Tài liệu Hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công việt nam (tt tv)

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 133 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU HIỀN HOÀN THIỆN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã Số: 62.34.03.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2009. Minh bạch thông tin trong Báo cáo tài chính khu vực công. TP.HCM: Tạp chí Ngân hàng số 40 tháng 7/2009. 2. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2012. Phân tích những hạn chế của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. TPHCM: Công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM). 3. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014. Định hướng xây dựng Báo cáo tài chính cho mục đích tại các đơn vị kế toán thuộc khu vực công Việt Nam. TPHCM: Tạp chí Đại học Công nghiệp số 3 tháng 8 năm 2014. 4. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014. Vận dụng IPSAS để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các đơn vị hành chính sự nghiệp. TPHCM: Công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM) MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................... 1 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu........................................ 2 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 3 5. Đóng góp của luận án ............................................................................. 3 6. Kết cấu của luận án ................................................................................. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG ............................................................................................................ 4 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC ............. 4 1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC ............ 5 1.3 NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............ 5 1.4. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ........................................................................................... 5 1.4.1 Xác định khe hổng nghiên cứu ...................................................... 5 1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả ............................................... 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO KHU VỰC CÔNG ................................................................. 7 2.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG THEO KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ. ......................................................... 7 2.1.1 Khái niệm....................................................................................... 7 2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công ...................................................... 7 2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công ........................................................................................................ 8 2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công. ........................................................................ 8 2.1.5 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung ................................................................................................................ 8 2.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM ................................... 9 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 11 3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ....................................... 11 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ................................ 11 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ............................ 12 3.3.1 Xác định các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích cần được kiểm định...................................... 12 3.3.2 Xác định công cụ phân tích để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích ........... 12 3.3.3 Dữ liệu thống kê .......................................................................... 14 3.3.4 Xác định kích thước mẫu và thang đo ......................................... 14 3.3.5 Qui trình thực hiện thống kê trên mô hình EFA .......................... 14 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................... 15 4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 15 4.1.1 Kết quả nghiên cứu định tính ...................................................... 15 4.1.1.1 Kết quả nghiên cứu về thực trạng BCTC khu vực công....... 15 4.1.1.2 Kết quả nghiên cứu về tính hữu ích của thông tin trên BCTC khu vực công được áp dụng cho đơn vị HCSN và sự cần thiết chuyển đổi cơ sở kế toán khu vực công. ....................................................... 15 4.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng (nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC khu vực công) ......................................................... 16 4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG .............................................................. 17 4.2.1 Ưu điểm ....................................................................................... 17 4.2.2 Nhược điểm ................................................................................. 17 4.3 BÀN LUẬN VỀ NỘI DUNG HOÀN THIỆN BCTC KHU VỰC CÔNG ...................................................................................................... 17 4.3.1 Quan điểm hoàn thiện: Các quan điểm để xác lập và hoàn thiện BCTC khu vực công bao gồm: ............................................................. 17 4.3.2 Định hướng hoàn thiện ................................................................ 17 4.3.3 Bàn luận về giải pháp hoàn thiện ................................................ 18 4.3.3.1 Giải pháp nền ........................................................................ 18 4.3.3.2 Các giải pháp cụ thể để hoàn thiện BCTC khu vực công. .... 19 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 23 5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................ 23 5.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 23 5.2.1 Kiến nghị với Quốc Hội............................................................... 23 5.2.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ............ 23 5.2.3 Kiến nghị với cơ quan kiểm toán Nhà nước ................................ 24 5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................... 24 5.3.1 Những hạn chế của luận án .......................................................... 24 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo......................................................... 24 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  PHẦN TIẾNG NƯỚC NGOÀI ADP: Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) AFTA: Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (Asia-Pacific Economic Cooperation) CEPT: Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff) IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) FAF: Quỹ kế toán tài chính (Financial Accounting Foundation) FASB: Ban chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ (Financial Accounting Standards Board) FASAC: Hội đồng tư vấn chuẩn mực kế toán tài chính (Financial Accounting Standards Advisory Council) GASB: Ban chuẩn mực kế toán chính phủ Mỹ (Governmental Accounting Standards Board) GASAC: Hội đồng tư vấn chuẩn mực kế toán chính phủ Mỹ (Governmental Accounting Standards Advisory Council) OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development) IPSASs: Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector Accounting Standards) IPSASB: Hội đồng ban hành chuẩn mực kế toán công quốc tế. (International Public Sector Accounting Standards Board) IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế. (International Monetary Fund) WB: Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)  PHẦN TIẾNG VIỆT BCTC: Báo cáo tài chính BTC: Bộ Tài Chính CĐ: Chế độ CĐKT: Chế độ kế toán CMKT: Chuẩn mực kế toán ĐT: Đặc tính HCSN: Hành chính sự nghiệp KBNN: Kho bạc nhà nước MT: Mục tiêu NSNN: Ngân sách nhà nước QĐ: Quyết định TT: Thông tư TSCĐ: Tài sản cố định XHCN: Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt ........................................................................................................... 7 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ khung nghiên cứu ............................................................. 11 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Xuất phát từ thực trạng chế độ kế toán khu vực công Việt Nam hiện nay còn nhiều cách biệt so với kế toán khu vực công trên thế giới. Kế toán khu vực công Việt Nam chưa cung cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định.Vì vậy, kế toán khu vực công chưa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công. Bên cạnh đó là quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã hình thành các mối quan hệ quốc tế đồng thời tạo ra nhu cầu đòi hỏi thông tin được cung cấp phải có tính chuẩn mực, có khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận (Bộ tài chính, 2011). Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin trên báo cáo tài chính cho mục đích ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình đồng thời phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế là việc làm cấp thiết và rất hữu ích cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công cung cấp thông tin hữu ích, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội Việt Nam trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. - Mục tiêu cụ thể: + Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam nhằm đảm bảo BCTC khu vực công cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. + Đề xuất các giải pháp nền nhằm đảm bảo cho việc cải cách, đổi mới kế toán khu vực công Việt Nam được khả thi, qua đó tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập hệ thống BCTC cho mục đích chung ở khu vực công nói chung và ở đơn vị HCSN nói riêng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế và xu hướng chung về kế toán công của các quốc gia trên thế giới nhưng vẫn phù hợp với môi trường của Việt Nam. 1 - Câu hỏi nghiên cứu + Câu hỏi nghiên cứu 1: Báo cáo tài chính khu vực công hiện nay có những hạn chế nào và những hạn chế đó có ảnh hưởng như thế nào đến việc cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng? + Câu hỏi nghiên cứu 2: Các nhân tố nào tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế? + Câu hỏi nghiên cứu 3: Nội dung và kết cấu BCTC cho mục đích chung khu vực công Việt Nam như thế nào để BCTC khu vực công có thể cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế? 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của Luận án Luận án nghiên cứu hệ thống BCTC áp dụng cho các đơn vị trong khu vực công Việt Nam và các qui định có liên quan cũng như một số qui định quốc tế về vấn đề này. Cụ thể đối tượng nghiên cứu của Luận án bao gồm: + Chế độ kế toán và BCTC của các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam. + Chuẩn mực kế toán công quốc tế và xu hướng kế toán khu vực công trên thế giới. + Các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công nhằm cung cấp thông tin trên BCTC trung thực, hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. - Phạm vi nghiên cứu Tác giả tập trung nghiên cứu về nội dung thông tin trên báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công tại Việt Nam, xu hướng kế toán khu vực công của các quốc gia trên thế giới và các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam để kế toán khu vực công Việt Nam có thể cung cấp thông tin kế toán hữu ích, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. Nghiên cứu IPSASs và nghiên cứu kế toán khu vực công của các quốc gia Mỹ, Úc và Nam Phi để định hướng cho việc hoàn thiện BCTC cho mục đích chung khu vực công nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC khu vực công. Tuy nhiên, do khu vực công quá rộng, mỗi ngành nghề, lĩnh vực thuộc khu vực công có những đặc điểm khác nhau mang tính chất đặc thù về nghiệp vụ phát sinh, về quản lý tài chính nên phần nghiên cứu hoàn thiện về nội dung chi tiết BCTC cho mục đích chung khu vực công tác giả chọn đơn vị công điển hình là đơn vị HCSN để trình bày giải pháp cụ thể hoàn thiện các chỉ tiêu BCTC cho 2 mục đích chung. Sở dĩ luận án chọn đơn vị HCSN để đề xuất các giải pháp cụ thể là do các đơn vị HCSN chiếm đại bộ phận trong khu vực Công tại Việt Nam và việc tổ chức thực hiện công tác kế toán dễ dàng chuyển sang cơ sở dồn tích để thích ứng với việc áp dụng IPSASs. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nội dung phương pháp nghiên cứu tác giả sẽ trình bày chi tiết hơn trong chương 3 của bản tóm tắt này. 5. Đóng góp của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án đã đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn cho kế toán khu vực công bao gồm: - Về mặt lý luận + Phân biệt và làm sáng tỏ về mặt lý luận hai loại BCTC cho đơn vị công là BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt. - Về mặt thực tiễn + Đánh giá thực trạng về tính hữu ích của thông tin trên BCTC khu vực công nói chung và BCTC đơn vị HCSN nói riêng. + Xác định các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế. + Đề xuất giải pháp nền để BCTC khu vực công Việt Nam có thể được lập và trình bày được theo thông lệ kế toán quốc tế và cung cấp thông tin hữu ích. + Hoàn thiện nội dung thông tin trên BCTC cho mục đích chung của khu vực công nói chung và đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng để BCTC cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, phù hợp với môi trường Việt Nam. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu và phần phụ lục, Luận án gồm có 5 chương: Chương 1: Tổng quan về Báo cáo tài chính khu vực công và các vấn đề liên quan đến kế toán khu vực công Chương 2: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực công Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG Tác giả trình bày tổng quan nghiên cứu về hai nội dung: (1) Tổng quan các điều kiện, các nhân tố tác động đến việc đổi mới kế toán khu vực công và (2) Tổng quan về BCTC khu vực công, kế toán khu vực công. 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính, các nghiên cứu trước đây của Lüder (1992); Ouda (2004, 2008); Chan J.L (2005); Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011); Harun Harun và Haryono Kamase (2012); Cristina Silvia Nistora và cộng sự (2013) đều khẳng định để nâng cao chất lượng thông tin BCTC khu vực công nhằm tăng cường tính hữu ích, trung thực, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình thì các quốc gia cần thực hiện kế toán khu vực công trên cơ sở dồn tích hoàn toàn. Bên cạnh đó bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính các nghiên cứu trước đây đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán sang cơ sở dồn tích của các quốc gia phát triển (Klaus G. Lüder, 1992; Hassan A. G. Ouda, 2004; Cristina Silvia Nistora và cộng sự, 2013) và các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán cơ sở dồn tích của các nước đang phát triển (Chan J.L, 2005; Hassan A. G. Ouda,2008; Phetphrairin Upping và Judy Olive, 2011; Harun Harun và Haryono Kamase, 2012; Cristina Silvia Nistora và cộng sự, 2013). Về BCTC cho khu vực công, các nghiên cứu trước đây của Carlin Tyrone M (2003), Daniela Artemisa Calu và cộng sự (2008), Colin Clark(2010), Janet Mack (2003, 2006) v.v... khẳng định mục tiêu BCTC khu vực công ngoài việc cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định còn cung cấp thông tin cho việc đánh giá trách nhiệm giải trình. Tuy nhiên, khi lập BCTC trên cơ sở dồn tích để đáp ứng mục tiêu BCTC phải thực hiện đầy đủ, toàn phần chứ nếu chỉ thực hiện ở một vài lĩnh vực và một vài tiểu bang thì không mang lại hiệu quả so với chi phí bỏ ra (Carlin Tyrone M, 2003) và BCTC cho mục đích chung cung cấp thông tin hữu ích thì BCTC phải bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC và Báo cáo kiểm toán BCTC (Janet Mack, 2006). Yasuhiro Yamada (2007), Maria Kapadis và Colin Clark (2010) đã xác định các BCTC trong khu 4 vực công trình bày các thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết minh về tình hình tài chính và phi tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình. Việc nghiên cứu lập và trình bày BCTC theo IPSASs bao gồm năm báo cáo Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền, báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu và bảng thuyết minh BCTC thì chắc chắn thông tin cung cấp sẽ giá trị hơn, hữu ích hơn (Carmen Cretu và cộng sự, 2011). 1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC Tại Việt Nam, tác giả chưa nghiên cứu thấy các công trình nghiên cứu chuyên sâu, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và thực hiện khảo sát tại Việt Nam để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích tại Việt Nam và các nghiên cứu chuyên sâu về BCTC khu vực công Việt Nam. Lê Thị Cẩm Hồng (2013) và Phan Thị Thúy Quỳnh (2012) đã nghiên cứu về BCTC cho các đơn vị HCSN tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, giải pháp BCTC cho đơn vị HCSN – một loại hình đơn vị thuộc khu vực công. 1.3 NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu trước đây liên quan đến BCTC khu vực công, các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công chủ yếu được nghiên cứu cho các quốc gia khác ngoài Việt Nam như Úc, Romania, Indonesia, Ai Cập, Thái Lan… 1.4. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 1.4.1 Xác định khe hổng nghiên cứu Từ việc xem xét, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài mà tác giả đã nghiên cứu kết hợp với nghiên cứu xu hướng chung kế toán khu vực công của các quốc gia trên thế giới tác giả nhận thấy kế toán khu vực công thực hiện trên cơ sở dồn tích mang lại nhiều lợi ích và phù hợp với xu hướng chung của kế toán khu vực công trên thế giới. Trong bối cảnh Việt Nam đã cam kết thực hiện kế toán khu vực công trên cơ sở dồn tích tuân thủ IPSASs (IPSASB, 2013) và việc ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam dựa trên IPSASs đã được các nhà ban hành chính sách kế toán Việt 5 Nam khẳng định và đưa ra lộ trình ban hành cụ thể (Bùi Văn Mai, 2007; Đặng Thái Hùng, 2011), hiện nay các chuẩn mực kế toán công Việt Nam đã đang trong đoạn chuẩn bị ban hành. Như vậy, trong tương lai kế toán khu vực công Việt Nam sẽ thực hiện trên cơ sở chuẩn mực kế toán khu vực công Việt Nam được xây dựng dựa trên IPSASs là vấn đề đã được hoạch định và có lộ trình chiến lược rõ ràng của chính phủ Việt Nam. Tuy nhiên, tại Việt Nam tác giả chưa thấy có công trình nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam sang cơ sở dồn tích phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế và qua đó thực hiện các biện pháp giảm thiểu trở ngại cho việc đổi mới kế toán khu vực công và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về BCTC tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam trên cơ sở dồn tích sao cho báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế đồng thời phù hợp với bối cảnh quản lý kinh tế, tài chính khu vực công của Việt Nam. 1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước, luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu về kế toán khu vực công tại Việt Nam và tập trung nghiên cứu kiểm định các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công Việt Nam theo hướng chuyển đổi kế toán khu vực công Việt Nam sang cơ sở dồn tích. Trên cơ sở đó tạo tiền đề cho việc hoàn thiện BCTC khu vực công để BCTC khu vực công Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. Tuy nhiên, do đặc thù khu vực công quá rộng, quá nhiều loại hình đơn vị thuộc khu vực công như đơn vị hành chính sự nghiệp, kho bạc, thuế, hải quan, phường xã v.v… mà hiện nay các đơn vị này đang làm kế toán theo những qui định khác nhau của Bộ tài chính. Vì vậy, theo nội dung đã được giải thích trong phần phạm vi nghiên cứu, luận án nghiên cứu hoàn thiện báo cáo tài chính cho khu vực công nhưng sẽ phân tích và minh họa cụ thể nội dung, kết cấu BCTC cho đơn vị hành chính sự nghiệp. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO KHU VỰC CÔNG 2.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG THEO KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ. 2.1.1 Khái niệm: BCTC khu vực công là các báo cáo được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch được thực hiện bởi một đơn vị thuộc khu vực công. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị thuộc khu vực công. 2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công IPSASs phân biệt hai loại BCTC khác nhau cho khu vực công đó là: BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt. Bảng 2.1: Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt Nội dung so sánh Đối tượng sử dụng thông tin Mục tiêu BCTC Thông tin cung cấp và số lượng BCTC BCTC cho mục đích chung BCTC cho mục đích đặc biệt Tất cả những đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin mà không có khả năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn vị công cung cấp thông tin. Tất cả những đối tượng có khả năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn vị công cung cấp thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin riêng của họ. Ví dụ: Cơ quan thuế, cơ quan quản lý ngân sách nhà nước, đơn vị cấp trên, kiểm toán nhà nước, ngân hàng, khách hàng đặc biệt, chủ nợ, tổ chức quốc tế v.v... Cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và giải trình. Cung cấp thông tin hữu ích cho các mục đích riêng. Tùy theo từng đối tượng sẽ có các mục tiêu khác nhau. BCTC cung cấp các thông tin sau: - Thông tin về tình hình hoạt động; - Thông tin về tình hình tài chính; - Thông tin về sự thay đổi tài sản thuần; - Thông tin về dòng tiền; - Thông tin giải trình, thuyết minh bổ sung; Các thông tin này được trình bày trên 5 báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo sự thay đổi của tài sản thuần, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC. Thông tin cung cấp trên BCTC không theo khuôn mẫu định sẵng. Tùy theo nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin sẽ cung cấp thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin. 7 Sự tuân thủ chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán Bắt buộc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và các nguyên tắc kế toán. Hầu hết các chuẩn mực kế toán công tại các quốc gia trên thế giới, IPSASs được ban hành để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trên BCTC cho mục đích chung. Tùy theo qui định ở mỗi quốc gia nhưng xu hướng chung không bắt buộc tuân thủ toàn bộ. Mức độ công khai thông tin BCTC Bắt buộc công bố công khai rộng rãi, minh bạch cho các đối tượng sử dụng thông tin Không bắt buộc công khai rộng rãi. Chỉ cung cấp thông tin cho đúng đối tượng có yêu cầu Nguồn: Tác giả tự tập hợp từ các IPSASs 2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công Mục đích chính của báo cáo tài chính cho mục đích chung là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng cho các mục đích giải trình trách nhiệm và cho các mục đích ra quyết định. 2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công: Tính dễ hiểu, Tính phù hợp và đáng tin cậy, Tính trọng yếu, Tính trung thực, Tính trung lập, Tính so sánh được, Tính kiểm chứng được. 2.1.5 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung: Hoạt động liên tục, Trình bày nhất quán, Trọng yếu và tổng hợp, Bù trừ. 2.1.6 Số lượng, nội dung và kết cấu của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công a. Số lượng BCTC: Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần (vốn chủ sở hữu), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Chính sách kế toán và giải trình báo cáo tài chính (Bảng thuyết minh BCTC). b. Nội dung và kết cấu BCTC b1. Báo cáo tình hình tài chính: Ít nhất trong báo cáo tình hình tài chính phải trình bày được các khoản mục sau: Tài sản: Tài sản được chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn; Nợ phải trả: Nợ phải trả được chia thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn; Tài sản thuần (Vốn chủ sở hữu). b2. Báo cáo kết quả hoạt động: Ngoài phần tiêu đề, ít nhất trong báo cáo kết quả hoạt động phải có các khoản mục sau: Thặng dư hoặc thâm hụt từ các hoạt động của đơn vị; Chi phí tài chính; Phần thặng dư hoặc thâm hụt thuần của các đơn vị liên doanh, liên kết tính theo phương pháp vốn chủ sở hữu; Thặng dư 8 hoặc thâm hụt từ các hoạt động thông thường; Các khoản mục bất thường; Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thặng dư hoặc thâm hụt thuần; Tổng thặng dư hoặc thâm hụt thuần của đơn vị trong kỳ kế toán. b3. Báo cáo thay đổi về tài sản thuần (vốn chủ sở hữu): Đơn vị cần phải chỉ rõ sự thay đổi của tài sản thuần trong kỳ báo cáo theo từng nội dung: Thặng dư hoặc thâm hụt thuần trong kỳ kế toán; Mỗi khoản mục thu nhập và chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản thuần cũng như tổng của các khoản mục đó (do các chuẩn mực khác yêu cầu); Những tác động của sự thay đổi chính sách kế toán và việc sửa chữa những sai sót cơ bản theo yêu cầu của phương pháp chuẩn trong IPSAS 3. b4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các thông tin trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho việc đánh giá khả năng của đơn vị trong việc tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền cũng như việc đáp ứng nhu cầu sử dụng luồng tiền của đơn vị. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần phải báo cáo các luồng tiền trong kỳ được phân loại theo các hoạt động chính (hoạt động thông thường đúng mục đích của đơn vị công), hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. b5. Giải trình báo cáo tài chính (Bảng thuyết minh BCTC) Giải trình báo cáo tài chính của đơn vị phải trình bày các thông tin sau: Nêu được những thông tin là cơ sở để lập báo cáo tài chính và chính sách kế toán áp dụng và các sự kiện khác trong đơn vị; Đưa ra các thông tin theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán công mà nó chưa được trình bày trong báo cáo; Cung cấp thêm thông tin chưa được trình bày trong báo cáo tài chính nhưng cần thiết để phản ánh trung thực. 2.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM IMF đã có cuộc khảo sát và thống kê tình hình thực hiện kế toán khu vực công trên cở sở dồn tích ở các quốc gia trên thế giới vào năm 2009 và kết quả cho thấy xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới đang chuyển dần từ kế toán trên cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích. Cũng theo IMF (2009) thì Úc, Mỹ là hai trong bảy quốc gia đã hoàn thành công trong việc công bố thông tin trên BCTC khu vực công trên cơ sở dồn tích một cách rộng rãi và toàn diện. Nam Phi là quốc gia đang phát triển được đánh giá thành công nhất trong việc cải 9 cách chế độ kế toán khu vực công. BCTC khu vực công của Nam Phi được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về sự minh bạch và hữu ích. Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu chế độ kế toán khu vực công của các quốc gia Úc, Mỹ, Nam Phi như sau: - Cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán không thuần túy là cơ quan quản lý Nhà nước mà là hội đồng biên soạn chuẩn mực độc lập với các cơ quan quản lý Nhà nước, được bổ nhiệm từ nhiều thành phần thuộc đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC . - Ban hành các chuẩn mực kế toán riêng cho quốc gia của họ nhưng nhìn chung khá tương đồng với IPSAS và các qui định khác IPSASs chưa ban hành thì cũng rất tương đồng với IAS. - Xác định mục tiêu BCTC cho mục đích chung rất rõ ràng là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm giải trình. - BCTC được phân thành BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt. - Thống nhất qui định chung về nội dung thông tin, số lượng báo cáo trên BCTC cho tất cả các đơn vị thuộc khu vực công. 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN Để đạt được muc tiêu nghiên cứu tác giả xây dựng khung nghiên cứu như sơ đồ 3.1. Sơ đồ 3.1: Sơ đồ khung nghiên cứu 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để mô tả, phân tích các đánh giá thực trạng chế độ kế toán khu vực công, báo cáo tài chính của khu vực công và nghiên cứu tính hữu ích của thông tin trên BCTC khu vực công; Phân tích và tổng hợp các qui định IPSASs và khuôn mẫu lý thuyết kế toán khu vực công; Nghiên cứu xu hướng kế toán khu vực trên thế giới và bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về lập, trình bày BCTC khu vực công; Phân tích và quyết định chọn lựa giải pháp tối ưu để hoàn thiện BCTC khu vực công nói chung và BCTC đơn vị HCSN nói riêng tại Việt Nam; Củng cố, khẳng định các quan điểm đánh giá của tác giả về thực trạng BCTC đơn vị công, các giải pháp đề xuất hoàn thiện BCTC khu vực công nói chung và BCTC đơn vị sự 11 nghiệp là hợp lý, đáp ứng được nhu cầu người sử dụng thông tin. Đồng thời tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tập hợp các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi kế toán khu vực công Việt Nam sang cơ sở dồn tích. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tư duy, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, điều tra, khảo sát, lấy ý kiến chung và lấy ý kiến chuyên gia, thống kê mô tả. 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG Sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi kế toán khu vực sang cơ sở dồn tích để BCTC cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. 3.3.1 Xác định các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích cần được kiểm định Cristina Silvia Nistora và cộng sự (2013) đã cho rằng sự phát triển kế toán khu vực công của các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng của sáu nhân tố (1) Môi trường chính trị, (2) Môi trường pháp lý, (3) Môi trường kinh tế, (4) Môi trường giáo dục, (5) Môi trường văn hóa xã hội, (6) Môi trường nghề nghiệp. Tuy nhiên, Zhang (2005) đã gộp môi trường giáo dục và môi trường nghề nghiệp thành một nhân tố. Trong khi đó, các nghiên cứu trước đây của Ouda (2004, 2008); Chan J.L (2005); Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011); Harun Harun và Haryono Kamase (2012) đã khẳng định nhân tố Quốc tế sẽ ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Kết hợp các công trình nghiên cứu trước đây tác giả xác định ban đầu có sáu nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công cần được thực hiện kiểm định tại Việt Nam bao gồm: (1) Môi trường Chính trị, (2) Môi trường Pháp lý, (3) Môi trường Kinh tế, (4) Môi trường Giáo dục nghề nghiệp, (5) Môi trường Quốc tế, (6) Môi trường Văn hóa. 3.3.2 Xác định công cụ phân tích để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích Tác giả sẽ sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi kế toán sang cơ sở dồn tích của kế toán khu vực công tại Việt Nam. Phương trình ước lượng có dạng tổng quát như sau: 12
- Xem thêm -