Tài liệu Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp klassy

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy. ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với ngày càng nhiều thách thức. Để cạnh tranh trong một thị trƣờng đầy biến động, các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi phải biết cách sử dụng tối đa những nguồn lực của mình nhằm mang lại một kết quả kinh doanh tốt nhất. Hòa cùng xu thế đó Cty CP Klassy không ngừng nỗ lực đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, tìm kiếm thị trƣờng tăng cƣờng các mối quan hệ với đối tác, bạn hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quá trình thực tập tại Cty CP Klassy em đã nhận thấy đƣợc việc khai thác và sử dụng nguồn vốn ở công ty luôn đƣợc ban lãnh đạo công ty quan tâm và chú trọng trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh, nhận thức đƣợc nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các công ty kinh doanh nội thất nói chung và công ty cổ phần Klassy nói riêng. Vì vậy em đã lựa chon đề tài „‟ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Klassy” làm khóa luận tốt nghiệp. Đề tài này phù hợp với mức độ một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành khoa Kế toán. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Về mặt lý thuyết: Đề tài sẽ tập trung khái quát lại những kiến thức đã có, nhằm củng cố thêm những kiến thức, lý luận khi vận dụng vào thực tiễn. Đề tài sẽ hệ thống hóa một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh, các chỉ tiêu thƣờng đƣợc áp dụng trong việc phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối với mặt hàng nội thất tại công ty cổ phần KLassy. - Về thực tiễn: Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Cty Cp Klassy, theo nhƣ các số liệu báo cáo đƣợc phòng kế toán và phòng kinh doanh cung cấp, sẽ tập trung vào những nhóm chỉ tiêu chủ yếu thƣờng xuyên đƣợc doanh nghiệp áp dụng trong 1 việc tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu đề tài để đạt được các mục tiêu sau: - Thứ nhất: Hệ thống hóa một số lý thuyết về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Từ đó đƣa ra các chỉ tiêu để phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Klassy. - Thứ hai: Thông qua các lý thuyết đó tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực tế về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy. - Thứ ba: Nêu ra những kết quả đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của nó trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Từ đó đề xuất hƣớng giải quyết nhằm giúp Công ty cổ phần Klassy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài • Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp. • Phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Về nội dung: Đề tài phân tích, đánh giá về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy, nêu ra những kết quả đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế. Từ đó đề xuất hƣớng giải quyết nhằm giúp Công ty cổ phần Klassy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy. - Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011. 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Có nhiều phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhƣng ở đây bài khóa luận sử dụng hai phƣơng pháp cơ bản nhất là phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu. - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu bao gồm phƣơng pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn. Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của công ty, sách báo, tạp chí, mạng internet. - Phƣơng pháp phân tích dữ liệu bao gồm các phƣơng pháp thống kê, so sánh, lập bảng biểu để phân tích, đánh giá. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Khóa luận tốt nghiệp ngoài các phần: óm lƣợc; lời cảm ơn; danh mục bảng biểu; danh mục từ viết tắt; mục lục; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục; phần mở đầu; theo kết cấu còn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Chƣơng 2: HỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KLASSY Chƣơng 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KLASSY 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trƣờng, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có đƣợc các yếu tố cần thiết nhƣ kho tàng, cửa hàng, văn phòng, nhà xƣởng, máy móc thiết bị, phƣơng tiện, vật tƣ, hàng hoá…Muốn có đƣợc các tài sản này, các doanh nghiệp cần phải có một lƣợng vốn nhất định để đầu tƣ, mua sắm, thuê mƣớn…Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm sao để có đủ vốn và phải sử dụng nó nhƣ nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vốn kinh doanh là gì? Một số quan điểm nêu ra về vốn kinh doanh nhƣ: heo quan điểm của Mark – nhìn dƣới giác độ của các yếu tố sản xuất thì “ Vốn chính là tƣ bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. uy nhiên Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dƣ cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển. Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hoá nhƣng đƣợc sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền gửi ngân hàng…Đất đai không đƣợc coi là vốn. Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Học viện Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính 2008: “Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đƣợc huy động sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi”. 4 Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trƣớc khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tƣ ứng trƣớc cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trƣớc ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thƣờng xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngƣợc lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đƣợc huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dƣới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lí vốn trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, có thể khái quát “ Vốn là một phần thu nhập quốc dân dƣới dạng vật chất và tài sản chính đƣợc các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận”. Phân loại vốn kinh doanh. Phân loại vốn theo nguồn hình thành. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu đƣợc do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ đƣợc chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đƣợc hình thành theo các cách thức khác nhau. hông thƣờng nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chƣa phân phối. Nợ phải trả Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định đƣợc hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và 5 sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho ngƣời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này đƣợc doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (nhƣ thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp…) nhƣng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn. Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn. Vốn cố định: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình. SCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhƣng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dƣới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ… - Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ SCĐ chƣa khấu hao và vốn khấu hao khi chƣa đƣợc sử dụng để sản xuất SCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Vốn lƣu động : Vốn lưu động là bộ phận vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tài TSNH của doanh nghiệp. Vốn lƣu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lƣơng…Những giá trị này đƣợc hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. rong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dƣới hình thức tiền lƣơng đã bị ngƣời lao động hao phí nhƣng đƣợc tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên nhiên vật liệu đƣợc chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lƣu động ứng với các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Không những thế tỷ trọng, thành phần cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp cũng khác nhau. rong 6 doanh nghiệp thƣơng mại tỷ trọng của vốn lƣu động chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lƣu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển đƣợc một vòng thì vốn lƣu động đã chu chuyển đƣợc nhiều vòng. Việc phân chia theo cách này giúp các doanh nghiệp thấy đƣợc tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp. Kết cấu tài sản ngắn hạn của DNTM:  Căn cứ vào hình thái biểu hiện và khả năng thanh khoản: Vốn bằng tiền Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác  Căn cứ vào các khâu của quá trình kinh doanh TSNH trong khâu dự trữ TSNH trong khâu sản xuất SNH trong khâu lƣu thông 1.1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà DN sử dụng trong kỳ kinh doanh. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thƣơng mại – Đại học hƣơng mại – Năm 2006) Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có 7 hiệu quả. Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết đƣợc các vấn đề nhƣ: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt đƣợc các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình. 1.2. Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1.2.1 Mục đích và ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nhằm mục đích để nhận thức đánh giá đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh. Mục đích cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp, các đối tƣợng quan tâm khác nhƣ các nhà đầu tƣ, hội đồng quản trị, ngân hàng và các đối tƣợng cho vay…để họ đánh giá khả năng tính chắc chắn của đồng tiền vào ra để hộ có quyết định đúng đắn khi đầu tƣ và cho vay. Ý nghĩa: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu quản lý và sử dụng vốn thƣờng đƣợc phản ánh trên báo cáo tài chính, đánh giá những gì làm đƣợc, dự kiến kế hoạch cho tƣơng lai  Các nhà quản lý sẽ thấy đƣợc trách nhiệm của mình với số vốn, đƣa ra các giải pháp khắc phục nhƣợc điểm. 1.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh - Phân tích khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanh Sử dụng phƣơng pháp so sánh, tỷ lệ để đánh giá tình hình tăng giảm VKD. Nếu tài sản của DN tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh tăng (so với kế hoạch) hoặc tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh ≥ tỷ lệ tăng của tài sản thì đánh giá là tốt, phản ánh khả năng sản xuất và quy mô hoạt động kinh doanh của DN tăng. Còn trƣờng hợp tài sản của DN tăng nhƣng doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh không tăng hoặc tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của tài sản là không hợp lý, DN chƣa khai thác tốt tiềm năng của tài sản cho hoạt động kinh doanh, năng lực sản xuất và quy mô của DN giảm. - Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động 8 Nếu tài sản ngắn hạn của DN tăng đồng thời doanh thu bán hàng của DN trong kỳ tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng ≥ tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn thì đánh giá là tốt. Ngƣợc lại, nếu tài sản ngắn hạn của DN trong kỳ tăng nhƣng tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn >tỷ lệ tăng của doanh thu là không tốt. - Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn cố định Nếu tài sản dài hạn của DN tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của DN tăng và ngƣợc lại, tài sản dài hạn của DN giảm thì năng lực sản xuất kinh doanh của DN giảm. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh Hệ số doanh thu trên VKD bình quân Doanh thu bán hàng trong kỳ = VKD bình quân - VKD bình quân  Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thực hiện trong kỳ. - Hệ số LNTT trên - VKD bình quân LNTT trong kỳ = VKD bình quân VKD bình quân  Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thực hiện trong kỳ. LNTT trong kỳ Hệ- số LNTT trên VCSH = Vốn chủ sở hữu - Vốn chủ sở hữu 9  Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ - VKD bình quân - VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ = 2 2 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Hệ số doanh thu trên vốn lưu động DT bán hàng trong kỳ Hệ số DT trên VLĐ = Vốn lưu động bình quân Nếu hệ số doanh thu trên vốn lƣu động bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tăng và ngƣợc lại. Ngoài ra để nâng cao mức doanh thu đạt đƣợc trên một đồng vốn lƣu động ta phải đẩy mạnh tốc độ lƣu chuyển của vốn lƣu động bằng cách tăng hệ số quay vồng vốn lƣu động và giảm số ngày lƣu chuyển của đồng vốn lƣu động.  Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động Lợi nhuận kinh doanh đạt đƣợc trong kì Hệ số LN trên VLĐ = Vốn lƣu động bình quân Nếu hệ số lợi nhuận trên vốn lƣu động bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tăng và ngƣợc lại.  Vòng quay vốn lưu động. Giá vốn hàng bán Số vòng quay VLĐ= Vốn lƣu động bình quân Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luận chuyển của vốn, cho biết vốn lƣu động quay đƣợc mấy vòng trong kì. Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. 10  Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động. Vốn lƣu động bình quân Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động = Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng vốn lƣu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định -  Hệ số doanh thu trên vốn cố định DT bán hàng trong kì Hệ số D trên VCĐ = Vốn cố định bình quân Nếu hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngƣợc lại.  Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định Hệ số LN trên VCĐ = LN đạt đƣợc trong kì Vốn cố định bình quân Nếu hệ số lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngƣợc lại.  Sức sản xuất tài sản cố định Tổng doanh thu Sức sản xuất tài sản cố định = Nguyên giá SCĐbq  Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân SCĐ đem lại mấy đồng doanh thu ( hay giá trị tổng sản lƣợng). 11 CHƢƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KLASSY 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy 2.1.1 Khái quát về công ty CP Klassy Tên công ty : Công ty CP Klassy. Tên công ty viết tắt: Klassy,JSC. -Địa chỉ trụ sở chính: Số 40 hàng Cót, Phƣờng Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần Klassy đƣợc thành lập bởi các cổ đông sáng lập ngày 20/04/2008. Sau hơn ba năm thành lập và phát triển công ty đã mở rộng thị trƣờng tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,… Hiện công ty có 5 Siêu thị chuyên cung cấp nội thất mang thƣơng hiệu Klassy, sản phẩm của công ty ngày càng đƣợc ngƣời tiêu dùng biết đến và tin tƣởng bởi các dòng sản phẩm cao cấp và uy tín. Hiện nay trụ sở chính của công ty đƣợc đặt tại địa chỉ số 40 Hàng Cót, Phƣờng Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2.1.2 Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Klassy. Công ty Cổ phần Klassy quản lí và sử dụng vốn kinh doanh theo hình thức tập trung. Huy động vốn từ các cổ đông, hằng năm bổ sung vốn bằng thu nhập giữ lại và vay vốn từ các tổ chức tín dụng. 2.12.1, Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài công ty. Các nhân tố môi trƣờng bên ngoài công ty có ảnh hƣởng không nhỏ đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ tình hình lạm phát, giá vốn mua hang đầu vào, tình hình lãi suất tín dụng. Việc phân tích sự ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng bên ngoài ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho công ty đƣa ra đƣợc các biện pháp khắc phục kịp thời.  Chính sách quản lí vĩ mô của nhà nước. 12 Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và trong công ty nói riêng đều chịu chung sự quản lí của nhà nƣớc. Nhà nƣớc tạo hành lang pháp lí, môi trƣờng kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động, do đó doanh nghiệp phải chấp hành những chế độ, quy định của nhà nƣớc. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của nhà nƣớc đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, để bình ổn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nƣớc, thời gian vừa qua nhà nƣớc đã có một số chính sách nhằm ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, giúp cho họ yên tâm khi tiến hành sản xuất kinh doanh - Chính sách khuyến khích ngƣời tiêu dùng sử dụng hàng trong nƣớc hạn chế hàng nhập khẩu đã tác động không nhỏ đến các công ty nội thất nói chung và công ty CP Klassy nói riêng. Các doanh ngiệp kinh doanh hàng nhập khẩu sẽ gặp nhiều bất lợi trong việc buôn bán hàng nhập khẩu khi thuế nhập khẩu gia trăng. Mặt khác tình hình lạm phát nhƣ hiện nay cũng khiến cho các công ty kinh doanh nội thất nhập khẩu gặp phải rất nhiều khó khăn vì tình hình giá mua hàng đầu vào tăng cao do chi phí nhân công tăng khiến cho các nhà sản xuất đẩy giá hàng lên từ đó làm cho các công ty kinh doanh đồ nội thất phải nhập hàng với giá cao hơn và kéo theo đó giá bán ra thị trƣờng cũng bị đẩy lên cao. Điều này ảnh hƣởng tới vòng quay của vốn trong các công ty kinh doanh nội thất. Trong thời gian tới, việc Ngân hàng Nhà nƣớc tiếp tục áp dụng các chính sách cần thích hợp, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô, cung - cầu vốn thị trƣờng và giúp đỡ các doanh nghiệp phát triển.  Sự biến động và các rủi ro từ nền kinh tế. Các công ty khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng thì sẽ chịu ảnh hƣởng, tác động nhiều từ nền kinh tế. Khi nền kinh tế có sự biến động công ty không kịp nắm bắt và điều chỉnh lại giá trị của các loại tài sản sẽ làm vốn kinh doanh giảm dần không nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng vốn.  Tình hình lạm phát: Ảnh hƣởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh nội thất gặp phải rất nhiều khó khăn trong kinh doanh. Lạm phát xảy ra làm cho lãi suất tăng, công ty phải vay tiền với lãi suất cao, dẫn đến việc công ty thiếu 13 vốn đầu tƣ và sự tăng trƣởng của công ty bị chậm lại do không có vốn để mở rộng sản xuất, đầu tƣ kinh doanh. Huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn, chi phí vốn tăng, lợi nhuận giảm. Lạm phát khiến cho chi phí đầu vào tăng cao khiến công ty khiến công ty đã phải thực hiện các chính sách nhằm giữ giá hoặc có tăng nhƣng tăng ít để có thể cạnh tranh với các công ty khác cùng loại trên thị trƣờng.  Lãi suất tín dụng: Đối với công ty khi đầu tƣ hay mở rộng sản xuất bằng cách vay tín dụng thì điều quan tâm đầu tiên đến đó chính là lãi suất vay tín dụng. Đó chính là 1 phần của chi phí sử dụng vốn và để thu đƣợc lợi nhuận cao thì giảm chi phí là một điều tất yếu mà công ty quan tâm đến. Năm 2011 Ngân hàng Nhà nƣớc đã thắt chặt chính sách tiền tệ bằng cách giảm cung tiền và thiết chặt tín dụng. Sự can thiệp này là đúng hƣớng, nhƣng chƣa đủ. Khi lãi suất tăng gây khó khăn cho nhiều dự án kinh doanh của công ty, vì lúc đó chi phí sử dụng vốn cao, song lãi suất tăng là một chỉ báo, là một công cụ vô cùng hiệu quả để buộc công ty tính toán về hiệu quả kinh doanh và đầu tƣ. Bên cạnh đó, công ty còn quan tâm đến các điều kiện thanh toán, kì hạn thanh toán, các quy trình thủ tục. Công ty đã so sánh và lựa chọn ra cho mình những ngân hàng đem lại lợi ích nhất, tạo nhiều điều kiện cho công ty khi vay vốn. Công ty thƣờng hay sử dụng vốn của ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV…  Thị trường và sự cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hƣởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN. Nền kinh tế hội nhập khiến cho các doanh nghiệp dễ dàng trong việc tìm kiếm thị trƣờng cung cấp đầu vào, đầu ra cũng nhƣ khả năng gia nhập thị trƣờng, tuy nhiên cũng làm gia tăng yếu tố cạnh tranh. Nếu hàng hóa của doanh nghiệp không cạnh tranh đƣợc với các đối thủ khác sẽ làm cho doanh thu của Công ty giảm điều này ảnh hƣởng đến việc thu hồi vốn kinh doanh, quay vòng vốn kinh doanh. Điều đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Ngƣợc lại nếu các mặt hàng của Công ty cạnh tranh đƣợc với các đối thủ khác 14 sẽ làm cho doanh thu của Công ty tăng làm cho việc thu hồi và quay vòng vốn kinh doanh nhanh hơn. ừ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 2.1.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong công ty. Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên trong có ảnh hƣởng một cách trực tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhƣ quy chế tài chính, trình đọ chuyên môn của ngƣời lao động, ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên.  Quy chế tài chính, cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Quy chế tài chính của công ty là đƣa ra các quyết định vay vốn, chuyển tiền, thanh toán nợ, các khoản phải thu của khách hàng…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các quy chế tài chính nội bộ của công ty đã đƣa ra giúp cho các nhân viên thực hiện đúng theo sự chỉ đạo đã đề ra của ban lãnh đạo công ty. Bên cạnh đó là các quy chế lƣơng thƣởng hay cho vay nợ đối với các nhân viên của công ty. Khi nhân viên làm việc tốt, có tinh thần trách nhiệm, hăng say trong công việc…công ty có chế độ thƣởng cho các nhân viên này, dù không nhiều nhƣng một chế độ tốt sẽ khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn. Ngoài ra công ty còn áp dụng hình thức trả lƣơng kín, mọi nhân viên không đƣợc tiết lộ mức lƣơng của mình, nhằm khuyến khích nhân viên làm việc tốt. Kể từ năm 2009 đến 2011 quy mô vốn của công ty luôn đƣợc mở rộng đó cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.  Nhân tố con người:  Trình độ quản lý doanh nghiệp: Công ty Cổ phần đầu tƣ và phát triển Nam Bắc có ban lãnh đạo có trình độ quản lý tốt nên việc quản lý và sử dụng vốn khá tốt và tiết kiệm. Tuy nhiên do mới thành lập nên công ty cũng chƣa thu đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn nên có những kế hoạch huy động vốn chƣa hợp lý, nhanh chóng, kịp thời, chi phí huy động vốn còn cao.  Trình độ chuyên môn của người lao động: Tổng số nhân viên trong công ty là 160 ngƣời (trong đó trình độ đại học trở lên là 50 ngƣời ).. Trong thời kỳ kinh tế suy thoái nhƣ hiện nay, giá cả, chất lƣợng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh trên thị trƣờng. rình độ quản lý của ban lãnh đạo, năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên, cán bộ kỹ thuật trong công ty có vai trò hết sức quan trọng. Tại công ty CP Klassy, đội ngũ nhân viên văn 15 phòng đều tốt nghiệp đại học bên cạnh các cử nhân kinh tế, công ty còn có một đội ngũ kiến trúc sƣ giỏi về chuyên môn, phục vụ cho việc thiết kế bố trí không gian nội thất cho khách hàng, và các dự án. Bộ phận tƣ vấn bán hàng và kho vận lắp đặt đều tốt nghiệp ít nhất từ trình độ cao đẳng. Đây chính là nguồn lực quan trọng, góp phần vào sự kinh doanh thành công của công ty trên thị trƣờng.  Ý thức trách nhiệm của người lao động: Ý thức trách nhiệm của ngƣời lao động ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khi ngƣời lao động làm việc với hết trách nhiệm, ý thức trong công việc thì công việc sẽ đƣợc hoàn thành tốt đúng kế hoạch giúp tăng năng suất lao động hiệu quả công việc cũng đƣợc nâng cao, tiết kiệm chi phí. Vì vậy công ty Cổ phần đầu tƣ và phát triển Nam Bắc đã có các qui định trong lao động đối với nhân viên của mình nhằm tăng cƣờng ý thức lao động làm việc. Các nhân viên của công ty cũng đã có ý thức làm việc, giữ gìn của công tuy nhiên do công ty không quản lí chặt chẽ lắm nên một số nhân viên vẫn chƣa có ý thức thái độ nghiêm túc trong công việc, dẫn đến công việc bị sao nhãng, chƣa tập trung, hiệu quả làm việc chƣa tốt.  Kỹ thuật và máy móc thiết bị: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển tiết kiệm đƣợc thời gian thực hiện các dự án, đồng thời tốc độ xử lý thông tin cũng đƣợc cải thiện giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí trong việc thực hiện các công việc. Đối với công ty cổ phần Klassy, công ty luôn luôn trú trọng tới việc ứng dụng các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý hiện đại làm giảm khối lƣợng công việc cần thực hiện và tiết kiệm đƣợc thời gian, cũng nhƣ chi phí nhân viên. Hệ thống máy tính trong công ty đƣợc trang bị hiện đại và luôn có nhân viên IT chuyên xử lý các sự cố về hệ thống máy móc trong công ty khi có sự cố xảy ra. 2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Klassy 2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp  Phƣơng pháp nghiên cứu Bất kỳ một công trình nghiên cứu nào cũng có những phƣơng pháp nghiên cứu riêng và tùy theo đối tƣợng nghiên cứu sẽ sử dụng và kết hợp phƣơng pháp khác nhau 16 nào làm trọng điểm. hực hiện khóa luận” hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Klassy” đã sử dụng đến các phƣơng pháp sau:  Phương pháp thu thập dữ liệu a. Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm Bằng việc thiết lập các phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi logic, hợp lý phục vụ cho khóa luận về: Các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn… ập trung vào những vấn đề nhƣ, ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty…tổng số phiếu điều tra trắc nghiệm là 15 phiếu,. Đối tƣợng phỏng vấn là các nhân viên trong công ty. b. Phương pháp phỏng vấn Là phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu thông qua hỏi đáp giữa ngƣời điều tra với các chuyên gia đƣợc phỏng vấn. Nội dung phỏng vấn tập trung vào việc tìm kiếm các thông tin về những khó khăn, thuận lợi của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp, dự báo triển vọng mà công ty sẽ khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. c. Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn thứ cấp Là phƣơng pháp dựa vào những tài liệu, sổ sách, hệ thống phƣơng tiện thông tin để thu thập thông tin. Căn cứ vào việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp nhƣ tham khảo một số luận văn có tên liên quan đến đề tài, tổng hợp phân tích số liệu từ báo cáo tài chính và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm các thông tim liên quan đến sản phẩm nội thất trên các sách báo, website điện tử, gọi điện trực tiếp tới các nhân viên trong công ty, từ đó chọn lọc ra những thông tin hữu ích có tính xác thực phục vụ cho việc nghiên cứu. Để phục vụ cho quá trình điều tra phỏng vấn, em tiến hành điều tra bằng cách lập ra 15 phiếu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và phỏng vấn và tiến hành điều tra. Đối tƣợng phỏng vấn là các nhân viên trong công ty. Qua điều tra thu đƣợc kết quả nhƣ sau: Số phiếu điều tra phát ra là 15 phiếu và thu về 15 phiếu, đạt tỷ lệ 100%. rong đó không có phiếu không hợp lệ. 17 2.2.1.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Klassy: Bảng 2.1: Chỉ tiêu Mức độ Số phiếu Tỷ lệ (%) Hiệu quả 2/15 13.5 Mức bình thƣờng 12/15 80 Chƣa hiệu quả 1/15 1.5 Hỏi về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 80% cho rằng hiệu quả sử dụng vốn công ty ở mức bình thƣờng, 13.5% cho rằng công ty đã sử dụng hiệu quả số vốn của mình và 1.5% cho rằng công ty sử dụng vốn chƣa hiệu quả. Điều này cho thấy công ty vẫn chƣa khai thác hết đƣợc hiệu quả sử dụng vốn của mình một cách tối ƣu nhất, có tới 12/15 phiếu cho rằng mới chỉ dừng ở mức bình thƣờng. * Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty: Bảng 2.2 Chỉ tiêu Độ quan trọng Các yếu tố thuộc năng lực của DN Số phiếu (%) 1 Quy mô vốn 9/15 Con ngƣời 5/15 Công nghệ 1/15 2 3 60 33 7 Nhƣ vậy khi đƣợc hỏi, tại công ty CP Klassy 100% cho rằng các yếu trên đều ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng của yếu tố quy mô vốn (60%)và con ngƣời (33%)đƣợc cho là có mức độ quan trọng hơn yếu tố về công nghệ (7%). (Trong đó mức độ quan trọng đƣợc quy ƣớc theo thứ tự giảm dần từ 1 đến 3) 18 * Thời hạn thu hồi công nợ đối với khách hàng công ty: Bảng 2.3 Chỉ tiêu Tiến độ Số phiếu Tỷ lệ (%) Nhanh 12/15 80 Chậm 3/15 20 Trung bình 0/15 0 Nhƣ vậy, qua điều tra trong CTCP Klassy cho thấy , 80 % cho rằng công tác thu hồi công nợ khách hàng tại công ty diễn ra nhanh chóng, 20% còn lại cho rằng công tác thu hồi công nợ này là chậm. * Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Bảng 2.4 Chỉ tiêu Mức độ ảnh hƣởng (%) Các chính sách SP 1 2 3 4 5 1. Tình hình mua hàng hóa nhập vào. 2. Tình hình 5/15 34 thị trƣờng nội thất hiện 4/15 26 nay 3. Chính sách pháp luật của nhà nƣớc 2 3/15 20 4. Tình hình kinh tế vĩ mô trong và ngoài 2/15 13 nƣớc 5. Diễn biến lãi suất tín dụng của nhà 7 1/15 7 nƣớc 19 Qua điều tra cho thấy 100% cho rằng các yếu tố trên đều ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, trong đó các yếu tố về tình hình nhập hàng có ảnh hƣởng cao nhất chiếm 34% và có quyết định đến yếu tố giá thành và giá bán ra của hàng nội thất ra thị trƣờng. Tiếp theo nhân tố về tình hình thị trƣờng nội thất hiện nay có vai trò quan trọng thứ hai chiếm 26% và tiếp theo là các yếu tố về chính sách nhà nƣớc, tình hình kinh tế thế giới nói chung và mức tín dụng của nhà nƣớc quy định. (Trong đó mức độ quan trọng đƣợc quy ƣớc theo thứ tự giảm dần từ 1 đến 5) *Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến HQSD vốn tại công ty: Bảng 2.5 Chỉ tiêu Nhân tố Quy chế tài chính nội bộ của công ty Sự lãnh đạo của ban giám đốc Ý thức trách nhiệm của ngƣời lao động rình độ chuyên môn của ngƣời lao động Độ quan trọng (%) SP 1 7/15 5/15 2/15 1/15 2 3 4 47 33 13 7 Qua điều tra cho thấy 47% cho rằng Quy chế tài chính nội bộ của công ty là nhân tố bên trong có ảnh hƣởng nhiều nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Sự lãnh đạo của ban giám đốc có độ ảnh hƣởng thứ hai và có 33% cho rằng là yếu tố bên trong ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty.Tiếp đó là nhân tố thuộc về ý thức và trình độ của đội ngũ nhân viên trong công ty. (Trong đó mức độ quan trọng đƣợc quy ƣớc theo thứ tự giảm dần từ 1 đến 4) 20
- Xem thêm -