đủ, có chất lƣợng, nhất định phải có đội ngũ lao động trực tiêp hung hậu và có chất lƣợng. Có nhƣ vậy mới có thể tạo ra các ƣu thế so với đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty. Để thấy rõ hơn những điều này ta có các bảng thống kê lao động trực tiếp: Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 15 - Bảng3: thống kê lao động trực tiếp Loại thợ TT Đơn vị Tổng số Bậc thợ 3 4 5 6 7 1 Thợ xây lắp Ngƣời 153 52 37 34 24 6 2 Thợ sắt Ngƣời 115 42 34 24 10 5 3 Thợ hàn Ngƣời 61 26 8 14 8 5 4 Thợ gia công cơ khí Ngƣời 67 14 16 24 12 1 5 Thợ lái máy, lái xe Ngƣời 89 45 15 14 6 9 6 Thợ điện, máy Ngƣời 66 19 21 20 2 4 7 Lao động phổ thổng Ngƣời 40 7 8 9 10 6 8 Các loại thợ khác Ngƣời 36 10 6 7 7 6 9 Thị trƣờng 60 10 21 12 10 7 687 225 166 158 89 49 Tổng cộng Ngƣời (Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long) 4. Nguồn lực về tài chính 4.1. Nguồn vốn Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long là Công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long nên chủ yếu vốn là do Tổng Công ty cấp. Ngoài số vốn đƣợc cấp này, vốn lƣu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh có đƣợc của Công ty còn là từ: - Phần lợi nhuận để phục vụ cho hoạt động tái đầu tƣ (vốn tự có của doanh nghiệp). - Vay tín dụng ngân hàng trên cơ sở hợp đồng đã ký với khách hàng. - Nguồn vốn ứng trƣớc của khách hàng để phục vụ cho thi công các công trình. - Mua vật tƣ, vật liệu thiết bị của các nhà cung cấp thanh toán sau. Trong các năm qua, chỉ tiêu hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty ngày càng giảm (hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn). Điều này là một Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 16 - minh chứng hơn nữa của sự giảm sút nhanh chóng của nguồn vốn chủ sở hữu. Xem bảng dƣới: Bảng 4: So sánh hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty trong các năm2002-2006 Chỉ tiêu Hệ số VCSH Giảm so với năm trƣớc % 2002 0.664 2003 0.471 2004 0.406 2005 0.267 2006 (0.049) 29.07 13.80 34.24 118.35 (Nguồn: Báo cáo tài chính) Có thể thấy tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu so với năm trƣớc là rất lớn, đây là một dấu hiệu không tốt cho tình hình tài chính của Công ty. Dƣạ vào bản 5: bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long, ta thấy giá trị nguồn vốn chủ sở hữu hàng năm biến động giảm không đồng đều qua các năm thậm chí có năm còn âm. Trong khi các khoản phải trả lại càng ngày càng tăng. Sự chênh lệch này không có lợi cho Công ty vì hàng năm Công ty còn phải trả lãi cho các khoản nợ mà các khoản nợ trong mấy năm gần đây lại quá lớn so với vốn chủ sở hữu. Đây là một cơ cấu vốn mạo hiểm, không an toàn cho khả năng thanh toán của Công ty. Nhƣng đây cũng chính là một sự thể hiện rõ nhất những dấu hiệu của quá trình chuyển đổi cổ phần hóa một Công ty nhà nƣớc: một công ty vốn quen hoạt động trong thời kỳ bao cấp nay phải tự hạch toán, tự tìm vốn và hoạt động với năng lực của mình nay lại tiến hành quá trình cổ phần hoá còn nhiều khó khăn và thiếu thốn. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 17 Bảng 5: cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 1 Tổng nguồn vốn 63171378051 50216972655 52137108934 47133975425 43318174940 2 Vốn chủ sở hữu 41976358000 28371458000 21164287000 12607305125 (2115961499) 3 Các khoản phải trả 15321768000 24532784351 24963137000 29568317100 41376217341 4 Nguồn kinh phí và quỹ khác 5873252050 7312720304 6009682934 4958353200 4057919099 ( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2002-2006) Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 18 - 4.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ của Công ty Với các chỉ tiêu đƣợc tính theo các công thức sau: Khả năng thanh toán nợ hiện hành = Tổng tài sản lƣu động / nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh = (vốn bằng tiền + phải thu)/ Nợ ngắn hạn Dựa vào các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long ta tính đƣợc các chỉ tiêu trên nhƣ sau: Bảng 6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 Khả năng thanh toán nợ hiện 1,09 1,06 1,02 1,05 0,3 0,27 0,2 0,34 hành Khả năng thanh toán nhanh Vì doanh nghiệp có tỷ lệ vốn tự có trên vốn vay thấp nên khả năng thanh toán nợ không cao và có xu hƣớng giảm xuống. Nguyên nhân là do vốn vay của doanh nghiệp ngày càng tăng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm nhanh chóng do đó khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ngày càng nhiều. Đây cũng chính là nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp giảm. Khả năng thanh toán của Công ty không tốt cũng là phản ánh thực tế tình hình tài chính của công ty trong thời gian vừa qua, đó chính là sự khó khăn về vốn trong bƣớc đầu tiến hành cổ phần hoá Công ty. Để đánh giá đúng hơn về sự ảnh hƣởng của tình hình tài chính của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đến công tác đấu thầu nhƣ thế nào ta xem bảng tóm tắt tình hình tài sản của Công ty trong các năm gần đây: Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 19 - Bảng 7: Tóm tắt tài sản có, tài sản nợ của Công ty (năm 2003-2006) Chỉ tiêu 2002 2003 Đơnvị: VND 2004 2005 2006 Doanh thu 84.459.000.000 104.758.000.000 134.202.000.000 123.980.000.000 128.547.282.000 Lợi nhuận 1.250.000.000 612.000.000 506.000.000 280.040.000 12.115.961.499 Thuế nộp ngân sách 5.986.432.312 6.385.943.819 7.634.530.409 7.577.794.000 5.327.129.000 Thu nhập bình quân 1.168.000 1.173.000 1.225.000 1.159.000 1.250.000 Tài sản lƣu động 81.894.000 142.609.609 150.329.000 139.339.000 140.421.369 Tài sản cố định 63.089.484.051 60.074.363.046 51.986.777.934 46.994.636.425 43.177.753.571 Tổng tài sản 63.171.378.051 60.216.972.655 52.137.106.934 47.133.975.425 43.318.174.940 ( Nguồn: phòng kế toán tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long ) Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b Chuyên đề thực tập - 20 - Mặc dù vốn vay chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty nhƣng trong thời gian qua Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long có tình hình kinh doanh khá tốt, điều này đƣợc thể hiện ở lợi nhuận và doanh thu của Công ty tăng qua các năm. Tuy nhiên sự tăng trƣởng này là chƣa thật đồng đều, thậm chí có năm còn đi xuống. Hình 3: Sơ đồ thể hiện sự biến động của doanh thu và lợi nhuận của Công ty : Là một Công ty mới đƣợc tổng Công ty cho tách ra hạch toán độc lập, nhƣng vốn lƣu động đƣợc cấp không nhiều, do vậy Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ hoạt động đầu tƣ cho máy móc thiết bị phục vụ thi công và giành ƣu thế trong đấu thầu. Mặc dù là gặp nhiều khó khăn về tài chính, nhƣng trong thời gian qua Công ty vẫn luôn chú trọng đến đầu tƣ cho đội ngũ lao động. Hiện nay Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm và công nhân lành nghề, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cầu. Do vậy Công ty vẫn đƣợc đánh giá là Công ty có kinh nghiệm và trình độ thi công cao. Nhờ vậy, Công ty đã thắng thầu đƣợc những công trình cầu mang tầm thế kỷ của đất nƣớc nhƣ: Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
- Xem thêm -